Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tôn giáo học mang tên “Tư tưởng từ bi của Phật giáo trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa và giá trị đạo đức của nó đối với đời sống Phật tử Việt Nam hiện nay” do nghiên cứu sinh Vũ Tuyết Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Kim Oanh, bảo vệ tại Hà Nội năm 2024 (Mã số chuyên ngành: 9229009.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử, Phật giáo du nhập vào Việt Nam từ sớm và gắn kết chặt chẽ với văn hóa, đạo lý truyền thống dân tộc. Trong hệ thống triết lý Phật giáo, phạm trù “Từ bi” được xác định là nền tảng cốt lõi của đạo đức Phật giáo. Bối cảnh đương đại đặt ra nhiều thách thức mang tính toàn cầu: sự duy trì độc lập, tự chủ và an ninh quốc gia; sự phân cực kinh tế gia tăng; cùng với những biến động văn hóa tinh thần và nguy cơ xuống cấp của đạo đức xã hội dưới tác động của kinh tế thị trường. Việc củng cố, điều chỉnh hành vi con người thông qua các giá trị đạo đức tôn giáo trở thành yêu cầu cấp thiết.

Kinh Diệu Pháp Liên Hoa (kinh Pháp Hoa) là một trong những bộ kinh quan trọng của Phật giáo Đại thừa, được lưu truyền rộng rãi tại các quốc gia Á Đông và giữ vị trí trung tâm trong đời sống tu tập của Phật giáo Bắc tông tại Việt Nam. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng Phật giáo nói chung hoặc phân tích cấu trúc kinh điển Phật giáo, việc tập trung phân tích chuyên biệt tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa và đánh giá sự tác động của nó đối với đời sống đạo đức của tầng lớp tín đồ Phật tử Việt Nam hiện nay vẫn là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết một cách hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích lý luận và kinh sách, luận án làm rõ các nội dung, biểu hiện của tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa, từ đó chỉ ra những giá trị đạo đức và tác động của tư tưởng này đối với đời sống của người Phật tử Việt Nam hiện nay, đồng thời đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm phát huy giá trị đạo đức đó.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài để xác định nội dung kế thừa và hướng phát triển; làm rõ nội hàm các khái niệm công cụ sử dụng trong luận án.
    2. Trình bày khái quát tư tưởng Phật giáo và kinh Diệu Pháp Liên Hoa.
    3. Làm rõ nội dung tư tưởng Từ bi của Phật giáo được thể hiện trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa.
    4. Chỉ ra các giá trị đạo đức trong tư tưởng Từ bi của kinh Diệu Pháp Liên Hoa đối với đời sống Phật tử Việt Nam hiện nay, phân tích các vấn đề đặt ra và đưa ra các khuyến nghị phù hợp.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tư tưởng từ bi của Phật giáo thể hiện như thế nào trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa?
    2. Giá trị đạo đức của tư tưởng từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa là gì?
    3. Tác động những giá trị đạo đức của tư tưởng từ bi đến với đời sống Phật tử Việt Nam hiện nay như thế nào?
    4. Cần làm gì để phát huy giá trị của tư tưởng từ bi của Phật giáo đối với đời sống Phật tử Việt Nam hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Diệu Pháp Liên Hoa là một bộ kinh quan trọng và phổ biến của Phật giáo Đại thừa ở Việt Nam; trong đó, từ bi là một tư tưởng lớn được thể hiện rõ nét.
    2. Tư tưởng từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa có giá trị đạo đức lớn.
    3. Giá trị tư tưởng từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa có tác động và ý nghĩa lớn đối với đời sống Phật tử ở Việt Nam hiện nay.
    4. Phát huy giá trị của tư tưởng từ bi Phật giáo cần thực hiện toàn diện nhiều biện pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung tư tưởng Từ bi của Phật giáo thể hiện trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa và các biểu hiện giá trị đạo đức của tư tưởng này.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu vai trò, ảnh hưởng của tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa đối với cộng đồng Phật tử tại các chùa thuộc hệ phái Bắc tông (địa bàn khảo sát tập trung tại Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu khảo sát xã hội học định lượng từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021; tiến hành phỏng vấn sâu định tính từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm chủ đề chính:

