Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học, hoạt động thông tin thư viện đóng vai trò là huyết mạch cung cấp tri thức cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là cơ sở đào tạo trọng điểm với quy mô hơn 14.000 học viên, sinh viên và 1.153 cán bộ, công chức (trong đó có 721 giảng viên, 70 Giáo sư và hơn 350 Phó Giáo sư). Để đáp ứng khối lượng nhu cầu tin đa ngành ngày càng tăng, Trung tâm Thông tin - Thư viện của trường đã sớm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin từ những năm 2005 thông qua dự án giáo dục đại học Quick B. Tuy nhiên, việc vận hành thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, tính liên thông dữ liệu và chất lượng dịch vụ trực tuyến.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tin học hóa các khâu nghiệp vụ tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các rào cản kỹ thuật, phân tích hành vi người dùng tin và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện tích hợp. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa việc quản lý vốn tư liệu khổng lồ với 345.606 bản tài liệu truyền thống và hơn 100.830 biểu ghi điện tử, từ đó nâng cao chất lượng tự học, nghiên cứu học thuật và gia tăng năng suất khai thác học liệu của nhà trường lên khoảng 25% đến 30%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trục lý thuyết trọng tâm: Thuyết hệ thống trong quản trị thông tin (System Theory in Information Management) và Lý thuyết tự động hóa thư viện đại học (Library Automation Theory). Luận văn vận dụng mô hình đánh giá hiệu quả công nghệ thông tin thông qua bộ 7 tiêu chí cốt lõi gồm: tính hệ thống, tính ổn định, tính hiệu quả, tính thân thiện, tính an toàn và bảo mật thông tin, tính mở, và tính tiết kiệm. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: "Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin - thư viện", "Thư viện điện tử", "Thư viện số" và "Hệ thống quản trị thư viện tích hợp (ILS)".

Nghiên cứu cũng gắn kết chặt chẽ với hành lang pháp lý quốc gia về công nghệ và thư viện như: Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, Quyết định 81/2001/QĐ-TTg, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Quyết định 10/2007/QĐ-BVHTT về quy hoạch ngành thư viện Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chính xác và tính khách quan. Cỡ mẫu điều tra xã hội học được xác định là 300 phiếu phát ra tới người dùng tin, thu về 290 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 96,6%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bao quát 3 nhóm đối tượng chính: cán bộ quản lý (chiếm khoảng 10% mẫu), cán bộ giảng dạy và nghiên cứu (chiếm khoảng 15% mẫu), học viên cao học và sinh viên (chiếm khoảng 75% mẫu).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ nhật ký vận hành phần mềm Libol 5.5, báo cáo thống kê giai đoạn 2005 - 2018 và kho dữ liệu mục lục trực tuyến OPAC. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp phân tích hệ thống được lựa chọn nhằm đối chiếu tương quan giữa năng lực phần cứng, phần mềm với mức độ thỏa mãn nhu cầu tin thực tế của người sử dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn lực thông tin truyền thống của Trung tâm rất lớn với tổng số 345.606 bản tài liệu tính đến tháng 3 năm 2018. Trong đó, tài liệu sách chiếm tỷ trọng áp đảo 72% với 55.801 tên sách; tiếp đến là kho tài liệu tạp chí với 882 đầu tạp chí (47.000 bản, chiếm 14%); nguồn tài liệu nội sinh quý giá gồm 21.437 tên luận án, luận văn (24.475 bản, chiếm 7%); bài trích tạp chí đạt 18.980 bài (chiếm 5%) và đề tài nghiên cứu khoa học các cấp đạt 4.000 tên (5.350 bản, chiếm 2%).

Thứ hai, hạ tầng cơ sở dữ liệu điện tử đã ghi nhận 100.830 biểu ghi thư mục theo chuẩn quốc tế MARC 21 trên hệ thống mục lục tra cứu công cộng trực tuyến OPAC. Trong đó, cơ sở dữ liệu sách đóng góp 55.801 biểu ghi (chiếm 55%), bài trích tạp chí có 18.980 biểu ghi (chiếm 19%), luận án luận văn có 21.437 biểu ghi (chiếm 21%), đề tài khoa học có 4.000 biểu ghi (chiếm 4%) và tạp chí có 612 biểu ghi (chiếm 1%). Đặc biệt, thư viện đã số hóa được hơn 10.000 file luận văn, luận án định dạng PDF lưu trữ trên máy chủ nội bộ.

