Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần cốt lõi của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cấp đổi giấy chứng nhận, đăng ký biến động, giao dịch bảo đảm hay đo đạc chỉnh lý bản đồ đòi hỏi tính chuẩn xác, minh bạch và đồng bộ cao. Tại tỉnh Thái Nguyên, yêu cầu đặt ra là phải hiện đại hóa nền hành chính công, giảm bớt chi phí luân chuyển hồ sơ giấy, kiểm soát chặt chẽ tiến độ xử lý nhằm hạn chế tối đa tình trạng hồ sơ trễ hạn. Để giải quyết các tồn tại của các hệ thống GIS phân tán trước đây, hệ thống thông tin đất đai VBDLIS (nền tảng VDMS) đã được đưa vào ứng dụng thực tế. Đề tài khóa luận "Ứng dụng phần mềm, hệ thống VBDLIS trong công tác giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Quang Huy được thực hiện nhằm đánh giá và chuẩn hóa quy trình ứng dụng hệ thống này trong thực tiễn địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng phần mềm, hệ thống VBDLIS trong công tác giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (với dữ liệu cập nhật phân tích 6 tháng đầu năm 2023).
- Mục tiêu cụ thể:
- Ứng dụng và vận hành phần mềm, hệ thống VBDLIS để tiếp nhận, luân chuyển và xử lý các loại hồ sơ đất đai;
- Khai thác chức năng xuất báo cáo, thống kê tình trạng xử lý hồ sơ nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát quy trình nghiệp vụ;
- Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thông qua hệ thống VBDLIS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ đất đai của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; cơ sở dữ liệu không gian đất đai; hệ thống VBDLIS phân hệ địa chính.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu chuyên môn trong 6 tháng đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý hành chính nhà nước, bao gồm:
- Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018), đặc biệt là các Điều 195, 196, 197 quy định về các loại thủ tục hành chính đất đai; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Điều 14); Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Nghị quyết số 131/2014/NQ-HĐND.
- Khái niệm và cấu thành thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính được xác định là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. Bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính gồm: tên thủ tục, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần/số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết, mẫu đơn/tờ khai, kết quả, cùng yêu cầu, điều kiện và phí/lệ phí (nếu có).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hồ sơ đất đai từ bộ phận một cửa của các chi nhánh; tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định, quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật vận hành VBDLIS.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đất đai trực tiếp từ người dân, người sử dụng đất và các tổ chức nộp hồ sơ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng máy quét chuyên dụng và phần mềm Scan PDF để số hóa toàn bộ tài liệu; nhập hồ sơ lên hệ thống một cửa của tỉnh; tích hợp và luân chuyển xử lý hồ sơ trên hệ thống VBDLIS; trích xuất dữ liệu báo cáo dạng bảng biểu tính toán để thống kê.
Thiết kế và quy trình vận hành hệ thống VBDLIS
Khóa luận phân tích cấu trúc kỹ thuật và quy trình xử lý thực tế của hệ thống VBDLIS trên hai nền tảng: nền tảng Web nghiệp vụ và công cụ VBDLIS Desktop.
1. Kiến trúc kỹ thuật và phân hệ hệ thống
Hệ thống VBDLIS được xây dựng trên nền tảng quản lý dữ liệu VDMS do Vietbando nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và quy trình tùy biến Workflow linh hoạt.
- Kiến trúc VBDLIS Desktop: Được thiết kế theo mô hình
Core + Plugins, hỗ trợ ngôn ngữ lập trình Visual C++ 2015 trở lên. Công cụ này tích hợp 32 luật topo (Topology Rules) để kiểm tra, làm sạch dữ liệu bản đồ địa chính; cho phép chạy các câu lệnh truy vấn dữ liệu thuộc tính (SQL Query) và dữ liệu không gian (SQL Spatial).
- Khả năng tương thích dữ liệu: Hỗ trợ nhập và xuất các định dạng dữ liệu GIS tiêu chuẩn như Shapefiles (*.SHP, *.MIF), KML, DGN, WFS, MapInfo, GML; hỗ trợ các hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN2000 (kinh tuyến trục địa phương múi chiếu 3 độ và 6 độ), WGS84.
- 5 phân hệ cốt lõi:
- Phân hệ thống kê, kiểm kê đất đai;
- Phân hệ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Phân hệ giá đất;
- Phân hệ địa chính và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai;
- Công cụ VBDLIS Desktop chỉnh lý biến động không gian.
2. Quy trình nghiệp vụ phân hệ địa chính trên môi trường Web
Khóa luận mô tả quy trình thực thi nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính gồm các phân đoạn chuẩn hóa:
- Tiếp nhận hồ sơ (5 bước):
- Bước 1: Chọn đơn vị hành chính theo phân quyền tài khoản.