Nhóm các công trình về tư tưởng Phật giáo và tư tưởng Từ bi

  • Lịch sử tư tưởng và triết lý Phật giáo: Doãn Chính (chủ biên, 2003) với Đại cương lịch sử triết học Phương Đông cổ đại; Sa môn Thích Huệ Đăng (2011) với Đại thừa Tư tưởng luận; Edward Conze (2007, bản dịch của Hạnh Viên) với Tư tưởng Phật giáo Ấn Độ; Bhikkhu Quảng Liên (1956) với Tư tưởng Phật giáo; Thích Điền Tâm (2013) với Phật học Tinh hoa khởi nguồn, tự trì, cứu độ và giải thoát; Geshe Kelsang Gyatso (2012, Thích Nữ Trí Hải dịch) với Phật giáo truyền thống Đại thừa; O. Rozenberg với Phật giáo những vấn đề triết học; Huyền Thương (2008) trong Đạo Phật và tư tưởng bình đẳng; Narada Maha Thera (2016) với Đức Phật và Phật pháp.
  • Tư tưởng Phật giáo tại Việt Nam: Nguyễn Lang (1992) với bộ Việt Nam Phật giáo sử luận (3 tập); Nguyễn Duy Hinh (1999) với Tư tưởng Phật giáo Việt Nam và Lịch sử Đạo Phật Việt Nam; Viện Triết học với Lịch sử tư tưởng Việt Nam và Phật giáo trong lịch sử tư tưởng Việt Nam cùng công trình Lịch sử Phật giáo Việt Nam do Nguyễn Tài Thư chủ biên; Trần Văn Giáp với Phật giáo Việt Nam từ nguyên thuỷ đến thế kỉ XIII; Thích Mật Thể với Việt Nam Phật giáo sử lược; Thích Nữ Thanh Quế, Thích Phước Đạt, Thích Hạnh Tuệ với Đại cương Tư tưởng Phật giáo Việt Nam; Đoàn Trung Còn (1965) với Triết lý Nhà Phật.
  • Các nghiên cứu chuyên đề về Từ bi và ứng dụng xã hội: Trần Đức Năm (2020) với Phật giáo đối với các vấn đề xung đột xã hội; Hà Thúc Minh (2014) với bài viết “Từ bi của Phật giáo và đạo đức nhân loại”; các bài viết trên Tạp chí Văn Hóa Phật giáo (2022) của Dương Thụy, Thích Nữ Như Nguyệt (cư sĩ Chánh Trí), Nguyệt Đông, Hoài Tịnh.

Nhóm các công trình về kinh Diệu Pháp Liên Hoa

  • Thích Trí Quảng (2011) với tác phẩm Lược giải kinh Pháp Hoa;
  • Thích Khế Đạo (2013) với công trình Đại cương Kinh Diệu Pháp Liên Hoa, phân tích cấu trúc kinh qua các phương diện hiện tượng, bản thể, diệu dụng và công năng;
  • Mai Thị Thơm (2015) với bài viết “Vài nét về dấu ấn của kinh Pháp Hoa trong văn bia Lý-Trần”;
  • Nikkyo Niwano (2017, Cư sĩ Trần Tuấn Mẫn dịch) với Đạo Phật ngày nay là một diễn dịch mới về ba bộ kinh Pháp Hoa, đặt bản kinh trong mối liên hệ với kinh Khai kinh (Kinh Vô Lượng Nghĩa) và Kết kinh (Kinh Quán Phổ Hiền Bồ Tát Hạnh);
  • Thích Chơn Thiện (1999) với tác phẩm Tư tưởng kinh Pháp Hoa.