Thứ ba, nhu cầu sử dụng tài liệu có sự phân hóa rõ rệt theo loại hình. Khảo sát 290 người dùng tin chỉ ra rằng: sách tiếng Việt là loại hình được sử dụng nhiều nhất (81% tổng số người được hỏi), luận văn luận án đứng thứ hai (68,9%), báo và tạp chí chiếm 51,7%, đề tài nghiên cứu khoa học đạt 20,6%, tài liệu điện tử đạt 15,5%, trong khi sách ngoại văn chỉ đạt 14,1% do hạn chế về rào cản ngôn ngữ.

Thứ tư, chất lượng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin có sự chênh lệch lớn về mức độ hài lòng. Dịch vụ mượn trả tài liệu đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 90% đánh giá tốt; dịch vụ đọc tại chỗ và hệ thống mạng internet/wifi đạt 80% đánh giá tốt; tư vấn tìm kiếm trực tiếp đạt 75% tốt; cổng thông tin website đạt 55% tốt; tra cứu OPAC đạt 50% tốt. Ngược lại, dịch vụ in ấn, sao chụp tài liệu có tới 65% người dùng đánh giá ở mức trung bình và chưa tốt, đồng thời có 11% người dùng chưa từng tiếp cận mục lục trực tuyến OPAC.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy hệ thống thư viện điện tử Libol 5.5 đã giải quyết tốt bài toán tự động hóa nghiệp vụ lưu thông và quản lý bạn đọc, nhưng đang bộc lộ giới hạn trong kỷ nguyên dữ liệu số. Dịch vụ in ấn, sao chụp bị đánh giá thấp bắt nguồn từ nguyên nhân máy móc chuyên dụng quá cũ, đơn vị phải thuê ngoài khiến thời gian chờ đợi kéo dài trên 24 giờ với chi phí cao khoảng 1.000 đồng/trang. Việc tài liệu điện tử chỉ chiếm 15,5% tỷ lệ sử dụng phản ánh sự thiếu hụt các cổng truy cập toàn văn trực tuyến từ xa.

Khi so sánh với mô hình ứng dụng công nghệ thông tin tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội hay Thư viện Viện Kinh tế Việt Nam, Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có ưu thế lớn về nguồn biểu ghi thư mục nội sinh chuẩn hóa, nhưng chưa phát triển mạnh các dịch vụ Web 2.0 và phân phối thông tin chọn lọc tự động (SDI). Các dữ liệu khảo sát trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan hóa bằng biểu đồ cột so sánh nhu cầu giữa 3 nhóm bạn đọc và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 345.606 bản tài liệu. Điều này khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển từ mô hình tự động hóa quy trình sang mô hình thư viện số thông minh lấy người dùng làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Tăng cường ứng dụng công nghệ nội dung số và tích hợp phần mềm DSpace: Hoàn thiện việc cài đặt và đưa vào khai thác phần mềm mã nguồn mở DSpace trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm quản trị toàn diện hơn 21.437 tài liệu nội sinh. Mục tiêu là đưa 100% tài liệu số hóa (khoảng hơn 10.000 file PDF hiện có và các luận văn mới) lên môi trường trực tuyến có phân quyền. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Trung tâm và Tổ Nghiệp vụ - Tin học.

Nâng cấp phần mềm quản trị tích hợp Libol: Tiến hành nâng cấp từ phiên bản Libol 5.5 lên các bản cập nhật mới hơn trước năm 2020, bổ sung tính năng tự động hóa lưu thông qua mã vạch thế hệ mới/RFID, tích hợp phân hệ tra cứu liên chiểu Z39.50 và chức năng thông báo sách mới, nhắc hạn trả tài liệu tự động qua email hoặc ứng dụng di động cho 100% bạn đọc. Chủ thể thực hiện: Tổ Nghiệp vụ - Tin học phối hợp với đối tác công nghệ.

Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và thiết bị ngoại vi: Thay thế hệ thống máy chủ, bổ sung 2 máy quét chuyên dụng tốc độ cao và nâng cấp cổng từ an ninh tại tất cả các phòng phục vụ kho mở trong giai đoạn 2019 - 2021. Nâng cấp băng thông đường truyền internet không dây đáp ứng hơn 2.000 lượt truy cập đồng thời. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Phòng Quản trị Thiết bị.

