Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thực hiện pháp luật về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Định thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Long. Luận án thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính (mã số: 9 38 01 02), hoàn thành năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tây Nguyên là vùng cao nguyên trải dài tiếp nối với dãy Trường Sơn, giữ vị trí địa - chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng quan trọng của Việt Nam. Đây là nơi sinh sống lâu đời của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và có sự hiện diện của nhiều tôn giáo lớn như Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo, Baha’i và Minh sư đạo. Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, 05 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) có dân số 5,8 triệu người, diện tích gần 5,5 triệu km² và khoảng 500 km đường biên giới giáp Lào và Campuchia. Tính đến cuối năm 2019, toàn vùng có 2.044 chức sắc, chức việc, nhà tu hành và 1.309 cơ sở tôn giáo.

Sau hơn mười năm thực hiện Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) và đặc biệt là việc triển khai Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (2016, có hiệu lực từ 2018), việc thực hiện pháp luật (THPL) về tôn giáo tại Tây Nguyên đã đạt được nhiều kết quả tích cực, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (TNTG) của nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật bộc lộ không ít hạn chế:

  • Một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức nhận thức chưa đầy đủ về chính sách, pháp luật tôn giáo; việc triển khai ở vùng sâu, vùng xa còn mang tính hình thức, chưa đồng bộ.
  • Một bộ phận tín đồ, chức sắc, tổ chức tôn giáo hoạt động trái pháp luật, muốn thoát ly sự quản lý nhà nước, hoặc bị các tổ chức chính trị phản động lợi dụng gây mất an ninh trật tự (điển hình qua các vụ việc biểu tình, bất ổn chính trị tại Tây Nguyên các năm 2001, 2004, 2008).
  • Sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới (như hiện tượng "đạo Bác Hồ" hay việc chuyển đổi đức tin giữa các hệ phái Tin lành).
  • Khung pháp lý và cơ chế phối hợp quản lý nhà nước giữa các cơ quan có thẩm quyền còn tồn tại những bất cập, gây lúng túng trong xử lý vi phạm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ khoa học luật hiến pháp và luật hành chính về thực trạng và giải pháp bảo đảm THPL về tôn giáo trên địa bàn cụ thể của 05 tỉnh Tây Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là xác lập luận cứ khoa học cho việc đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm THPL về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên, góp phần hiện thực hóa chính sách, pháp luật về tôn giáo và bảo đảm quyền tự do tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của THPL về tôn giáo; phân tích các đặc điểm, vai trò, chủ thể, nội dung, hình thức và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến THPL về tôn giáo.
  2. Khái quát, phân tích thực trạng THPL về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong thực tiễn.
  3. Làm sáng tỏ các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm THPL về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khía cạnh lý luận cơ bản về THPL về tôn giáo; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về tôn giáo ở Việt Nam từ năm 2004 đến nay; thực tiễn THPL về tôn giáo trên địa bàn các tỉnh khu vực Tây Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn THPL gắn với quản lý nhà nước về tôn giáo, dựa trên các quy định điều chỉnh trực tiếp cơ cấu tổ chức và hoạt động của các tổ chức tôn giáo (TCTG) được Nhà nước công nhận, minh họa qua các tổ chức tôn giáo lớn. Các quy định pháp luật liên quan gián tiếp (như pháp luật chuyên ngành về đất đai, xây dựng, hình sự, dân sự thuần túy) không thuộc phạm vi nghiên cứu chính của luận án.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại 05 tỉnh khu vực Tây Nguyên gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum và Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian: Hoạt động THPL về tôn giáo được nghiên cứu từ khi Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 có hiệu lực đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Chương 1 của luận án phân tích và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC LUẬN ÁN ĐIỂM LUẬN                                   |
+===================================================================================================+
| 1. Nhóm nghiên cứu chung về tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:                           |
| - Sách chuyên khảo: Đặng Nghiêm Vạn (2001), Nguyễn Đức Lữ & Lê Hữu Nghĩa (2003), Bùi Đức Luận    |
|   (2005), Nguyễn Đức Lữ (2007), Đỗ Quang Hưng (2008, 2014), Võ Khánh Vinh (2011),                |
|   Ngô Hữu Thảo (2012), Nguyễn Thanh Xuân (2012), Nguyễn Văn Minh (2013).                          |
| - Kỷ yếu hội thảo: Hội thảo Ban Tôn giáo Chính phủ & Hội đồng Lý luận Trung ương (2013);           |
|   Hội thảo quốc tế do Liên minh châu Âu (EU) phối hợp Ban Tôn giáo Chính phủ tổ chức (2012, 2013,|
|   2014) với các tác giả Gerhard Robbers, Marco Ventura, Javier Martinez-Torron.                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nhóm nghiên cứu trực tiếp về pháp luật và thực hiện pháp luật về tôn giáo:                     |
| - Sách, đề tài, tài liệu: Trần Minh Thư (2005), Nguyễn Hồng Dương (2015), Bùi Thanh Hà &         |
|   Nguyễn Thị Định (2017), Dự án điều tra của Viện Nghiên cứu Chính sách tôn giáo (2016).         |
| - Luận án, luận văn: Trần Minh Thư (Luận án TS, 2004), Nguyễn Thị Định (Luận văn ThS, 2010),      |
|   Bùi Hữu Dược (Luận án TS, 2014), Đỗ Thị Kim Định (Luận án TS, 2015), Nguyễn Ngọc Huân           |
|   (Luận án TS, 2017).                                                                             |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Nhóm nghiên cứu về thực hiện pháp luật và phát triển bền vững ở Tây Nguyên:                     |
| - Đỗ Văn Dương (Luận án TS, 2014 - dân chủ cấp xã ở Tây Nguyên), Đồng Việt Phương (Luận án TS,    |
|   2015), Phạm Quang Tú (Luận án TS, 2015), Lê Thị Liên (Luận án TS, 2018 - ảnh hưởng của Công   |
|   giáo trong phát triển bền vững Tây Nguyên).                                                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Nhóm tài liệu, công trình quốc tế:                                                             |
| - Văn kiện quốc tế: Tuyên ngôn Nhân quyền 1948, Công ước ICCPR 1966, Tuyên ngôn Viên 1993,       |
|   Luật LB Nga 1997, Luật tách rời nhà thờ và nhà nước của Pháp 1905, Luật Singapore 1991.        |
| - Sách, kỷ yếu học thuật: Philip Goodchild (2002), W. Cole Durham & JR. Scharffs (2016), Kỷ yếu   |
|   Tôn giáo và Pháp quyền Đông Nam Á (2006, 2007, 2011) phối hợp Đại học Brigham Young.            |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Vị trí của luận án và khoảng trống tiếp tục giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp nền tảng quan trọng về lý luận tôn giáo, quyền con người, chính sách tôn giáo của Nhà nước và pháp luật về tôn giáo, tác giả chỉ ra các điểm còn để ngỏ:

  • Đa phần các công trình trước tiếp cận dưới góc độ tôn giáo học, xã hội học, triết học hoặc quản lý nhà nước nói chung mà chưa phân tích chuyên sâu dưới lăng kính cơ chế thực hiện pháp luật.
  • Các công trình chuyên sâu về pháp luật tôn giáo (như của Trần Minh Thư năm 2004, Đỗ Thị Kim Định năm 2015) chủ yếu nghiên cứu ở quy mô toàn quốc và tập trung vào khía cạnh hoàn thiện quy định pháp luật.
  • Các nghiên cứu về Tây Nguyên chủ yếu tập trung vào an ninh chính trị hoặc phát triển bền vững kinh tế - xã hội, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng bộ việc THPL về tôn giáo trên địa bàn 05 tỉnh Tây Nguyên từ góc độ lý luận đến thực tiễn vận hành và xử lý vướng mắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nền tảng lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên các nền tảng lý luận sau:

  • Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Về bản chất, nguồn gốc kinh tế - xã hội và quá trình vận động của tôn giáo; quan điểm coi tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, tôn trọng tự do tín ngưỡng, đoàn kết tôn giáo gắn liền với đoàn kết dân tộc, kiên quyết xử lý hành vi lợi dụng tôn giáo phương hại đến lợi ích quốc gia.
  • Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật: Hệ thống hóa mối quan hệ giữa nhà nước và tôn giáo, bản chất của quy phạm pháp luật tôn giáo, các hình thức THPL (tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật).
  • Khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính: Làm khung tham chiếu để phân định thẩm quyền quản lý nhà nước, thủ tục hành chính và trách nhiệm pháp lý của các cơ quan nhà nước, tổ chức tôn giáo và công dân.