Nhóm các công trình về đạo đức Phật giáo và đời sống Phật tử

  • Nguyễn Thanh Tuấn (2009) với Phật giáo với văn hóa Việt Nam và Nhật Bản qua một cách tham chiếu;
  • Trần Văn Giàu (1993) với Đạo đức Phật giáo trong thời hiện đại;
  • Thích Minh Châu (2002) với Đạo đức Phật giáo và hạnh phúc con người;
  • Nguyễn Phan Quang (1996) với Có một nền đạo lý ở Việt Nam;
  • Hoàng Thị Lan với Ảnh hưởng của Phật giáo đối với lối sống của người Việt Nam hiện nay;
  • Đặng Thị Lan (2006) với Đạo đức Phật giáo với đạo đức con người Việt Nam;
  • Thích Nhật Từ (chủ biên, 2019) với tuyển tập Nền tảng giáo dục Phật giáo về đạo đức (gồm các bài viết của Hoàng Thị Thơ, Thích Huệ Đạo, Đinh Hồng Hải, Trần Thị Ngọc Anh, Nguyễn Văn Hiệu);
  • Thích Đức Thiện và Thích Nhật Từ (đồng biên soạn, 2019) với Phật giáo và giáo dục đạo đức toàn cầu (trong đó có bài viết của GS. Kanchan Saxena);
  • Phan Thị Lan (Thích Đàm Lan) với luận án nghiên cứu đạo đức Phật giáo tại quận Long Biên;
  • Lê Đức Hạnh (2005) với bài viết “Một vài đóng góp của Phật giáo đối với văn hóa Việt Nam”;
  • Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam (2019) với Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia “Hoạt động của tín đồ Phật tử với sự phát triển bền vững đất nước”.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình đi trước đã khẳng định vị trí quan trọng của kinh Diệu Pháp Liên Hoa và vai trò nền tảng của tư tưởng Từ bi trong Phật giáo. Tuy nhiên, phần lớn các tài liệu tiếp cận tư tưởng Phật giáo ở tầm khái quát hoặc nghiên cứu bản văn kinh điển thuần túy về mặt học thuật. Luận án xác định vị trí nghiên cứu riêng biệt: đi sâu phân tích tư tưởng Từ bi trong một văn bản kinh điển cụ thể là kinh Diệu Pháp Liên Hoa, đồng thời đánh giá tác động thực tế của tư tưởng này đối với nhận thức, hành vi và đời sống đạo đức của cộng đồng Phật tử tại các chùa Bắc tông ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung lý thuyết

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Khung lý thuyết: Luận án sử dụng Lý thuyết chức năng của tôn giáo làm khung phân tích chủ đạo. Tôn giáo được tiếp cận qua các chức năng: bù đắp tinh thần, điều chỉnh hành vi, đạo đức, liên kết xã hội, giáo dục, thế giới quan và giao tiếp. Tác giả vận dụng các luận điểm xã hội học và tâm lý học tôn giáo:
    • Peter Connolly (2018) qua nghiên cứu Timberlawn chỉ ra rằng hệ thống giá trị siêu nghiệm cung cấp sự nâng đỡ tâm lý, ý nghĩa và mục tiêu sinh tồn cho con người;
    • Phạm Minh Anh (2016) khẳng định tôn giáo duy trì sự thống nhất đạo đức và tạo lập đoàn kết xã hội dựa trên niềm tin tôn giáo;
    • Quan điểm triết học Mác – Lênin về chức năng đền bù hư ảo và điều chỉnh hành vi thông qua hệ thống chuẩn mực giáo lý, giáo luật.