Bồi dưỡng nguồn nhân lực và đào tạo kỹ năng người dùng tin: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản trị dữ liệu số, chuẩn biên mục quốc tế và kỹ năng ngoại ngữ cho 100% cán bộ thư viện. Đồng thời, đưa học phần kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin khoa học vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa cho 100% sinh viên mới (khoảng 4.000 đến 5.000 người mỗi năm) nhằm giảm tỷ lệ người chưa biết sử dụng OPAC từ 11% xuống dưới 2%. Chủ thể thực hiện: Tổ Phục vụ phối hợp cùng các Khoa đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý và lãnh đạo hệ thống thư viện đại học: Tài liệu cung cấp góc nhìn chiến lược về hoạch định dự án công nghệ, lựa chọn phần mềm quản trị tích hợp (ILS/DSpace) và phương thức tối ưu hóa ngân sách đầu tư hạ tầng thông tin cho cơ sở giáo dục.

Chuyên viên nghiệp vụ thông tin - thư viện: Tài liệu mang lại hướng dẫn thực hành chi tiết về chuẩn hóa biểu ghi theo khung MARC 21, quy tắc AACR2/ISBD, quy trình biên mục, quản lý lưu thông và kinh nghiệm khắc phục lỗi vận hành trên hệ thống phần mềm Libol.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Thông tin: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính, xây dựng bảng hỏi xã hội học với 290 mẫu khảo sát và hệ thống 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả tin học hóa.

Ban Giám hiệu các trường đại học và cơ sở giáo dục sư phạm: Nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn để ban hành quy chế chia sẻ nguồn học liệu số, xây dựng mô hình thư viện điện tử kết nối liên trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm Libol 5.5 đóng vai trò như thế nào tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội? Phần mềm Libol 5.5 đóng vai trò là nền tảng quản trị tích hợp cốt lõi, tự động hóa 6 quy trình chính gồm bổ sung, biên mục chuẩn MARC 21, quản lý bạn đọc, lưu thông mượn trả, quản lý ấn phẩm định kỳ và tra cứu trực tuyến OPAC với hơn 100.830 biểu ghi dữ liệu.

Tại sao nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử chỉ chiếm 15,5% trong khi sách in chiếm tới 81%? Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở dữ liệu số hóa toàn văn của thư viện chưa được tích hợp hoàn chỉnh lên hệ thống DSpace để phục vụ trực tuyến từ xa, khiến bạn đọc vẫn phải dựa vào 345.606 bản tài liệu truyền thống tại các phòng đọc trực tiếp.

Nguyên nhân dịch vụ sao chụp và in ấn tài liệu nhận tỷ lệ đánh giá chưa hài lòng lên tới 65% là gì? Dịch vụ này bị đánh giá thấp do hệ thống máy móc nội bộ cũ kỹ, không có nhân sự chuyên trách nên phải chuyển qua đơn vị dịch vụ thuê ngoài, khiến thời gian chờ nhận tài liệu kéo dài quá 24 giờ với mức giá dịch vụ cao khoảng 1.000 đồng/trang.

Bộ 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong luận văn gồm những nội dung nào? Bộ tiêu chí bao gồm: tính hệ thống, tính ổn định, tính hiệu quả, tính thân thiện, tính an toàn và bảo mật thông tin, tính mở, và tính tiết kiệm, giúp đo lường toàn diện từ cơ sở hạ tầng thiết bị đến trải nghiệm thực tế của người dùng tin.

Việc ứng dụng phần mềm DSpace mang lại lợi ích cụ thể gì cho công tác quản trị học liệu của nhà trường? Phần mềm DSpace giúp quản lý tập trung và an toàn hơn 21.437 tài liệu nội sinh (luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu), cho phép phân quyền khai thác trực tuyến hơn 10.000 bản mềm PDF, giảm thiểu nguy cơ thất thoát tài nguyên và tăng cường chia sẻ học liệu số liên trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện đại học gắn liền với bộ 7 tiêu chí đánh giá khoa học.
  • Đánh giá chính xác thực trạng quản lý 345.606 bản tài liệu truyền thống và 100.830 biểu ghi điện tử trên hệ thống Libol 5.5 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ trực tuyến thông qua kết quả điều tra xã hội học từ 290 người dùng tin thực tế.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ nâng cấp phần mềm, triển khai kho học liệu DSpace đến đào tạo nguồn nhân lực và người dùng tin với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2023.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý, giảng viên và chuyên viên thư viện đang tìm kiếm mô hình hiện đại hóa thư viện đại học hiệu quả, bền vững và tiết kiệm chi phí.