Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Vận dụng dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018", chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Tiểu học (mã số 9.10), do nghiên cứu sinh Bùi Thị Tâm thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Dương Giáng Thiên Hương và PGS.TS Lê Huy Hoàng.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển dịch mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong giai đoạn chuyển tiếp, môn Kĩ thuật cấp tiểu học (theo chương trình năm 2006 ở lớp 4 và lớp 5) giữ vai trò tiền đề cho môn Công nghệ ở chương trình năm 2018. Thực tế dạy học giai đoạn này bộc lộ khoảng trống: việc triển khai môn Kĩ thuật còn mang tính thụ động, nặng về kiểm nghiệm lý thuyết hoặc thao tác mẫu có sẵn, chưa khai thác đúng bản chất thực hành - trải nghiệm và chưa chú trọng phát triển năng lực chung lẫn năng lực đặc thù. Do đó, việc nghiên cứu quy trình dạy học dự án cho môn Kĩ thuật trong giai đoạn giao thoa là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng và đề xuất quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học này ở trường tiểu học.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Nếu đề xuất được quy trình dạy học dự án phù hợp với đặc điểm của môn Kĩ thuật và đáp ứng tiếp cận phát triển năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, thì sẽ phát triển được năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn Kĩ thuật ở trường tiểu học.
Luận án triển khai bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học dự án trong dạy học môn Kĩ thuật ở trường tiểu học.
- Xây dựng quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của quy trình đã đề xuất.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Khách thể nghiên cứu là hoạt động dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học. Phạm vi nội dung tập trung vào môn Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5. Phạm vi khảo sát thực trạng bao quát 82 trường tiểu học trên địa bàn năm tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng) với đối tượng là giáo viên và cán bộ quản lý tiểu học. Phạm vi thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Tô Hiệu và Trường Tiểu học Võ Thị Sáu thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong hai năm học liên tiếp: vòng 1 (học kì 2 năm học 2019 - 2020) và vòng 2 (học kì 2 năm học 2020 - 2021).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại lịch sử hình thành và phát triển của dạy học dự án trên thế giới và tại Việt Nam. Về nguồn gốc quốc tế, Michael Knoll chỉ ra thuật ngữ dự án bắt nguồn từ các trường đào tạo kiến trúc tại Ý từ cuối thế kỉ XVI, sau đó phát triển tại Pháp với sự thành lập Académie Royale d'Architecture năm 1671. Đến thế kỉ XVIII, mô hình này mở rộng sang đào tạo nghề cơ khí, mộc tại Thụy Sĩ, Đức và Hoa Kỳ. Đầu thế kỉ XX, John Dewey đặt nền tảng triết lí học qua làm (learning by doing), được William Heard Kilpatrick hệ thống hóa qua công trình "The Project Method" (1918). Sang thập niên 1970 và đầu thế kỉ XXI, các công trình của J. Wolff, Thomas (2000), Margaret Holm, Lilian G. Katz (1994), Viện Giáo dục Buck (BIE), Damian Maher và Yoane Yoo, hay K. Frey (1982) tiếp tục phát triển khung cấu trúc, nguyên tắc và công cụ vận dụng dự án vào nhà trường phổ thông.
Tại Việt Nam, dạy học dự án xuất hiện trong các thảo luận sư phạm từ thập niên 1990 với bài viết của Nguyễn Văn Cường (1997), các công trình phối hợp với Bernd Meier, và nghiên cứu của Đỗ Hương Trà, Nguyễn Lăng Bình, Lê Khoa, Nguyễn Thị Diệu Thảo. Ở bậc tiểu học, các tác giả đi trước chủ yếu nghiên cứu trên một số môn nhất định: Phan Thanh Hà nghiên cứu môn Lịch sử, Địa lí và Khoa học lớp 4, 5; Nguyễn Tuyết Nga và Nguyễn Thị Thanh Trà khảo sát môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3; Đỗ Minh Giang và Hoàng Thy Thơ (2013) nghiên cứu tích hợp giáo dục môi trường; Nguyễn Thị Hương thực nghiệm giáo dục kĩ năng xã hội tại trường Koolkid. Riêng với môn Kĩ thuật ở tiểu học, các nghiên cứu còn hạn chế: Bùi Văn Hồng và Lê Thị Thanh Xuân tiếp cận giáo dục STEM ở lớp 5; Lê Hồng Dương tích hợp giáo dục môi trường; Dương Giáng Thiên Hương đưa ra gợi ý bước đầu về quy trình dạy học môn Kĩ thuật bằng phương pháp dự án nhưng chưa phân hóa quy trình cho từng loại hình dự án chuyên biệt.
Khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết gồm:
- Khắc phục sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu hệ thống về dạy học dự án đối với môn Kĩ thuật cấp tiểu học trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục.
- Xây dựng mô hình phân loại dự án môn Kĩ thuật và thiết kế các quy trình thực hiện riêng biệt, tương thích với bốn dạng dự án đặc thù.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng quy mô lớn về thực trạng dạy học dự án tại khu vực Tây Nguyên và đo lường sự tiến bộ về năng lực hợp tác, năng lực thiết kế kĩ thuật của học sinh tiểu học qua thực nghiệm đối chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên năm quan điểm tiếp cận chính:
- Tiếp cận hoạt động: Nhìn nhận việc học tập kĩ thuật diễn ra bằng và thông qua hệ thống hoạt động cụ thể của người học.
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét dạy học dự án như một hệ thống hoàn chỉnh có mối liên hệ hữu cơ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, chủ thể giáo dục và cơ sở vật chất.
- Tiếp cận thực tiễn giáo dục: Xuất phát từ hiện trạng dạy học môn Kĩ thuật tại địa phương để đề xuất giải pháp khả thi.
- Tiếp cận lịch sử: Kế thừa các thành tựu lí luận về dạy học dự án từ các giai đoạn trước nhằm vận dụng vào bối cảnh giáo dục hiện nay.
- Tiếp cận dạy học phát triển năng lực: Định hướng chuẩn đầu ra, xác định các tiêu chí, chỉ báo hành vi về năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học.
Khung lí thuyết của luận án xác định dạy học dự án ở bình diện vĩ mô là một kiểu dạy học, trong đó học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên tự lực giải quyết nhiệm vụ phức hợp gồm cả lí thuyết và thực hành để tạo ra sản phẩm cụ thể. Tác giả xác lập tám đặc điểm của dạy học dự án: định hướng hứng thú người học, tính tự lực cao, cộng tác làm việc, gắn liền hoàn cảnh, có ý nghĩa thực tiễn, định hướng hành động, tính phức hợp, định hướng vào sản phẩm.
Về công cụ đánh giá, luận án sử dụng phiếu quan sát, sổ theo dõi dự án và bảng tiêu chí đánh giá (rubrics). Về hình thức đánh giá, luận án kết hợp năm kênh: giáo viên đánh giá, đánh giá giữa các nhóm, đánh giá đồng đẳng giữa các thành viên trong nhóm, học sinh tự đánh giá và đánh giá của chuyên gia tham gia dự án.
Luận án phân tích sự tương thích giữa Chương trình GDPT 2006 (môn Kĩ thuật) và Chương trình GDPT 2018 (môn Công nghệ) thông qua so sánh mục tiêu:
| Tiêu chí |
Chương trình môn Kĩ thuật (2006) |
Chương trình môn Công nghệ (2018) |
| Cơ sở xác định mục tiêu |
Dựa trên phân loại của B. Bloom: ba nhóm mục tiêu kiến thức, kĩ năng và thái độ. |
Trình bày theo các thành tố phẩm chất và năng lực (dựa theo A. Nitko) ở ba mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng (gồm vận dụng thấp và vận dụng cao). |
| Diễn đạt mục tiêu kiến thức |
Thể hiện theo sáu mức độ tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá và Sáng tạo. |
Diễn đạt bằng các động từ cụ thể: nêu, kể tên, trình bày, mô tả, giải thích, so sánh, sắp xếp, tóm tắt, lập luận. |
| Diễn đạt mục tiêu kĩ năng / năng lực |
Thường dùng các động từ chung: "làm", "thực hiện". |
Dùng các động từ hành động cụ thể, sát thực: thiết kế, lắp ráp, vận hành, kiểm tra, sử dụng. |
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lí luận và văn kiện giáo dục.
- Phương pháp quan sát sư phạm (dự giờ tiết dạy Kĩ thuật tại trường tiểu học).