Khái niệm công cụ

  • Từ bi: Từ (Mettà, gốc mida) là tình thương bao trùm muôn loài, mang lại an lạc; Bi (Karunà, gốc kar + una) là sự rung cảm, xót thương trước nỗi khổ của chúng sinh và mong muốn diệt trừ đau khổ đó. Luận án phân tích khái niệm này theo Thanh tịnh Đạo Luận (ý nghĩa, đặc tính, mục đích, chướng ngại, giới hạn) và Kinh Đại Bảo Tích (Chúng sinh duyên từ, Pháp duyên từ, Vô duyên từ), đồng thời phân tích chiết tự chữ Hán (Từ: chữ “tư” kết hợp chữ “tâm” biểu thị “như thị tâm”; Bi: chữ “phi” kết hợp chữ “tâm” biểu thị việc chuyển hóa tâm phân biệt, ích kỷ).
  • Giá trị và giá trị đạo đức: Tiếp cận theo các nghiên cứu của M. Williams (1991), Mai Xuân Hợi (2006), Ngô Toàn (2006), Phạm Văn Nhuận (2006), Đoàn Quốc Thái; xác định giá trị đạo đức là toàn bộ những quan niệm, chuẩn mực, quy tắc ứng xử được con người lựa chọn nhằm điều chỉnh và chuẩn hóa hành vi.
  • Đời sống tinh thần: Tiếp cận theo Cao Xuân Sáng, Bùi Văn Hà (2016) và Phùng Đổng (1997), phân tích đời sống tinh thần của Phật tử qua ý thức tư tưởng, chuẩn mực đạo đức, niềm tin và hành vi thực hành nghi lễ tôn giáo.
  • Phật tử: Căn cứ lời dạy trong Kinh Trung Bộ (“Ai nguyện nương tựa Phật Pháp Tăng người ấy là người Phật tử”) và phân loại 5 diện Phật tử của Thích Viên Giác để tiếp cận người Phật tử trên phương diện tự nguyện tiếp nhận giáo lý và thực hành đạo đức trong đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành của tôn giáo học kết hợp các phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp chú giải học tôn giáo (Hermeneutics): Vận dụng lý thuyết của Joachim Wach (1924), Eric Donald Hirsch (1967, 1976) và Mircea Eliade (1949) nhằm đọc hiểu văn bản kinh điển, tái lập dụng ý nguyên gốc của tác giả và phân tích bản văn kinh Diệu Pháp Liên Hoa.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát định lượng nhằm thu thập dữ liệu thực tế về tác động của tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa đối với đời sống Phật tử.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ Tăng Ni và Phật tử về thực hành nghi lễ và tu tập.
  4. Các phương pháp khác: Tổng hợp tài liệu, phân tích, khái quát hóa, diễn dịch, quy nạp và logic.
Phương pháp thu thập dữ liệu thực địa Quy mô mẫu Đối tượng và địa bàn khảo sát Thời gian thực hiện
Điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi 300 phiếu 300 Phật tử (200 nữ, 100 nam; độ tuổi từ 25 đến 60 tuổi) thường xuyên sinh hoạt tại 3 chùa ở Hà Nội: Chùa Lủ (Thanh Xuân), Chùa Bằng (Hoàng Mai), Chùa Diên Phúc (Đông Anh); và các Đạo tràng Pháp Hoa tại: Chùa Bằng, Chùa Duệ Tú, Chùa Mộc Quan Nhân, Chùa Quán Sứ, Chùa Bà Đá. Tháng 01/2021 – Tháng 05/2021
Phỏng vấn sâu 30 người 10 Tăng Ni và 20 Phật tử tại các cơ sở Phật giáo Bắc tông ở Hà Nội. Tháng 06/2022 – Tháng 12/2022

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu và một số khái niệm sử dụng trong luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề: tư tưởng Phật giáo và tư tưởng Từ bi; kinh Diệu Pháp Liên Hoa; đạo đức Phật giáo đối với đời sống xã hội và Phật tử Việt Nam. Luận án chỉ ra những điểm kế thừa về mặt tư liệu học thuật, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu thực chứng về việc tiếp nhận tư tưởng Từ bi của kinh Diệu Pháp Liên Hoa trong cộng đồng Phật tử Bắc tông. Bên cạnh đó, chương này phân tích hệ thống khái niệm công cụ làm nền tảng cho việc triển khai các nội dung tiếp theo, bao gồm: “Từ bi”, “Giá trị và giá trị đạo đức”, “Đời sống tinh thần” và “Phật tử”.

