Chương I ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA. 'TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM HA NOI 1. Những vấn đề chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện 1. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tìn trong hoạt động thông tin thu viện * Công nghệ thông tin (Information Technology) Cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, thuật ngữ “Tin học” đã được thế giới bắt đầu.
Người Mỹ thường dùng thuật ngừ “Khoa học về máy tính” (Computer Science). Gần hai thập niên sau đó, xuất hiện thuật ngữ “Công nghệ thông tin” (Information Technology- viết tắt là IT). Từ năm 2000, thế giới bắt đầu sử dụng phổ biến thuật ngữ “Công nghệ thông tin và truyền thông” (Information Technology and Communication, viét tit la ITC) [13]. Củng với sự bùng nỗ của thông tin thì một xã hội thông tin được hình thành.
Vai trò quyết định của thông tin, tri thức ngày càng thể hiện rõ trong xã hội. Một van đề đặt ra là việc xử lý hệ thống thông tin sao cho nhanh chóng và hiệu quả. Sự phát triển nhanh chóng qua nhiều thế hệ của máy tính điện tử đã hỗ trợ it van dé nay. Vì thế, đã xuất hiện một ngành khoa học mới, đó là ngành CNTT.
Như vậy, có thê nói CNTT là một ngành khoa học mới mẻ, ra đời cùng với sự bùng nỗ của thông tin và sự phát triển của kỹ thuật máy tính. Có nhiều cách hiểu khác nhau về “công nghệ thông. Theo Từ điển Tin học và CNTT của tác giả Nguyễn Ngọc Tuấn thì “CNTT là sự nghiên cứu hoặc sử dụng thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính và truyền hình, hệ thống truyền thông và video đề xử lý, truyền phát và nhận thông tin” [28, tr 674] Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT ở. nước ta trong những năm 90 đã nêu khái niệm CNTT như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và các công cụ kỹ thuật hiện đại ~ 13 chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tô chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [1] Những năm gần đây, việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta có những.
chuyển biến, tiến bộ khá nhanh theo hướng hiện đại. Nhà nước cũng đã quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực này được thể hiện bằng việc ban hành Luật Công nghệ thông tin (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007) nhằm tạo hành lang pháp lý để thúc đẩy hoạt động CNTT phát triển. Theo Luật này thì khái niệm “công nghệ thông tin” được hiểu “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đồi thông tin số” [10]. Như vậy, Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguôn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người để đạt được hiệu quả cao nhất thông qua máy tính, hệ thống máy tính và các thiết bị truyễn thông.
* Ứng dụng công nghệ thông tin CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Nó được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội và làm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người. Thực tế cho. thấy việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động này.
Vì vậy, ngày nay hoạt động của bất kỳ một đơn vị, cơ quan nào, ngành nào cũng đều có ứng dụng CNTT và nó dần dần đã trở thành phô biến. Theo Luật Công nghệ thông tin thì: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [10] * Thư viện điện ti “Các thư viện truyền thống từ lâu đã là một phần của xã hội, nó mang thông tin và trí thức đến mọi người. Tuy nhiên ngày nay khi các máy tính cá nhân và mạng 14 Intemet đã làm thay đổi cách thức giao lưu của con người, khi mà từ máy tính cá nhân người ta có thể với tới các thông tin lưu trữ ở khắp nơi trên thế giới thì người ta thấy rằng có thê xây dựng những thư viện có khả năng cung cấp thông tin tốt hơn so với các thư viện truyền thống. Đó là lí do cơ bản của sự ra đời một loại hình thư viện mới: thư viện dign tir (Electronic Library)"[22, tr.292] ‘Theo Philip Barker (1997), thư viện điện tử là thư viện mà ở đó có sử dụng rộng rãi máy tính và các phương tiện hỗ trợ khác để xử lý và khai thác tài liệu.
Tác giả nhắn mạnh đặc trưng của thư viện điện tử là sử dụng phô biến các phương tiện điện tử trong. lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp thông tin. Theo ông, trong thư viện điện tử, ngoài ấn phẩm điện tử vẫn còn tổn tại cả tài liệu truyền thống. Như vậy, thư viện điện tử là thư viện có cả tài liệu điện tử và tài liệu truyền thống nhưng môi trường chủ yếu là các tài liệu điện tử, được cấu trúc nhằm cung cấp thông tin thông qua các máy tính và các mạng viễn thông.