- Bước 2: Nhập thông tin biên nhận (chọn quy trình/thủ tục, sinh số biên nhận tự động, xác định ngày hẹn trả theo quy chuẩn).
- Bước 3: Nhập và đối soát thông tin tài sản đất đai.
- Bước 4: Nhập thông tin người nộp hồ sơ, kiểm tra quyền đại diện và thực hiện lệnh "Kiểm tra ngăn chặn chủ" trong cơ sở dữ liệu.
- Bước 5: Đính kèm giấy tờ, quét thành phần hồ sơ.
- Tra cứu và xử lý tác vụ: Hệ thống hỗ trợ tra cứu nhanh qua mã biên nhận và tra cứu nâng cao (theo đơn vị hành chính, thông tin thửa đất, chủ sở hữu, lịch sử chuyển tiếp). Quá trình xử lý cho phép cán bộ xác nhận tác vụ, ký số, luân chuyển bước xử lý (chuyển tiếp cho cán bộ tiếp theo hoặc chuyển trả lại bộ phận tiếp nhận khi chưa đạt yêu cầu).
- Quản lý đơn đăng ký và hồ sơ quét: Tạo mới đơn, liên kết thông tin chủ sử dụng (cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức, cộng đồng), gắn thửa đất, tài sản gắn liền với đất, thông tin nghĩa vụ tài chính và hạn chế quyền. Quản lý kho hồ sơ quét định vị theo Kho, Dãy, Kệ, Hộp, Số thứ tự lưu trữ.
- Quản lý sổ bộ và điều hành: Khởi tạo, quản lý sổ mục kê điện tử (thiết lập số dòng trên trang, trang bắt đầu) và sổ địa chính/sổ biến động; xuất báo cáo tổng quan và báo cáo danh sách hồ sơ cần trả trong ngày ra tệp định dạng Excel.
- Quản trị hệ thống: Quản lý cây phân cấp hành chính, tạo mới/kích hoạt tài khoản người dùng, phân quyền theo nhóm chức năng và phòng ban chuyên môn.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai tập trung trong giải quyết thủ tục hành chính; công bố mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa lý luận hành chính và ý nghĩa thực tiễn trong việc giảm thiểu hồ sơ chậm hạn, tiết kiệm chi phí luân chuyển giấy tờ.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thủ tục hành chính nói chung và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai (Điều 195-197 Luật Đất đai). Đánh giá thực trạng cải cách hành chính tại Việt Nam, hiệu quả triển khai cơ chế một cửa liên thông và dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg. Giới thiệu tổng quan hệ thống VBDLIS, cấu trúc nền tảng VDMS và phân tích ưu điểm của VBDLIS so với các hệ thống GIS phân tán truyền thống.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu gồm hồ sơ đất đai, cơ sở dữ liệu không gian và phân hệ địa chính VBDLIS. Giới hạn phạm vi tại tỉnh Thái Nguyên trong 6 tháng đầu năm 2023. Đề ra 5 nội dung nghiên cứu chi tiết và quy định cụ thể các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp cùng phương pháp xử lý, số hóa hồ sơ qua máy quét chuyên dụng và hệ thống một cửa.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên: Phân tích quỹ đất tự nhiên 356.282 ha (đất núi 48,4%, đất đồi 31,4%, đất ruộng 12,4%; diện tích đã sử dụng 246.513 ha, chưa sử dụng 109.769 ha). Đánh giá các chỉ số cải cách hành chính: PCI năm 2019 đạt 67,71 điểm (xếp 12/63 cả nước, dẫn đầu vùng Trung du miền núi phía Bắc); Chỉ số PAPI năm 2020 đạt 46.471 điểm (xếp thứ 3 cả nước), trong đó chỉ số Thủ tục hành chính công đạt 7.656 điểm và Quản trị điện tử đạt 3.090 điểm.
- Đánh giá kết quả giải quyết thủ tục hành chính 6 tháng đầu năm 2023: Thống kê chi tiết kết quả giải quyết hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh 9 huyện/thành phố trên các nhóm nghiệp vụ (cấp lần đầu, cấp đổi/cấp lại GCN, đăng ký biến động, giao dịch bảo đảm, đo đạc tách thửa, trích lục trích đo công trình).