Chương 2: Khái quát chung tư tưởng của Phật giáo và kinh Diệu Pháp Liên Hoa

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành Phật giáo từ thế kỷ VI TCN tại Ấn Độ và cấu trúc Tam tạng kinh điển (Kinh tạng, Luật tạng, Luận tạng cùng 5 bộ Nikaya). Chương này làm rõ các tư tưởng cốt lõi của Phật giáo:

  • Tư tưởng Duyên khởi (Thập nhị nhân duyên): Chuỗi 12 mắt xích nhân duyên gồm Vô minh, Hành, Thức, Danh sắc, Lục nhập, Xúc, Thụ, Ái, Thủ, Hữu, Sinh, Lão tử; chỉ rõ vạn vật biến chuyển qua quy luật Sinh – Trụ – Dị – Diệt.
  • Tư tưởng Nhân – Quả: Bác bỏ quan điểm “Ngoại đạo Tứ chấp” (Nhân tà Quả tà, Không Nhân có Quả, Có Nhân không Quả, Không Nhân không Quả); thiết lập quy luật Nhân Quả Báo Ứng với hai phạm vi biểu hiện là Chính báo (thân tâm cá nhân) và Y báo (môi trường sinh tồn).
  • Khái quát về kinh Diệu Pháp Liên Hoa: Phân tích nguyên gốc tiếng Phạn Saddharmapundarika sutra (trong đó Sad được ngài Pháp Hộ dịch là “chính”, ngài Cưu Ma La Thập dịch là “diệu”; Dharma là “pháp”; Pundarika là “hoa sen trắng”). Cấu trúc kinh gồm 28 phẩm, giữ vị trí “vua trong các kinh” với tư tưởng cốt lõi: “Khai thị chúng sinh ngộ nhập Tri Kiến Phật”.

Chương 3: Nội dung tư tưởng Từ bi của Phật giáo được thể hiện trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa

Chương 3 đi sâu phân tích hai luận điểm chính về tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa:

  • Từ bi chính là Giải thoát – Niết bàn và bình đẳng “Phật tính”: Tư tưởng kinh khẳng định mọi chúng sinh đều có khả năng thành Phật (Phật tính bình đẳng), không phân biệt căn cơ hay nguồn gốc xuất thân. Luận án phân tích các ẩn dụ lớn trong kinh như hình ảnh hạt châu giấu trong chéo áo, người cùng tử quay về tìm cha, hay hình tượng cơn mưa pháp thấm nhuần bình đẳng khắp các loài cây cỏ lớn nhỏ để minh chứng cho lòng từ bi vô lượng của Đức Phật.
  • Từ bi là thực hành hướng đến Giải thoát – Niết bàn và hạnh Bồ tát: Lòng từ bi không dừng lại ở tình cảm thương xót thụ động mà phải chuyển hóa thành hành động cụ thể thông qua hạnh nguyện Bồ tát. Luận án phân tích các hình tượng tiêu biểu trong kinh: Bồ tát Quán Thế Âm (phẩm Phổ Môn) với hạnh lắng nghe và cứu khổ, Bồ tát Thường Bất Khinh với tinh thần tôn trọng Phật tính nơi mọi người, và Bồ tát Dược Vương với tinh thần xả thân vì chính pháp và chúng sinh.