“Có thể nói thư viện điện tử là một hệ thống thông tin tự động hóa mà ở đó người ta có thể thu thập, xử lí, lưu trữ, tìm kiếm và phô biến các tài liệu dưới dạng số hóa thông qua các phương tiện của công nghệ thông tỉn và truyền thông”[22, tr. * Thư viện số Theo quan diém của Liên đoàn Thư viện số thế giới (1993) '“Thư viện số là các tổ chức cung cấp tài nguyên, gồm các nhân viên chuyên biệt giúp lựa chọn, tô chức, cung cấp khả năng truy xuất thông minh, chỉ dẫn, phân phối, bảo quản tính toàn vẹn và sự thống nhất của các bộ sưu tập theo thời gian để đảm bảo sao cho chúng luôn sẵn có để truy xuất một cách đễ dàng và kinh tế nhất đối với một cộng đồng người dùng hoặc một nhóm cộng đồng người dùng”. Từ các khái niệm trên, ta có thê hiểu: “Ứng dựng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện " là việc sử dụng CNTT như máy tính điện tử; các phương tiện truyền thông, thiết bị kĩ thuật hiện đại và mạng viễn thông vào các hoạt động trong dây chuyên thông tin thư viện nhằm cung cắp các giải pháp toàn thể để xử lý, tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguôn lực thông tin, tiễn tới xây dựng thư. viện điện tử, thư viện số.
Sự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện Ứng dụng CNTT trong hoạt động TT ~ TV là tập trung vào việc lưu trữ, tạo ra các sản phẩm thông tin, tô chức các dịch vụ thông tin và phô biến thông tin. Những kết quả đạt được của các cơ quan TT - TV cũng đã chứng minh tầm quan trọng và tiềm năng khi ứng dụng CNTT. Đối với thư viện ~ Tạo thuận lợi cho việc mượn liên thư viện. ~ Giảm sự trùng lặp trong quá trình bỗ sung ~ Tránh sự trùng lặp trong quá trình biên mục.
~ Tối ưu hóa việc sử dụng nhân lực và các nguồn lực khác nhau. ~ Chia sẻ nguồn lực thông tin: với việc áp dụng các chuẩn trong việc xử lý, tô chức và xây dựng dữ liệu sẽ giúp các cơ quan thông tin thư viện có thể liên thông chia sẻ thông tin, đặc biệt là các nguồn thông tin điện tử có thê trao đồi trực tiếp trên mạng. ~ Tiết kiệm thời gian, công sức và kinh phí trong quá trình hoạt động ~ Nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của các cơ quan TT-TV. ~ Tăng cường hạ tầng cơ sở thông tin trong quốc gia, trong khu vực và quốc tế.
Đối với cán bộ thư viện Mọi cán bộ thư viện (TV) làm việc ở các công đoạn của dây truyền thông tin tư liệu như: bổ sung, biên mục, lưu thông, mượn liên thư viện, lưu trữ, tra cứu. đều được hưởng lợi nhờ việc ứng dụng CNTT, cụ thé: + Cải thiện việc ra quyết định của cán bộ TV. + Bồ sung kiến thức và kĩ năng làm việc mới. + Cải thiện hình ảnh TV nhờ sự phát triển của công nghệ.
+ Tạo nên sự phát triển của một phương thức mới về giao tiếp giữa các cán trong TV, giữa cán bộ trong TV với bạn đọc và đặc biệt là giữa các dịch vụ máy. tính và cán bộ TV. 16 Đối với người dùng tin ~ Tiết kiệm thời gian, công sức của NDT trong quá trình khai thác, tìm kiếm thông tin. Điều đó sẽ thúc đây quá trình sản xuất, học tập, nghiên cứu khoa học,.
của toàn xã hội. ~ Nhận được đầy đủ, chính xác và nhanh chóng thông tin về tài liệu ở mọi lĩnh. vực dưới sự hỗ trợ của các công cụ, phương tiện tra cứu thông tin hiện đại ~ Sử dụng tốt hơn nguồn thông tin qua việc cải thiện truy cập. ~ Tạo khả năng tiếp cận và sử dụng ngang nhau về mọi thông tin của tài liệu cho.
các đối tượng ở những vùng khác nhau ở trong nước cũng như khu vực và trên thế giới 1. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thu viện * Ứng dụng CNTT trong hoạt động thông tỉn thư viện là tập trung vào việc lưu trữ, tạo ra các sản phẩm thông tin, tổ chức các dịch vụ thông tin và phô biến thông tin. Những kết quả đạt được của các cơ quan thông tin, thư viện cũng đã chứng minh tầm quan trọng của nội dung ứng dụng CNTT đó là: - Tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tỉn thư viện như: đáp ứng tốt nhu cầu thông tin, nâng cao hiệu quả trong công việc, rút ngắn thời gian đáp ứng nhu cầu tin, nhanh chóng trong việc lựa chọn bổ sung tài liệu, xử lý tài liệu và phục vụ tải liệu cho người dùng tin. - Tiết kiệm thời gian, kinh phí để thực hiện các công tác bảo quản, xử lý tại liệu, giảm giá thành sản phẩm và dịch vụ của các cơ quan thông tin thư viện - Giúp tăng năng suất lao động: Các công việc nặng nhọc, đơn điệu, lặp đi lặp lại sẽ được thay thế bằng máy móc.