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên và cán bộ quản lý ở 82 trường tiểu học tại năm tỉnh Tây Nguyên.
- Phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp và gián tiếp giáo viên tiểu học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm hai vòng đối chứng.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm IBM SPSS 20 để tính giá trị trung bình (Mean), trung vị (Median), độ lệch chuẩn (SD), thực hiện các kiểm định Paired Sample T-test và ANOVA nhằm xác định mức độ ý nghĩa thống kê của các biến số khảo sát và kết quả thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc vận dụng dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương này trình bày hệ thống hóa lịch sử dạy học dự án, làm rõ các khái niệm công cụ: dự án, dự án học tập, dạy học dự án và đặc trưng của dạy học dự án trong môn Kĩ thuật tiểu học. Luận án phân tích cơ sở tâm sinh lí của học sinh lứa tuổi 10 - 11 tuổi (lớp 4, lớp 5), khẳng định tính phù hợp của hoạt động thực hành, trải nghiệm đối với tư duy trực quan - hình tượng đang chuyển dần sang tư duy logic trừu tượng.
Chương 1 cũng làm rõ sáu đặc điểm của dạy học phát triển năng lực: hệ thống năng lực xác định theo chuẩn đầu ra; nội dung phản ánh yêu cầu năng lực môn học; phương pháp học tập chú trọng hành động và trải nghiệm; đánh giá xác thực dựa trên tiêu chí quá trình; bài học hướng tới hình thành năng lực cụ thể; năng lực phát triển tích lũy theo thời gian. Nội dung chương đồng thời đối sánh chương trình môn Kĩ thuật 2006 và môn Công nghệ 2018 về mục tiêu, nội dung mạch kiến thức, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức và phương thức đánh giá học sinh.
Chương 2: Thực trạng vận dụng dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương này công bố kết quả khảo sát thực trạng tại 82 trường tiểu học thuộc năm tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng). Nội dung điều tra tập trung vào nhận thức của giáo viên về dạy học dự án, vị trí của môn Kĩ thuật, mức độ vận dụng các phương pháp dạy học và các khó khăn thực tế.
Kết quả xử lí số liệu trên phần mềm IBM SPSS 20 ghi nhận:
- Phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của dạy học dự án nhưng mức độ triển khai thực tế trong môn Kĩ thuật còn rất thấp; phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là truyền đạt trực quan, làm mẫu và cho học sinh thực hành lặp lại theo sách giáo khoa.
- Tác giả lập các bảng phân vùng mức độ thực hiện các khâu trong dạy học dự án của giáo viên (từ xác định chủ đề, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra đánh giá).
- Phân tích ANOVA và tương quan chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ vận dụng dạy học dự án của giáo viên: trình độ đào tạo, tình trạng tham gia tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, sự tham gia phối hợp của phụ huynh học sinh và mức độ tin tưởng của giáo viên vào khả năng tự lực của học sinh.
Chương 3: Thiết kế quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 3 xây dựng sáu nguyên tắc chỉ đạo việc vận dụng dạy học dự án:
- Đảm bảo mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
- Đảm bảo tính khoa học.
- Đảm bảo tính thực tiễn.
- Đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với học sinh tiểu học.
- Phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh.
- Kết hợp chặt chẽ lí thuyết và thực hành.
Luận án phân loại dự án môn Kĩ thuật thành bốn loại hình:
- Dự án tìm hiểu: Tập trung thu thập thông tin, điều tra thực tế đời sống kĩ thuật xung quanh.
- Dự án nghiên cứu: Tìm hiểu nguyên lí, cơ chế vận hành, trả lời các câu hỏi giả thuyết kĩ thuật đơn giản.
- Dự án thực hành: Chế tạo sản phẩm thủ công, trồng trọt, lắp ráp mô hình cụ thể.
- Dự án hỗn hợp: Kết hợp tìm hiểu thực tế, đề xuất giải pháp, thiết kế và chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh.
Quy trình dạy học dự án tổng quát được thiết kế gồm năm bước:
- Xác định chủ đề dự án: Giáo viên định hướng từ nội dung chương trình gắn với bối cảnh thực tiễn; gợi mở vấn đề.
- Lựa chọn dự án: Học sinh thảo luận, đề xuất ý tưởng, thống nhất tên dự án và thành lập nhóm sở thích.