Chương 4: Giá trị đạo đức trong tư tưởng Từ bi của Phật giáo được thể hiện qua kinh Diệu Pháp Liên Hoa đối với đời sống Phật tử Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra

Chương 4 đánh giá thực trạng và giá trị thực tiễn của tư tưởng Từ bi đối với người Phật tử Việt Nam:

  • Biểu hiện giá trị đạo đức trong đời sống: Tư tưởng Từ bi trong kinh Pháp Hoa định hướng cho Phật tử rèn luyện tâm tính, từ bỏ tham - sân - si, sống thiện lành, hiếu thảo với cha mẹ, hòa thuận trong gia đình và có trách nhiệm với xã hội. Phật tử vận dụng tinh thần Bồ tát đạo vào các hoạt động thiện nguyện, cứu trợ thiên tai, giúp đỡ người nghèo, tham gia các phong trào an sinh xã hội tại địa phương.
  • Các vấn đề đặt ra: Tác động của nền kinh tế thị trường làm phát sinh một số biểu hiện lệch lạc như việc thực hành tụng đọc kinh sách còn mang nặng tính hình thức, cầu xin tài lộc thay vì thấu hiểu nghĩa lý; tình trạng mê tín dị đoan và thương mại hóa các nghi lễ Phật giáo; sự thiếu thống nhất trong phương thức tu học tại một số đạo tràng tự phát.
  • Hệ thống khuyến nghị: Luận án đề xuất các giải pháp: nâng cao chất lượng hoằng pháp của Tăng Ni; định hướng nội dung sinh hoạt tu học tại các Đạo tràng Pháp Hoa theo đúng tinh thần chính pháp; tăng cường giáo dục giáo lý căn bản cho Phật tử; củng cố sự phối hợp giữa Giáo hội Phật giáo Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo các hoạt động tôn giáo diễn ra lành mạnh, tuân thủ pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng Từ bi của Phật giáo thể hiện qua bản văn kinh Diệu Pháp Liên Hoa dưới góc độ tôn giáo học, chỉ rõ mối liên hệ giữa tư tưởng Từ bi với học thuyết Phật tính bình đẳng và hạnh nguyện Bồ tát.
  2. Làm rõ cơ chế tác động của giá trị đạo đức Phật giáo đối với đời sống tinh thần của tín đồ Phật tử thuộc hệ phái Bắc tông ở Việt Nam hiện nay, bổ sung luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu lý thuyết chức năng của tôn giáo trong đời sống xã hội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng thông qua số liệu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu về nhận thức, thái độ và hành vi thực hành tư tưởng Từ bi của Phật tử tại các chùa và đạo tràng Pháp Hoa ở Hà Nội.
  2. Đề xuất các khuyến nghị cụ thể, khả thi cho các nhà quản lý tôn giáo, Giáo hội Phật giáo Việt Nam và các đạo tràng nhằm phát huy các giá trị đạo đức tích cực của Phật giáo, hạn chế các biểu hiện lệch lạc trong sinh hoạt tôn giáo, góp phần xây dựng môi trường văn hóa xã hội lành mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực địa của luận án mới tập trung tại một số chùa và đạo tràng Pháp Hoa thuộc hệ phái Bắc tông trên địa bàn thành phố Hà Nội; chưa mở rộng khảo sát so sánh với cộng đồng Phật tử ở các tỉnh miền Trung, miền Nam hoặc các hệ phái Phật giáo khác tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra xã hội học trên quy mô đa vùng miền; thực hiện nghiên cứu so sánh về việc tiếp nhận và thực hành kinh Diệu Pháp Liên Hoa giữa các truyền thống Phật giáo tại các quốc gia Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tôn giáo học, Triết học, Văn hóa học: Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật về việc kết hợp phương pháp chú giải học kinh điển (Hermeneutics) với phương pháp điều tra xã hội học trong nghiên cứu tôn giáo học thực chứng. Các chương phân tích về kinh Diệu Pháp Liên Hoa là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về Phật giáo Đại thừa.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo: Luận án cung cấp dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách tôn giáo, định hướng phát huy các giá trị đạo đức tích cực của tôn giáo trong đời sống xã hội.
  • Đối với Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Ban Hướng dẫn Phật tử: Các phân tích và khuyến nghị trong chương 4 là tài liệu tham khảo cho việc tổ chức, quản lý và chuẩn hóa nội dung tu học tại các đạo tràng Phật tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Ý nghĩa tên gọi kinh Diệu Pháp Liên Hoa được luận án giải thích như thế nào?