- Quy trình vận hành phân hệ địa chính và công cụ VBDLIS Desktop: Hướng dẫn chi tiết các chức năng tiếp nhận hồ sơ, tra cứu thông tin, luân chuyển xử lý tác vụ, đính kèm hồ sơ quét, lập sổ mục kê/sổ biến động, quản trị phân quyền người dùng và cập nhật biến động dữ liệu không gian bản đồ.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả: Đưa ra các định hướng hoàn thiện quy trình tiếp nhận, nâng cấp đồng bộ hạ tầng số hóa và tăng cường năng lực ứng dụng dịch vụ công trực tuyến.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về năng lực đáp ứng của VBDLIS và đưa ra kiến nghị duy trì, nâng cấp phần mềm đáp ứng các yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu thực tế giải quyết thủ tục hành chính (6 tháng đầu năm 2023)
Toàn bộ kết quả tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong 6 tháng đầu năm 2023 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Cơ quan tiếp nhận / Loại thủ tục |
Nhận mới (Hồ sơ) |
Kỳ trước chuyển sang (Hồ sơ) |
Tổng tiếp nhận (Hồ sơ) |
Giải quyết đúng hạn (Hồ sơ) |
Giải quyết quá hạn (Hồ sơ) |
Tỷ lệ đúng hạn (%) |
Đang giải quyết (Hồ sơ) |
Trả lại (Hồ sơ) |
| Toàn tỉnh (Tổng cộng) |
53.756 |
5.281 |
59.037 |
46.002 |
130 |
99,71% |
4.777 |
2.115 |
| - Tại VP Đăng ký đất đai tỉnh |
1.371 |
380 |
1.751 |
1.456 |
01 |
99,93% |
208 |
86 |
| - Tại Chi nhánh các huyện, TP |
51.571 |
4.901 |
56.472 |
44.721 |
127 |
99,72% |
4.595 |
2.029 |
| Phân loại theo nhóm thủ tục: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Cấp lần đầu GCN |
2.330 |
732 |
3.062 |
2.397 |
0 |
100% |
487 |
178 |
| + Tổ chức |
59 |
09 |
68 |
65 |
0 |
100% |
01 |
02 |
| + Hộ gia đình, cá nhân |
2.271 |
723 |
2.994 |
2.332 |
0 |
100% |
486 |
176 |
| 2. Cấp đổi, cấp lại, bổ sung tài sản |
5.196 |
386 |
5.582 |
4.609 |
36 |
99,22% |
599 |
338 |
| + Cấp đổi GCN (hộ gia đình, cá nhân) |
4.966 |
345 |
5.311 |
4.449 |
31 |
99,31% |
519 |
312 |
| + Cấp lại do mất (hộ gia đình, cá nhân) |
212 |
38 |
250 |
147 |
04 |
97,35% |
75 |
24 |
| + Cấp đổi/cấp lại (tổ chức) |
- |
- |
13 |
10 |
01 |
90,91% |
- |
02 |
| + Chứng nhận bổ sung tài sản (tổ chức) |
- |
- |
08 |
03 |
0 |
100% |
05 |
- |
| 3. Đăng ký biến động quyền sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Tổ chức |
993 |
340 |
1.333 |
1.095 |
0 |
100% |
175 |
63 |
| + Hộ gia đình, cá nhân |
17.254 |
2.314 |
19.568 |
14.519 |
48 |
99,67% |
- |
578 |
| 4. Đăng ký biến động khác |
3.103 |
30 |
3.133 |
3.054 |
12 |
99,61% |
51 |
16 |
| 5. Đăng ký giao dịch bảo đảm |
- |
- |
12.243 |
12.215 |
0 |
100% |
23 |
05 |
| + Tổ chức |
- |
- |
95 |
93 |
0 |
100% |
- |
02 |
| + Hộ gia đình, cá nhân |
- |
- |
12.148 |
12.136 |
0 |
100% |
23 |
03 |
| 6. Đo đạc chỉnh lý tách thửa |
5.919 |
- |
- |
3.542 |
23 |
99,35% |
831 |
884 |
Bên cạnh đó, kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và dịch vụ công trực tuyến ghi nhận:
- Trích lục, trích đo địa chính: Thực hiện phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất đối với 212 công trình (26 công trình chuyển tiếp), đã hoàn thành 173 công trình, đang thực hiện 26 công trình, trả lại 13 hồ sơ. Điển hình gồm trích lục bản đồ trích đo dự án Khu đô thị Bắc Đại học Thái Nguyên quy mô 50 ha và Khu đô thị số 2 Bách Quang quy mô 6 ha.
- Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Giải quyết 22.278 hồ sơ trên tổng số 28.389 hồ sơ thuộc danh mục trực tuyến toàn trình được tiếp nhận, đạt tỷ lệ 89,40%.
- Dịch vụ công thiết yếu trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia:
- Thủ tục "Đăng ký biến động do thay đổi thông tin người được cấp GCN (đổi tên, nhân thân, địa chỉ)" (triển khai từ 26/7/2022): Tiếp nhận và xử lý 1.856 hồ sơ trực tuyến.
- Thủ tục "Đăng ký biến động do chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, góp vốn, chuyển quyền tài sản chung vợ chồng" (triển khai từ 01/02/2023): Tiếp nhận và giải quyết 4.163 hồ sơ trực tuyến.
2. Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất
- Hệ thống hóa bộ quy trình luân chuyển hồ sơ điện tử liên thông từ bộ phận tiếp nhận Một cửa đến cán bộ xử lý chuyên môn và lãnh đạo phê duyệt.
- Chứng minh khả năng tự động hóa kiểm soát thời gian giải quyết qua tính năng cảnh báo hồ sơ đến hạn, góp phần giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn toàn tỉnh xuống còn 0,29%.
- Đề xuất tăng cường số hóa hồ sơ quét đầy đủ ngay từ khâu tiếp nhận; chuẩn hóa quy trình phân quyền quản trị theo vị trí việc làm; tối ưu hóa đường truyền dữ liệu và kết nối chia sẻ dữ liệu liên thông với Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn số liệu tổng hợp của khóa luận chủ yếu phản ánh kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi 6 tháng đầu năm 2023; chưa phân tích sâu biến động dữ liệu không gian phức tạp tại các địa bàn huyện vùng cao có địa hình chia cắt lớn (như Võ Nhai, Định Hóa).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống VBDLIS trong chu kỳ nhiều năm; nghiên cứu giải pháp tự động hóa tích hợp cơ sở dữ liệu thuộc tính và bản đồ không gian trên diện rộng; hoàn thiện các mô-đun kết nối liên thông liên ngành (thuế, công chứng, ngân hàng) phục vụ chuyển đổi số toàn diện công tác quản lý đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Công nghệ thông tin ứng dụng trong quản lý công.
- Cán bộ địa chính và cơ quan quản lý: Cán bộ đang công tác tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp tham khảo quy trình thao tác chuẩn phân hệ địa chính VBDLIS (tiếp nhận, tra cứu, xử lý hồ sơ quét, quản lý sổ mục kê, phân quyền quản trị).
- Nội dung giá trị nhất: Phần tài liệu hướng dẫn quy trình nghiệp vụ 5 bước tiếp nhận hồ sơ, phương pháp tích hợp công cụ kiểm tra ngăn chặn chủ sở hữu và bảng số liệu thực tế về giải quyết thủ tục hành chính đất đai cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống VBDLIS được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật cốt lõi nào?
Hệ thống VBDLIS được phát triển dựa trên nền tảng quản lý dữ liệu VDMS của Vietbando, áp dụng kiến trúc điện toán đám mây và công nghệ tùy biến quy trình Workflow.
2. Công cụ VBDLIS Desktop được xây dựng theo kiến trúc nào và hỗ trợ bao nhiêu luật topo bản đồ?
VBDLIS Desktop được xây dựng dưới dạng Core + Plugins bằng ngôn ngữ Visual C++ 2015 trở lên, tích hợp sẵn 32 luật topo (Topology Rules) phục vụ kiểm tra tính chính xác của dữ liệu bản đồ địa chính.
3. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trong 6 tháng đầu năm 2023 của toàn tỉnh Thái Nguyên qua hệ thống là bao nhiêu?
Toàn tỉnh tiếp nhận 59.037 hồ sơ (gồm 53.756 hồ sơ nhận mới và 5.281 hồ sơ kỳ trước), đã giải quyết 46.132 hồ sơ; trong đó số hồ sơ đúng hạn đạt 46.002 hồ sơ, tương đương tỷ lệ 99,71% (số hồ sơ quá hạn là 130 hồ sơ, chiếm 0,29%).
4. Kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên đạt bao nhiêu hồ sơ?
Trong 6 tháng đầu năm 2023, có 22.278 hồ sơ toàn trình được giải quyết trên tổng số 28.389 hồ sơ thuộc danh mục trực tuyến toàn trình tiếp nhận, đạt tỷ lệ 89,40%.
5. Hai thủ tục thiết yếu nào trong lĩnh vực đất đai đã được triển khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Thái Nguyên?
Đó là thủ tục "Đăng ký biến động do thay đổi thông tin người được cấp GCN (đổi tên, nhân thân, địa chỉ)" (đạt 1.856 hồ sơ từ ngày 26/7/2022) và thủ tục "Đăng ký biến động do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, chuyển quyền tài sản chung vợ chồng" (đạt 4.163 hồ sơ từ ngày 01/02/2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực tiễn ứng dụng hệ thống VBDLIS trong giải quyết thủ tục hành chính đất đai tại tỉnh Thái Nguyên. Thông qua các phân tích số liệu thực tế trong 6 tháng đầu năm 2023, đề tài đã chứng minh hiệu quả vận hành của phần mềm trong việc kiểm soát tiến độ, số hóa hồ sơ và nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 99,71%. Công trình cung cấp một tài liệu mô tả quy trình kỹ thuật rõ ràng, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đất đai và chuyển đổi số tại địa phương.