- Lập kế hoạch thực hiện dự án: Xác định mục tiêu, dự kiến sản phẩm, lập bảng phân công nhiệm vụ, thời gian hoàn thành và chuẩn bị phương tiện.
- Thực hiện dự án: Các nhóm thu thập tài liệu, chế tạo sản phẩm, ghi chép sổ theo dõi dự án dưới sự giám sát, hỗ trợ của giáo viên.
- Đánh giá dự án: Tổ chức báo cáo, trưng bày sản phẩm, kết hợp các hình thức đánh giá (giáo viên, nhóm bạn, tự đánh giá).
Tác giả biên soạn chi tiết các chủ đề mẫu minh họa cho từng loại hình, như kế hoạch dự án tìm hiểu "Nhóm em là diễn viên", dự án thực hành "Tìm hiểu về hoa và cây cảnh trong nhà trường", dự án hỗn hợp "Thiết kế chậu cây tự tưới nước", kèm theo hướng dẫn phối hợp các kĩ thuật dạy học tích cực (5W1H, sơ đồ tư duy, Scamper) và huy động sự đồng hành của phụ huynh và nghệ nhân địa phương.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 mô tả quá trình và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm qua hai vòng tại hai trường tiểu học (Tô Hiệu và Võ Thị Sáu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) thuộc khối lớp 4 (lớp 4A - 4B, 4C - 4D).
- Vòng 1 (thực nghiệm thăm dò, học kì 2 năm học 2019 - 2020): Kiểm tra tính khả thi ban đầu của các chủ đề dự án, đối sánh kết quả kiểm tra đầu vào và đầu ra giữa lớp TN và ĐC, bước đầu ghi nhận sự cải thiện về năng lực hợp tác của học sinh nhóm thực nghiệm.
- Vòng 2 (thực nghiệm tác động, học kì 2 năm học 2020 - 2021): Triển khai toàn diện bốn loại hình dự án. Tiến hành đo nghiệm đầu vào và đầu ra về kết quả học tập môn Kĩ thuật, đo lường các chỉ số của năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật.
- Xử lí thống kê: Phân tích kiểm định Paired Sample T-test và ANOVA đối với các cặp lớp TN và ĐC cho thấy điểm số trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng ở mức có ý nghĩa thống kê; độ lệch chuẩn phản ánh tính ổn định và tiến bộ rõ rệt ở các tiêu chí năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới của luận án được tác giả tự xác định bao gồm:
- Đóng góp về mặt lí luận: Xây dựng, bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống lí luận về dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học phù hợp với định hướng phát triển năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận án xác lập khái niệm dạy học dự án ở cấp độ một kiểu dạy học, làm rõ tám đặc trưng và đề xuất hệ thống tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực đặc thù cho môn học.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khái quát bức tranh thực trạng dạy học môn Kĩ thuật và mức độ vận dụng dạy học dự án tại 82 trường tiểu học trên địa bàn năm tỉnh Tây Nguyên; phân tích các nhân tố cản trở và thúc đẩy giáo viên áp dụng phương pháp này.
- Đóng góp về mặt giải pháp sư phạm: Xác lập tiêu chí phân loại bốn dạng dự án môn Kĩ thuật (tìm hiểu, nghiên cứu, thực hành, hỗn hợp) và thiết kế quy trình dạy học năm bước tương ứng; xây dựng hệ thống chủ đề dự án mẫu có tính ứng dụng cao kèm kế hoạch bài dạy chi tiết.
- Đóng góp về mặt khẳng định vị thế môn học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy việc vận dụng dạy học dự án phát triển năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật của học sinh tiểu học, góp phần khẳng định vai trò của giáo dục công nghệ trong nhà trường phổ thông.
Các kiến nghị, giải pháp đề xuất từ nghiên cứu:
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học dự án; rà soát và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật phục vụ thực hành.
- Đối với nhà trường tiểu học: Xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt về thời gian, cho phép tổ chức dạy học ngoài lớp học và tại hiện trường; tạo cơ chế liên kết giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng địa phương trong việc hỗ trợ học sinh thực hiện dự án.