Theo phân tích ngữ văn trong luận án, tên kinh trong tiếng Phạn là Saddharmapundarika sutra:

  • Sad (từ gốc sat): có nghĩa là chân thực, hiện thực, vi diệu; ngài Pháp Hộ dịch là “Chính”, ngài Cưu Ma La Thập dịch là “Diệu”.
  • Dharma (từ gốc DHR): có nghĩa là duy trì, bảo toàn, nguyên tắc, nguyên lý tồn tại; các bản dịch tiếng Hán đều dịch là “Pháp”.
  • Pundarika: có nghĩa là hoa sen trắng; ngài Pháp Hộ phiên âm là “phân đà lợi” (dịch là hoa), ngài Cưu Ma La Thập dịch là “Liên hoa”.
  • Tên kinh mang ý nghĩa là giáo pháp chân thực, thuần khiết và vi diệu, được biểu trưng bằng hình ảnh hoa sen trắng.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập với quy mô và phương pháp như thế nào?

Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập qua hai phương pháp:

  • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021 với 300 Phật tử (200 nữ, 100 nam; độ tuổi 25–60) tại 3 chùa (Chùa Lủ, Chùa Bằng, Chùa Diên Phúc) và các Đạo tràng Pháp Hoa (Chùa Bằng, Chùa Duệ Tú, Chùa Mộc Quan Nhân, Chùa Quán Sứ, Chùa Bà Đá) tại Hà Nội.
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2022 với 30 đối tượng gồm 10 Tăng Ni và 20 Phật tử.

3. Khung lý thuyết chính được luận án sử dụng là gì?

Luận án sử dụng Lý thuyết chức năng của tôn giáo làm khung phân tích chủ đạo (bao gồm các chức năng: bù đắp tinh thần, điều chỉnh hành vi, đạo đức, liên kết xã hội, giáo dục, thế giới quan và giao tiếp), kết hợp các quan điểm của Peter Connolly (nghiên cứu Timberlawn), Phạm Minh Anh và quan điểm triết học Mác – Lênin về tôn giáo.

4. Luận án phân loại người Phật tử dựa trên những tiêu chí nào?

Luận án dẫn giải lời dạy trong Kinh Trung Bộ và đồng tình với cách phân loại 5 diện Phật tử của tác giả Thích Viên Giác:

  1. Phật tử thuần thành có quy y Tam bảo, có pháp danh, thường xuyên đi chùa và tham gia sinh hoạt Phật sự.
  2. Phật tử có quy y, có pháp danh nhưng ít đi chùa, tham gia theo cảm hứng tùy duyên.
  3. Phật tử chưa quy y, chưa có pháp danh nhưng thực hiện nghĩa vụ đóng góp xây dựng chùa và dự các ngày lễ lớn.
  4. Người có thiện cảm và thực hành đạo lý Phật giáo nhưng không có mối quan hệ sinh hoạt cụ thể với chùa.
  5. Người sinh hoạt theo truyền thống thờ cúng tổ tiên (Đạo Lương), sống gắn bó và thân thiện với văn hóa chùa chiền truyền thống.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Tuyết Thanh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Tôn giáo học, phân tích hệ thống tư tưởng Từ bi trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa gắn liền với học thuyết Phật tính bình đẳng và hạnh nguyện Bồ tát. Thông qua việc kết hợp phương pháp chú giải học kinh điển với khảo sát xã hội học thực chứng trên 300 Phật tử và 30 phỏng vấn sâu tại Hà Nội, luận án đã làm rõ những tác động thực tế của tư tưởng này đối với đời sống đạo đức của Phật tử Bắc tông hiện nay. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và các khuyến nghị thực tiễn nhằm phát huy các giá trị đạo đức Phật giáo trong xây dựng đời sống xã hội.