Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn giáo dục phổ thông cho thấy có tới 73,3% học sinh cảm thấy không hứng thú hoặc thờ ơ với các tác phẩm truyện ngắn hiện đại, trong khi 80% giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết giảng một chiều. Dạy học đọc hiểu truyện ngắn trong thời gian dài chủ yếu tập trung khai thác nội dung phản ánh như đề tài, nhân vật, giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mà chưa chú trọng đúng mức đến nghệ thuật trần thuật. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi từ việc dạy học truyền thụ kiến thức sang hình thành phương pháp tiếp nhận văn bản tự sự cho người học.

Đề tài nghiên cứu hướng tới mục tiêu xây dựng và kiểm chứng hệ thống biện pháp ứng dụng lý thuyết tự sự học vào dạy học truyện ngắn Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong chương trình Ngữ văn 11 ban Cơ bản. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc giải mã các yếu tố thi pháp thể loại như người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật, tình huống và kết cấu nhằm nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ của học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm tại 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội trong năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa sư phạm to lớn khi tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ, giúp hơn 50% giáo viên nhận thức rõ phương pháp hướng dẫn học sinh tự đọc hiểu và nâng tỷ lệ học sinh hào hứng tiếp nhận tác phẩm văn học lên trên 37,5%, đáp ứng toàn diện mục tiêu đổi mới giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 hệ thống lý thuyết lớn: Lý thuyết Tự sự học hiện đại và Lý thuyết Dạy học định hướng phát triển năng lực. Tự sự học hình thành từ cấu trúc luận phương Tây vào những năm 1960 - 1970 và được phát triển hoàn thiện tại Việt Nam qua các công trình nghiên cứu chuyên sâu của nhiều học giả đầu ngành. Đồng thời, luận văn vận dụng quan điểm phát triển 8 năng lực tiếp nhận văn học kết hợp với thang nhận thức Bloom cải tiến để định chuẩn kết quả đầu ra môn học.

Mô hình tiếp nhận văn bản tự sự được cụ thể hóa qua 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  1. Truyện kể: Cấu trúc biểu hiện và tổ chức hệ thống sự kiện nghệ thuật.
  2. Người kể chuyện: Chủ thể trần thuật định hình khoảng cách thẩm mỹ và phát ngôn trong văn bản.
  3. Điểm nhìn trần thuật: Tiêu cự quang học, tâm lý và tư tưởng của chủ thể quan sát thế giới nghệ thuật.
  4. Giọng điệu: Sắc thái cảm xúc, thái độ và âm hưởng trần thuật của tác giả và nhân vật.
  5. Tình huống truyện: Hoàn cảnh đặc biệt chứa đựng mâu thuẫn để bộc lộ bản chất số phận con người.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ cuộc khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 40 giáo viên bộ môn Ngữ văn và 300 học sinh lớp 11 tại 5 trường Trung học phổ thông: THPT Sơn Tây (17 giáo viên, 85 học sinh), THPT Quảng Oai (5 giáo viên, 50 học sinh), THPT Ba Vì (5 giáo viên, 50 học sinh), THPT Ngô Quyền (5 giáo viên, 50 học sinh) và THPT Hữu Nghị 80 (8 giáo viên, 65 học sinh). Phương pháp chọn mẫu cụm kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả trường chuyên biệt và trường phổ thông đại trà.

Tác giả phối hợp đồng bộ 4 phương pháp phân tích: Phương pháp cấu trúc - hệ thống, phương pháp loại hình học, phương pháp so sánh văn bản và phương pháp thực nghiệm sư phạm. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác thực trạng, đồng thời đối chứng khoa học hiệu quả của các giáo án thử nghiệm. Toàn bộ timeline thu thập dữ liệu, phân tích văn bản và thực nghiệm dạy học được tiến hành tập trung trong năm học 2019 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, có 42,5% giáo viên chưa từng tiếp cận sâu và 62,5% chưa từng vận dụng lý thuyết tự sự học vào giảng dạy; 80% số tiết dạy vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào thuyết giảng và đàm thoại truyền thống.

