MỞ ĐẦU 1. Đất đai có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn trong việc xây dựng các công trình, nhà ở, chăn nuôi, trồng trọt,…đều thực hiện trên nền của đất đai. Rất nhiều loài sinh vật sinh sống và định cư trong đất giúp ích cho cho nông nghiệp, góp phần trong việc tạo ra các sản phẩm chất lượng phục vụ cuộc sống con người và các ngành công nghiệp chế biến nông-lâm nghiệp. Đất là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội.
Có câu tục ngữ nói rằng: “Tấc đất, tấc vàng” của ông cha ta đã thể hiện tầm quan trọng lớn lao của đất. Tuy nhiên đất đai không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, nó có giới hạn về số lượng trong phạm vi ranh giới của quốc gia và vùng lãnh thổ, cũng biết biến đổi theo thời gian thông qua bào mòn, địa chất thay đổi và nhất là sự tác động của con người. Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ đất, từ năm 1945 cho đến nay, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật vể quản lý và sử dụng đất: Từ ngày 01/07/1980 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường thống nhất quản lý ruộng đất trong cả nước. Đến ngày 08/01/1988 nhà nước ban hành luật đất đai năm 1988 để phù hợp với những điều kiện trong giai đoạn mới.
Ngày 14/07/1993 Luật đất đai sửa đổi ban hành, luật này thể hiện 5 quyền của người sử dụng đất đó là quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất. Ngày 11/02/1998 ban hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai. Ngày 26/11/2003 Quốc hội thông qua Luật đất đai 2003. Đến ngày 29 tháng 11 năm 2013, Luật đất đai sửa đổi 2013 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2014.
Việt Nam là nước đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh mẽ, các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp mọc lên nhanh chóng ở các đô thị và thành phố lớn; kéo theo vấn đề dân số tăng nhanh nên h 2 nhu cầu đất đai cho các ngành sản xuất phi nông nghiệp ngày một tăng. Trước yêu cầu đó chúng ta cần phải phân bố quỹ đất cho các ngành một cách hợp lý để đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm, có hiệu quả cao, đòi hỏi thông tin chính xác, nhanh chóng và kịp thời nên việc ứng dụng các phương pháp làm bản đồ truyền thống không còn phù hợp và một bộ công cụ làm bản đồ mới ra đời, đáp ứng nhu cầu trên. Đó là hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems), Viết tắt là GIS. Hệ thống này có các chức năng cơ bản là tự động tìm kiếm, thu thập và quản lý thông tin theo ý muốn, đặc biệt có khả năng chuẩn hoá và biểu thị các số liệu không gian từ thế giới thực tại phục vụ cho các mục đích khác nhau trong sản xuất và trong nghiên cứu khoa học.
Sự ra đời của hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một bước tiến to lớn trên con đường đưa các ý tưởng, kết quả nghiên cứu địa lý, cách tiếp cận hệ thống theo quan điểm địa lý học hiện đại vào cuộc sống. Ngày nay, GIS được đưa vào giảng dậy trên các trường chuyên, GIS ứng dụng rất nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến địa lý như: thành lập bản đồ, phân tích dữ liệu không gian đánh giá tài nguyên đất, xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn,… GIS được sử dụng trong nhiều ngành kỹ thuật trong đó có quản lý đất đai. Vì vậy, việc đưa công nghệ thông tin vào trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều cần thiết để đáp ứng được tính cấp thiết và độ chính xác mà trong công tác quản lý đất đai đang đòi hỏi. Xã Quyết Thắng nằm ở phía tây của khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, với sự phát triển của khoa học và ứng dụng mạnh mẽ của hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào thực tiễn đời sống và đặc biệt trong công tác quản lý đất đai cùng với nhận thức được tầm quan trọng của sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất với sự thay đổi khí hậu và chất lượng cuộc sống, việc đánh giá tình hình quản lý hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng là hết sức cần thiết.
Bởi vậy tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS và viễn thám để đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng – Thành phố Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài. - Đánh giá biến động các loại hình sử dụng đất tại xã Quyết Thắng-TP. Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2018.
- Phân tích nguyên nhân biến động các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2018. - Đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và định hướng cho công tác quy hoạch sử dụng đất tại xã Quyết Thắng đến năm 2025. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. - Góp phần mở ra một hướng nghiên cứu mới trong đánh giá đất đai bằng công nghệ GIS và viễn thám.
- Cung cấp cơ sở khoa học trong việc đánh giá mục đích sử dụng đất đai. - Có thể ứng dụng các phương pháp đánh giá tổng hợp vào giải quyết các bài toán thực tiễn đối với đất đai như: Đánh giá các loại tác động đất đai, phục vụ công tác giám sát, cảnh báo ô nhiễm và quản lý đất đai trên địa bàn xã Quyết Thắng và mở rộng cho các địa phương khác trên phạm vi cả nước. h 4 PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Năm 2001, Nguyễn Trọng San đưa ra khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất: “Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề đất đai được biên vẽ trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loại đất đai theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ”. Hiện trạng sử dụng đất là việc xác định có trật tự nhất về tổ chức gồm các mặt như: Kinh tế: nhằm mục đích sử dụng hợp lý đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, xử lý số liệu.
Pháp lý; dựa trên cơ sở pháp lý để lập kế hoạch và thể hiện tính pháp lý của phương án sử dụng đất quy hoạch, sau khi nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Theo FAO (1993): Đất đai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng).
Từ đó rút ra những nhận định, kết luận về tính hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụng đất, h 5 làm cơ sở để đề ra phuownggiair pháp sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, nhưng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất theo hướng bền vững. Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền sử dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại: - Thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các đơn vị hành chính mới điều chỉnh. - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo các chỉ tiêu phân loại đất của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Việc khoanh vẽ tất cả các thửa đất phải có cùng mục đích sử dụng và cùng đối tượng sử dụng , phải thể hiện đúng với toàn bộ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. - Xây dựng hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 bằng công nghệ số. - Nội dung, phương pháp, kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thực hiện theo quy trình, quy phạm và các phần mềm của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước: a.
Độ dẹt: f= 1: 298,257223563 -Lưới chiếu bản đồ: + Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11º và 21º độ để thành lập các bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam; h 6 + Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6º có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0=0,9996 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ 1/500. + Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3º có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0=0,9999 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ 1/10. -Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xóm, xã, phường. Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: Kích thước, diện tích, hinh dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Quy định trong bảng sau: Bảng 1.1:Tỷ lệ bản đồ nền dung để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha) 1:1.000 Từ 120 đến 500 Cấp xã 1:5.000 (Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất h 7 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành vào ngày 19 tháng 5 năm 2014.Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảng giá trị quy mô diện tích trong cột 3 của bảng 1.