HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ NGỌC VIỆT ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH CỤM 04 XÃ VEN BIỂN, HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Quản lý Đất đai Mã số: 60.03 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Khắc Thời NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Việt i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân, tập thể.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Khắc Thời đã dành nhiều công sức, thời gian, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Ban Quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Lãnh đạo Sở, cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa; các cộng sự và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn khảo sát Trắc địa Thanh Hà đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Việt ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình .vii Trích yếu luận văn .viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Khái quát về hệ thống định vị toàn cầu GPS.
Khái niệm về GPS. Các thành phần của GPS. Nguyên lý định vị GPS. Các nguồn sai số trong định vị GPS.
Ưu điểm của phương pháp định vị GPS. Tọa độ và hệ quy chiếu. Thiết kế lưới địa chính bằng công nghệ GPS. Khái niệm, nguyên tắc thiết kế lưới.
Cơ sở toán học của lưới địa chính. Mật độ điểm khống chế. Lưới địa chính. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng lưới.
Ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa trên thế giới và Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Đánh giá, nhận xét chung.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. 24 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Phương pháp thiết kế lưới. Phương pháp thi công lưới địa chính. Phương pháp xử lý số liệu đo. Phương pháp kiểm tra lưới.
Phương pháp phân tích, so sánh. Kết quả và thảo luận. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cụm 04 xã ven biển, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế và xã hội. Xây dựng lưới địa chính cụm 04 xã ven biển, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Quy trình xây dựng lưới địa chính. Thiết kế lưới địa chính.
Chọn điểm, chôn mốc địa chính. Tổ chức đo GPS. Đo đạc thực địa. Bình sai lưới.
Nhập số liệu. Bình sai lưới. Sơ đồ lưới GPS và đánh giá độ chính xác kết quả đo lưới GPS. Kiểm tra lưới địa chính.
Công tác chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây dựng tường vây, lập ghi chú điểm. Tính toán, bình sai. Tính đồng bộ, hợp lý. Kết luận và kiến nghị.
57 Tài liệu tham khảo. 60 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐĐC Bản đồ địa chính Dilution of Precision DOP Độ mất chính xác ĐCCS Địa chính cơ sở Global Positioning System GPS Hệ thống định vị toàn cầu Horizon Dilution of Precision HDOP Độ mất chính xác theo phương ngang Mx, My, Mh Sai số theo phương x, y, h Mp Sai số vị trí điểm Position Dilution of Precision PDOP Độ mất chính xác vị trí vệ tinh theo 3D Ratio Tỉ số phương sai Reference Độ chênh lệch tham khảo Variance Rms Sai số chiều dài cạnh Vertiacal Dilution of Precision VDOP Độ mất chính xác theo phương dọc X, Y, h Tọa độ X, Y, độ cao thủy chuẩn tạm thời v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Số điểm thiết kế trên địa bàn khu đo. Toạ độ các điểm gốc.
Thiết kế ca đo. Chỉ tiêu kỹ thuật của máy đo GPS. Số lượng điểm GPS đã đo. Kết quả đánh giá độ chính xác sau bình sai.
So sánh kết quả đánh giá độ chính xác đạt được với quy định hiện hành. Kết quả so sánh chỉ tiêu kỹ thuật của lưới địa chính cụm 04 xã với chỉ tiêu kỹ thuật của lưới địa chính được thành lập bằng công nghệ GNSS. So sánh kết quả xử lý với kết quả đo kiểm tra. 54 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Mô hình hình ảnh trái đất và vệ tinh GPS. Cấu trúc tín hiệu GPS. Các trạm điều khiển GPS. Các thành phần chính của GPS.
Xác định hiệu số giữa các thời điểm. Kỹ thuật giải đa trị tại các máy thu. Kỹ thuật định vị tuyệt đối. Kỹ thuật định vị tương đối.
Vị trí khu vực nghiên cứu. Quy cách mốc địa chính. Sơ đồ chọn điểm, chôn mốc. Biểu thời gian và sai số tương ứng.
Máy GPS 1 tần Trimble 4600LS. Chương trình Compass. Định dạng dữ liệu. Nhập dữ liệu.
Kiểm tra, chỉnh sửa độ cao ăng ten. Kiểm tra sơ đồ lưới. Đặt thông số xử lý cạnh. Bình sai cạnh 3D.
Kết quả bình sai lưới. Biên tập kết quả bình sai .49 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Ngọc Việt Tên luận văn: “Ứng dụng Hệ thống định vị toàn cầu xây dựng lưới địa chính cụm 04 xã ven biển, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”. Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 62.03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1. Mục đích nghiên cứu: Thiết kế và thi công xây dựng mạng lưới khống chế địa chính 4 xã ven biển làm cơ sở phát triển lưới đo vẽ chi tiết phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
Tính toán bình sai và đánh giá độ chính xác của các kết quả đo toàn lưới. Phương pháp nghiên cứu a. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Tiến hành thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu đo; các điểm tọa độ, độ cao Nhà nước trong khu đo; tư liệu bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác thiết kế lưới địa chính trên khu vực đo thuộc 4 xã ven biển. Phương pháp thiết kế lưới Căn cứ các loại tư liệu bản đồ và các điểm khống chế cấp cao hơn đã có trên khu vực đo, tiến hành khảo sát thực địa và thiết kế phương án tổ chức lưới khống chế địa chính phủ trùm trên diện tích 4 xã ven biển.
Trên cơ sở thiết kế sẽ lựa chọn phương án tối ưu để thi công đo ngoài thực địa. Phương pháp thi công lưới địa chính Phương pháp thi công xây dựng lưới địa chính phải đảm bảo tuân thủ theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm các nội dung công việc: Thiết kế lưới, chọn điểm, đổ, chôn mốc; đo đạc các yếu tố trong lưới bằng phương pháp đo GPS tĩnh. Phương pháp xử lý số liệu đo Sau khi đo GPS tiến hành trút số liệu bằng modul Data Transfer, số liệu sau khi trút có định dạng *. Việc xử lý số liệu đo được thực hiện bằng phần mềm Compass của hãng Huace X20 phát triển; Biên tập 7 bảng GPS sử dụng phần mềm DPSurvey 2.
viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp kiểm tra lưới Phương pháp này rất quan trọng, việc kiểm tra lưới được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm các hạng mục công việc: kiểm tra kích thước mốc, quy cách mốc, công tác nghiệm thu kết quả đo,. Phương pháp phân tích, so sánh Trên cơ sở kết quả công tác ứng dụng công nghệ GPS để xây dựng lưới địa chính cho cụm 04 xã: Quảng Hải, Quảng Lưu, Quảng Lộc và Quảng Thái, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa; tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá độ chính xác lưới GPS đã xây dựng với các quy định thành lập bản đồ địa chính được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả và kết luận - Đã thiết kế và tổ chức đo lưới địa chính bằng 6 máy thu GPS 1 tần Trimble 4600LS với 12 ca đo và gồm 21 điểm GPS cần xác định nối đến 3 điểm gốc; cạnh dài nhất là 2574,66 m (cạnh QX11 và QX18), ngắn nhất là 332,45 m (cạnh QX13 và QX15).
- Kết quả đo đạc được xử lý tính toán bằng phần mềm Compass của hãng Huace X20. Kết quả được biên tập thành 7 bảng chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng phần mềm DPSurvey 2. Kết quả đánh giá độ chính xác sau bình sai cho thấy: + Sai số vị trí điểm vị trí điểm yếu nhất đạt ± 0,6 cm; + Sai số khép tương đối tam giác: 1/151.