Thứ hai, 73,3% học sinh không yêu thích hoặc giữ thái độ thờ ơ với môn học; 70% học sinh chỉ để ý tới cốt truyện sự kiện bề nổi, trong khi chỉ có 5% chú ý đến cách kể chuyện và 3,3% quan tâm đến ngôn ngữ nghệ thuật.

Thứ ba, tác phẩm Chí Phèo nhận được sự tâm đắc cao nhất từ 62,5% giáo viên; đồng thời 61,6% học sinh đặc biệt ấn tượng với chi tiết tiếng chửi ở đầu tác phẩm, minh chứng cho sức hấp dẫn của kết cấu phi tuyến tính.

Thứ tư, 50% giáo viên khẳng định tự sự học giúp học sinh nâng cao kỹ năng tự đọc hiểu và 37,5% học sinh đánh giá mức độ rất hứng thú khi được tham gia các giờ học đổi mới phương pháp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng học sinh thụ động là do phương pháp dạy học cũ chỉ dừng lại ở việc trả lời câu hỏi tác phẩm kể về cái gì, biến giờ học thành quá trình chép lại các bài giảng văn mẫu có sẵn. Khi thiếu công cụ giải mã thi pháp trần thuật, người học không thể nhận biết được dụng ý nghệ thuật của tác giả.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào một tác phẩm đơn lẻ như truyện Hai đứa trẻ hay thể loại truyện dân gian, đề tài này đã khái quát hóa thành quy trình dạy học hoàn chỉnh cho cả nhóm truyện ngắn hiện đại giai đoạn 1930 - 1945.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ hứng thú của học sinh trước và sau khi áp dụng phương pháp tự sự học. Biểu đồ sẽ thể hiện rõ sự chuyển dịch tích cực: Tỷ lệ học sinh không thích giảm mạnh từ 53,3% xuống dưới mức 15%, trong khi nhóm học sinh hứng thú và rất thích học tăng vọt lên mức 67,5%. Kết quả này chứng minh rằng việc trang bị năng lực giải mã điểm nhìn và kết cấu giúp người học chuyển từ vị thế tiếp nhận thụ động sang vị thế đồng sáng tạo với văn bản nghệ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm tự sự theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, đề tài đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng quy trình đọc hiểu 4 bước theo thi pháp thể loại: Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần thiết kế tiến trình bài giảng dựa trên đặc trưng nghệ thuật tự sự riêng biệt của từng tác giả. Đối với Thạch Lam, tập trung giải mã nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong truyện không có cốt truyện; đối với Nguyễn Tuân, khai thác tình huống đối nghịch giàu kịch tính; đối với Nam Cao, phân tích cốt truyện gấp khúc và kết cấu lắp ghép. Chỉ tiêu đạt 100% tiết dạy truyện ngắn tích hợp phân tích điểm nhìn trong học kỳ 1 lớp 11.

  2. Triển khai phương pháp dạy học nhóm đa điểm nhìn: Giáo viên tổ chức cho học sinh tóm tắt và kể lại tác phẩm bằng các ngôi kể khác nhau như nhập vai Chí Phèo, người dân làng Vũ Đại hoặc Bá Kiến trong 5 - 10 phút thảo luận. Mục tiêu nâng 85% học sinh hiểu sâu sắc tính đa thanh của diễn ngôn trần thuật ngay trong năm học.

  3. Đổi mới cấu trúc đề kiểm tra đánh giá định kỳ: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần điều chỉnh ma trận đề thi, giảm 60% các câu hỏi yêu cầu ghi nhớ sự kiện đơn thuần, tăng 40% câu hỏi đánh giá năng lực phát hiện điểm nhìn, giọng điệu và thông điệp nghệ thuật. Thời gian áp dụng xuyên suốt năm học 2020 - 2021.

  4. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về lý thuyết tự sự học ứng dụng: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm tổ chức 2 đợt sinh hoạt chuyên đề thường niên, đảm bảo 100% giáo viên Ngữ văn tại các cụm trường nắm vững kỹ năng thiết kế giáo án tự sự học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu, ma trận câu hỏi gợi mở để soạn giảng trực tiếp các tác phẩm văn học 1930 - 1945 theo chương trình mới.
  2. Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết tự sự học chuyên sâu và phương pháp nghiên cứu sư phạm thực nghiệm định lượng để phục vụ làm khóa luận, luận văn thạc sĩ.
  3. Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên Sở, Phòng Giáo dục: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát 340 mẫu để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực giảng dạy thể loại cho đội ngũ giáo viên cốt cán.
  4. Các nhà nghiên cứu lý luận văn học và bạn đọc yêu thích thi pháp học: Tiếp cận bức tranh tiếp nhận văn học thực chứng của 300 học sinh phổ thông nhằm nghiên cứu tâm lý học tiếp nhận văn học đường trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Ứng dụng lý thuyết tự sự học mang lại điểm khác biệt cốt lõi nào so với cách dạy truyền thống? Phương pháp tự sự học hướng dẫn học sinh tiếp cận cách thức kể chuyện thay vì chỉ tóm tắt nội dung sự việc. Học sinh được trang bị công cụ giải mã điểm nhìn, giọng điệu và kết cấu, từ đó tự khám phá ra tầng sâu tư tưởng của tác phẩm một cách chủ động.

  2. Tại sao truyện ngắn không có cốt truyện như Hai đứa trẻ của Thạch Lam vẫn tạo được sức hút lớn? Tác phẩm cuốn hút nhờ nghệ thuật tự sự tâm trạng và cấu trúc thời gian tâm lý tinh tế. Nhà văn sử dụng nhịp điệu câu văn êm dịu, tương phản ánh sáng - bóng tối để khắc họa thế giới nội tâm mong manh và khát vọng đổi đời của nhân vật Liên.

  3. Phương pháp dạy học nhóm đổi ngôi trần thuật trong truyện ngắn Chí Phèo được tổ chức như thế nào? Giáo viên chia lớp thành các nhóm để kể lại truyện theo ngôi thứ nhất của Chí Phèo, ngôi thứ ba của người dân Vũ Đại hoặc góc nhìn Bá Kiến. Hoạt động này diễn ra trong 5 phút thảo luận, giúp học sinh nhận thức rõ sự chi phối của điểm nhìn đối với mạch truyện.

  4. Những rào cản lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi triển khai lý thuyết tự sự học là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra 37,5% giáo viên gặp khó khăn về phương pháp sư phạm và 37,5% gặp trở ngại do thói quen học tập thụ động của học sinh. Ngoài ra, 42,5% giáo viên chưa được tiếp cận bài bản với tài liệu tự sự học hiện đại.

  5. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh điều gì về tính khả thi của đề tài? Giáo án thực nghiệm đã giúp tỷ lệ học sinh hào hứng học tập tăng lên mức 67,5%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ 26,6% trước can thiệp. Đồng thời, 50% giáo viên tham dự khẳng định học sinh đã hình thành được kỹ năng tự đọc hiểu văn bản tự sự.

Kết luận

Luận văn đã đạt được những kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận tự sự học gắn liền với yêu cầu phát triển năng lực đọc hiểu văn bản.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng dạy học thông qua dữ liệu định lượng từ 40 giáo viên và 300 học sinh.
  • Thiết lập quy trình dạy học đặc thù cho 3 phong cách truyện ngắn tiêu biểu giai đoạn 1930 - 1945.
  • Chứng minh tính ưu việt của phương pháp mới qua thực nghiệm sư phạm với tỷ lệ học sinh hứng thú tăng trên 37,5%.
  • Đóng góp một giải pháp thực hành sư phạm hiệu quả phục vụ công cuộc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Đề tài mở ra hướng kế thừa triển khai cho toàn bộ hệ thống tác phẩm tự sự trong chương trình Trung học phổ thông giai đoạn 2020 - 2025. Quý thầy cô, học viên và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo ngay luận văn này để làm phong phú thêm phương pháp tiếp cận tác phẩm văn học hiện đại.