Khái niệm công cụ cốt lõi

  • Pháp luật về tôn giáo: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; hoạt động tôn giáo; tổ chức tôn giáo; quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tôn giáo.
  • Thực hiện pháp luật về tôn giáo: Là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa nội dung các quy định của pháp luật về tôn giáo bằng những hành vi thực tế hợp pháp; bảo đảm thực hiện quyền tự do tôn giáo, hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nhà nước về tôn giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp hệ thống: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 nhằm nhận diện, phân loại, đánh giá có hệ thống các tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp lôgic: Sử dụng xuyên suốt các Chương 2, 3 và 4 nhằm liên kết luận điểm lý luận làm cơ sở đánh giá thực tiễn và xây dựng các giải pháp.
  3. Phương pháp lịch sử: Phân tích quá trình vận động của pháp luật tôn giáo tại Việt Nam và bối cảnh lịch sử - xã hội qua các thời kỳ tại Tây Nguyên.
  4. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Vận dụng tại Chương 2 để phân tích các yếu tố cấu thành của THPL; vận dụng tại Chương 3 và Chương 4 để tổng hợp thực trạng và định hình giải pháp.
  5. Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 3 nhằm xử lý các chuỗi số liệu về cơ sở tôn giáo, chức sắc, tín đồ và các vụ việc thực tế tại 05 tỉnh Tây Nguyên để minh chứng cho các lập luận khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 khái quát và hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 03 nhóm vấn đề chính: nghiên cứu chung về tôn giáo và quyền tự do TNTG; nghiên cứu trực tiếp về pháp luật và THPL về tôn giáo; nghiên cứu về THPL gắn với địa bàn Tây Nguyên.

Tác giả đánh giá những kết quả khoa học có thể kế thừa (như nhận thức về vai trò của tổ chức tôn giáo, những tác động đa chiều của đời sống tôn giáo đến ổn định xã hội), đồng thời xác định các câu hỏi nghiên cứu mà luận án cần giải quyết:

  • Câu hỏi 1: Những vấn đề lý luận của thực hiện pháp luật về tôn giáo bao gồm những nội dung cấu thành nào?
  • Câu hỏi 2: Kết quả và hạn chế của thực tiễn thực hiện pháp luật về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên được đánh giá như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Những đóng góp và giải pháp nào cần được triển khai để bảo đảm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tôn giáo tại các tỉnh Tây Nguyên hiện nay?

Chương 2: Những vấn đề lý luận của thực hiện pháp luật về tôn giáo

Chương 2 tập trung phân tích các nội hàm khoa học của THPL về tôn giáo, chia thành các nội dung chính:

1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của THPL về tôn giáo

Luận án chỉ rõ 03 đặc điểm của THPL về tôn giáo:

  • Là một trong những hình thức để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý xã hội.
  • Hiện thực hóa các quy định pháp luật về tôn giáo thành hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể.
  • Được tiến hành theo các trình tự, thủ tục hành chính và pháp lý chặt chẽ do pháp luật quy định.

Luận án phân tích 04 vai trò của THPL về tôn giáo:

  • Góp phần đưa pháp luật vào đời sống, bảo đảm quyền tự do tôn giáo của mọi người theo chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Giúp người dân, cơ quan, tổ chức nhận thức đúng đắn, đầy đủ về quyền tự do tôn giáo cũng như giới hạn pháp lý của việc thực hiện quyền này.
  • Góp phần ngăn ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tôn giáo.
  • Góp phần tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hình thành thói quen và ý thức sống, làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Chủ thể, nội dung, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng

  • Chủ thể THPL về tôn giáo: Bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ, UBND các cấp, cơ quan tham mưu quản lý tôn giáo ở địa phương); các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Nội dung THPL về tôn giáo: Gồm việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; tổ chức sinh hoạt tôn giáo, đại hội, hội nghị tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo; đào tạo, bồi dưỡng chức sắc; hoạt động xuất bản, xây dựng cơ sở thờ tự; quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo.
  • Hình thức THPL về tôn giáo: Gồm tuân thủ pháp luật (kiềm chế không thực hiện các hành vi bị cấm), chấp hành pháp luật (thực hiện các nghĩa vụ pháp lý chủ động), sử dụng pháp luật (thực hiện các quyền tự do tôn giáo được luật cho phép) và áp dụng pháp luật (hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cấp phép hoặc xử lý vi phạm).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống pháp luật và mức độ đồng bộ của quy định; tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo; điều kiện kinh tế - xã hội, địa bàn cư trú, trình độ dân trí; bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục tập quán vùng dân tộc thiểu số; các yếu tố chính trị, an ninh và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo.

Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên

Chương 3 khảo sát thực tế tình hình áp dụng pháp luật tại 05 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn từ 2004 đến 2020:

1. Thực trạng khung pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam từ 2004 đến nay

Luận án phân tích sự phát triển của hệ thống văn bản pháp luật, từ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 đến bước hoàn thiện quan trọng với Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 (có hiệu lực từ 01/01/2018) và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP. Khung pháp lý đã tạo hành lang rõ ràng hơn cho việc công nhận tổ chức tôn giáo, đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, bảo đảm quyền tự do tôn giáo cho mọi người, bao gồm cả người bị tạm giữ, tạm giam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

2. Đánh giá thực tiễn THPL về tôn giáo tại 05 tỉnh Tây Nguyên

  • Kết quả đạt được:
    • Chính quyền 05 tỉnh đã giải quyết kịp thời nhu cầu sinh hoạt tôn giáo thuần túy, cấp đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho hàng trăm điểm nhóm (đặc biệt là đạo Tin lành trong vùng đồng bào DTTS).
    • Hoạt động tấn phong, bổ nhiệm, đào tạo chức sắc, xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự cơ bản tuân thủ trình tự, thủ tục hành chính.
    • Đại bộ phận chức sắc, tín đồ chấp hành pháp luật, tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Tình trạng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai liên quan đến tôn giáo, xây dựng, sửa chữa, cơi nới cơ sở thờ tự không xin phép chính quyền vẫn còn xảy ra ở nhiều địa phương.
    • Hoạt động truyền đạo trái phép, sinh hoạt tôn giáo ngoài cơ sở hợp pháp chưa được kiểm soát triệt để tại một số vùng sâu, vùng xa.
    • Tình trạng lợi dụng tôn giáo để hoạt động kích động ly khai, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc (như việc phục hồi hoạt động của tổ chức phản động FULRO dưới danh nghĩa "Tin lành Đêga", "Hà Mòn") gây phức tạp về an ninh trật tự.
    • Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tôn giáo tại một số cơ sở còn mang tính hình thức, nội dung chưa phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào DTTS.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Khung pháp luật về tôn giáo tuy có tiến bộ nhưng còn có điểm chưa đồng bộ với pháp luật đất đai, xây dựng, khiếu nại, tố cáo.
    • Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo ở cấp huyện, cấp xã tại Tây Nguyên còn thiếu biên chế chuyên trách, năng lực và kỹ năng xử lý tình huống tôn giáo phức tạp của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.
    • Đời sống kinh tế của một bộ phận đồng bào DTTS còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa đồng đều, dễ bị các phần tử xấu lôi kéo, kích động.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về tôn giáo tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên

Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm bảo đảm THPL về tôn giáo trên địa bàn:

1. Các quan điểm định hướng

  • Bảo đảm THPL về tôn giáo phải quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trong tình hình mới.
  • Bảo đảm tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, đồng thời kiên quyết xử lý các hành vi lợi dụng tôn giáo vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia.
  • Kết hợp chặt chẽ giữa bảo đảm THPL về tôn giáo với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
  • Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị và sự tham gia tự giác, tích cực của các chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo trong việc tuân thủ pháp luật.