- Đối với giáo viên: Chủ động chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ sang người hướng dẫn, thiết kế chủ đề bài học gắn với đời sống thực tế của học sinh và sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá quá trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tự xác định các giới hạn nghiên cứu:
- Địa bàn khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung tại 82 trường tiểu học thuộc năm tỉnh khu vực Tây Nguyên, chưa khảo sát mở rộng ở các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa khác.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm giới hạn trên học sinh khối lớp 4 tại hai trường tiểu học trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Nội dung tập trung vào môn Kĩ thuật giai đoạn chuyển tiếp giữa Chương trình GDPT 2006 và 2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất là mở rộng nghiên cứu vận dụng quy trình dạy học dự án cho toàn bộ môn Công nghệ từ lớp 3, lớp 4 đến lớp 5 khi Chương trình GDPT 2018 được triển khai đồng bộ ở tất cả các khối lớp trên phạm vi toàn quốc, đồng thời thử nghiệm mô hình ở các địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa để hoàn thiện quy trình thích ứng đa dạng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Tiểu học, Giáo dục học: Tham khảo khung lí thuyết về kiểu dạy học dự án, phương pháp thiết kế công cụ đo lường năng lực và kĩ thuật xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm SPSS.
- Giảng viên các khoa Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng nội dung Chương 1 và Chương 3 làm tài liệu giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn Kĩ thuật / Công nghệ ở tiểu học.
- Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Trực tiếp khai thác quy trình năm bước, các chủ đề dự án mẫu và hệ thống bảng tiêu chí đánh giá (rubrics) để xây dựng kế hoạch bài dạy môn Kĩ thuật và môn Công nghệ đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
Luận án quan niệm dạy học dự án là phương pháp, hình thức hay mô hình dạy học?
Luận án tiếp cận dạy học dự án ở bình diện vĩ mô là một "kiểu dạy học". Trong kiểu dạy học này, giáo viên kết hợp nhiều phương pháp dạy học cụ thể (giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, bàn tay nặn bột...) và kĩ thuật dạy học (5W1H, sơ đồ tư duy, Scamper...), phối hợp linh hoạt các hình thức tổ chức trong lớp, ngoài lớp, tại hiện trường và hoạt động ngoại khóa.
Bốn loại hình dự án môn Kĩ thuật được luận án phân loại là những loại nào?
Bốn loại hình dự án gồm: dự án tìm hiểu (thu thập dữ liệu thực tế), dự án nghiên cứu (giải quyết câu hỏi khoa học - kĩ thuật), dự án thực hành (chế tạo sản phẩm, thao tác kĩ thuật cụ thể) và dự án hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu, thiết kế và hoàn thiện sản phẩm ứng dụng).
Quy trình dạy học dự án môn Kĩ thuật do tác giả đề xuất gồm mấy bước?
Quy trình gồm năm bước:
- Xác định chủ đề dự án.
- Lựa chọn dự án.
- Lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Thực hiện dự án.
- Đánh giá dự án.
Thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu và sử dụng phần mềm nào để xử lí dữ liệu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại hai trường: Trường Tiểu học Tô Hiệu và Trường Tiểu học Võ Thị Sáu thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk qua hai vòng (học kì 2 năm học 2019 - 2020 và học kì 2 năm học 2020 - 2021). Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm IBM SPSS 20 thông qua các tham số Mean, Median, SD và các kiểm định Paired Sample T-test, ANOVA.
Những công cụ đánh giá nào được luận án xây dựng cho dạy học dự án?
Luận án sử dụng ba công cụ đánh giá chính: Phiếu quan sát quá trình của giáo viên, Sổ theo dõi dự án (hồ sơ học tập của nhóm học sinh) và Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics) để đánh giá sản phẩm vật chất, bài thuyết trình và các biểu hiện năng lực của học sinh.
Kết luận
Luận án của tác giả Bùi Thị Tâm là công trình khoa học chuyên sâu về lí luận và thực tiễn vận dụng dạy học dự án trong môn Kĩ thuật tiểu học theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng trên diện rộng tại năm tỉnh Tây Nguyên, phân loại bốn dạng dự án đặc thù và xây dựng quy trình dạy học năm bước hoàn chỉnh. Kết quả thực nghiệm sư phạm hai vòng tại tỉnh Đắk Lắk đã chứng minh tính khả thi của quy trình trong việc nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật cho học sinh tiểu học.