2. Hệ thống giải pháp cụ thể

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL về tôn giáo: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định còn vướng mắc trong Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản hướng dẫn; bảo đảm sự tương thích, đồng bộ giữa pháp luật tôn giáo với Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Khiếu nại.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Củng cố cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo từ cấp tỉnh đến cấp xã; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ tôn giáo, tiếng dân tộc thiểu số và phong tục tập quán địa phương cho đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo tại Tây Nguyên.
  3. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Biên soạn tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc thù vùng đồng bào tôn giáo; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín và chức sắc tiến bộ trong việc vận động tín đồ sống "tốt đời, đẹp đạo".
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành (Nội vụ, Công an, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng); chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, các hoạt động tà đạo, đạo lạ gây xáo trộn đời sống văn hóa của buôn làng.
  5. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh: Thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS, xóa đói giảm nghèo, tạo sinh kế bền vững nhằm nâng cao đời sống, củng cố niềm tin của nhân dân vào chính quyền.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về THPL về tôn giáo, xây dựng các khái niệm khoa học chuẩn xác về Pháp luật về tôn giáo và Thực hiện pháp luật về tôn giáo dưới góc độ chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính.
  • Luận giải toàn diện các yếu tố đặc thù tác động đến quá trình THPL về tôn giáo tại vùng dân tộc thiểu số (yếu tố địa bàn chiến lược, cơ cấu dân tộc, trình độ dân trí, thiết chế xã hội truyền thống của buôn làng và sự du nhập của các tôn giáo).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực, khách quan và có hệ thống bức tranh thực tiễn THPL về tôn giáo tại 05 tỉnh Tây Nguyên từ năm 2004 đến năm 2020.
  • Nhận diện đúng đắn những tồn tại, điểm nghẽn pháp lý và hạn chế trong tổ chức thực thi tại cơ sở; chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn đến vi phạm pháp luật về tôn giáo trên địa bàn Tây Nguyên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính thực tiễn cao, kết hợp giữa hoàn thiện quy phạm pháp luật, đổi mới tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng cán bộ với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh chính trị tại Tây Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi của một luận án chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, đề tài tập trung chủ yếu vào pháp luật điều chỉnh trực tiếp tổ chức và hoạt động của các tổ chức tôn giáo gắn với quản lý nhà nước; chưa phân tích sâu toàn diện các quan hệ pháp luật chuyên ngành độc lập khác như chế độ quản lý đất tôn giáo theo Luật Đất đai hay chế tài xử lý hình sự đối với các tội phạm lợi dụng quyền tự do dân chủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, tài sản có nguồn gốc tôn giáo tại các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh sửa đổi Luật Đất đai.
    • Nghiên cứu mô hình phối hợp liên ngành và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và THPL về tín ngưỡng, tôn giáo tại các địa bàn đặc thù vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ thực thi: Cung cấp luận cứ và giải pháp thực tế cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo/Phòng Tôn giáo các tỉnh Tây Nguyên trong công tác quản lý, tuyên truyền và xử lý các vấn đề tôn giáo nảy sinh tại địa phương.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên đề về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật về tôn giáo và Quyền con người tại các cơ sở đào tạo luật và khoa học xã hội.
  • Chương mục đáng tham khảo:
    • Tiết 2.1 và 2.2 của Chương 2: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về chủ thể, nội dung, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng đến THPL về tôn giáo.
    • Tiết 3.3 và 3.4 của Chương 3: Cung cấp tư liệu thực tế và phân tích nguyên nhân của các bất cập trong THPL về tôn giáo tại 05 tỉnh Tây Nguyên.
    • Tiết 4.2 của Chương 4: Cung cấp hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và tuyên truyền pháp luật tôn giáo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên và gồm những tỉnh nào?
Luận án xác định khu vực Tây Nguyên gồm 05 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

2. Tính đến cuối năm 2019, số lượng chức sắc, chức việc, nhà tu hành và cơ sở tôn giáo tại Tây Nguyên là bao nhiêu?
Theo thống kê của Ban Tôn giáo các tỉnh Tây Nguyên được nêu trong luận án, tính đến cuối năm 2019, toàn khu vực Tây Nguyên có 2.044 chức sắc, chức việc, nhà tu hành và 1.309 cơ sở tôn giáo.

3. Khái niệm "Thực hiện pháp luật về tôn giáo" được tác giả định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Thực hiện pháp luật về tôn giáo là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa nội dung các quy định của pháp luật về tôn giáo bằng những hành vi thực tế hợp pháp; bảo đảm thực hiện quyền tự do tôn giáo, hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nhà nước về tôn giáo."

4. Luận án chỉ ra những hình thức tôn giáo và hiện tượng tôn giáo đáng chú ý nào tại Tây Nguyên?
Luận án chỉ ra sự hiện diện của các tôn giáo chính gồm Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo, Baha’i, Minh sư đạo; cùng sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới như "đạo Bác Hồ" và tình trạng chuyển đổi đức tin giữa các hệ phái Tin lành.

5. Luận án xác định phạm vi thời gian nghiên cứu trong giai đoạn nào?
Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án là từ khi Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 có hiệu lực đến thời điểm nghiên cứu (năm 2004 đến năm 2020).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Định là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về thực hiện pháp luật về tôn giáo tại 05 tỉnh khu vực Tây Nguyên. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các quy định pháp luật và đánh giá khách quan thực trạng thực hiện pháp luật trên địa bàn chiến lược Tây Nguyên giai đoạn 2004 - 2020. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam.