Chương 1: Khái quát hóa các vấn đề chung về ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. Trong chương này, ngoài các vấn đề có liên quan đến CNTT như khái niệm và đặc điểm, nội dung ứng. dụng CNTT tại các cơ quan quan lý nhà nước địa phương cấp tỉnh được trình bày một cách chỉ tiết làm cơ sở phân tích thực trạng nội dung này ở Chương 2 và các đề xuất giải pháp ở Chương 3 Chương 2: Sau khi giới thiệu khái quát đặc điểm của công tác quản lý nhà nước và nhu cầu ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước tại các sở của tinh Quang Nam, dé tai đi sâu đánh giá thực trạng các nội dung ứng dụng CNTT tại các cơ quan này, đánh giá những yếu tố tác động đến việc ứng dung nay trong thời gian qua và rút ra các nhận định về những thành công và tồn tại của nó cùng với các nguyên nhân chủ yếu. Những đánh giá này là cơ sở đề đề ra mục tiêu và giải pháp đây mạnh ứng dụng CNTT trong thời gian tới ở Chương 3.
Tiếp tục phân tích thêm các vấn đề có liên quan đến nhu cầu và các yếu tố tác động đến việc ứng dụng CNTT của chính quyền địa phương trong thời gian tới Chương 3: ất các mục tiêu và giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt nhất, hiệu quả nhất dịch vụ hành chính nhà nước và phù hợp với xu thế chung của thời đại công nghệ thông tin hiện nay. CAC VAN DE CHUNG VE UNG DUNG CNTT TAI CÁC CO QUAN CHUYEN MON THUQC UBND CAP TINH TRONG QUAN LY HANH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. KHÁI NIỆM CNTT VÀ ĐẶC DIEM NGANH CONG NGHE THONG TIN 1. Khai CNTT là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xr lý tông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chức lớn.
CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truỷn và thu thập thông tin. Vi lý do đó, những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyén gia CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business Process Consultant), và bộ phận của một công ty hay đại học chuyên làm việc với CNTT thường được gọi là phòng CNTT. Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của chính phủ việt nam và trở thành luật CNTT của quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH 11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 như sau: “công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương, tiên và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, ~ nhằm tô chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tải nguyên thông tin rat phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao.
hiệu quả của các hoạt động sản xuắt, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá”. Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài thì CNTT được hiểu là công nại hiện đại dựa trên hệ thống máy tính và viễn thông để khai thác, sử dụng thông. tin một cách có hiệu quả nhất.
Đặc điểm ngành CNTT Các nhà kinh tế học từ lâu đã nhận thức rằng CNTT va sự phát triển kinh tế là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế người Mỹ Thomas Eriedman trong tác phâm “Thế giới là phẳng” đã khẳng định “CNTT là một trong những yếu tổ then chốt tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thứ ba và kim cho thé giới trở nên phẳng f' Ngành CNTT, với sự phát triển mạnh mẽ, đã thật sự là một trong những ngành công nghiệp chiến lược cho sự phát triển của thế giới nói chung. và của từng quốc gia nói riêng. Nghiên cứu về ngành CNTT, có thể thấy ngành CNTT có các đặc điểm sau: Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao, vòng đời sản phẩm ngắn, chỉ phí nghiên cứu và phát triển ngành cao, tính tích hợp cao, cơ sở hạ tầng, đặc biệt máy tính và thiết bị viễn thông có vai trò đặc biệt quan trọng.
KHAI NIEM VA VAI TRO UNG DUNG CNTT TAI CAC CO QUAN CHUYEN MON CUA UBND CAP TINH TRONG QUAN LY HANH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm ứng dụng CNTT tại các cơ quan chuyên môn của cấp tĩnh trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin vào một hoạt động nào đó được hiểu là việc sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức triển khai hoạt động đó nhằm. đạt được mục đích của hoạt động này với hiệu quả mong đợi. Với đặc trưng.
của CNTT là công cụ hỗ trợ cơ bản và hữu hiệu hiện nay, tắt cả các hoạt động của con người đều có nhu cầu và có thể ứng dụng CNTT để đạt được mục đích với chỉ phí về thời gian, tài chính thấp nhất và độ tin cậy cao nhất. Hay nói cách khác ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước là nhúng toàn bộ hoạt động Nhà nước vào môi trường điện tử, sử dụng internet và công nghệ Internet để mở rộng khả năng truy cập và cung cấp dịch vụ công. của chính quyển đến công dân, doanh nghiệp và công chức. Thông qua đó các cơ quan quản lý nhà nước có thể quản lý, tiếp cận một cách dễ dàng hơn và phục vụ người dân hiệu quả hơn và có trách nhiệm hơn.
Người dân chấp hành quy định và thực hiện trách nhiệm của mình thông qua môi trường đó. Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước của nước ta hiện nay, UBND cấp tỉnh là cơ quan hành pháp thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước ở địa phương. Nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh là tổ chức và chỉ đạo việc thì hành Hiến pháp, Luật; các văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Quyền hạn và nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh được thể hiện trên 8 lĩnh vực quan trọng là Kinh tế, ngân sách, tài chính; Nông, lâm, ngư, thuỷ lợi và đất đai, Công.
nghiệp và tiêu thủ công nghiệp; Giao thông vận tải; Xây dựng và quản lý phát triển đô thị; Thương mại, dịch vụ, du lịch; và Giáo dục, đào tạo, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, xã hội và đời sống. Để triển khai thực hiện nhiệm vụ của mình, UBND có các cơ quan chuyên môn. Các cơ quan chuyên môn này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý: nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyển hạn theo sự uỷ quyền của UBND và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống. nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Cơ quan chuyên môn cắp tỉnh là các sở và tương đương và các tổ chức mang tính đặc thù riêng của địa phương. Đặc trưng hoạt động của cơ quan chuyên môn 10 là chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp. trên Hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là mối tương, tác quan hệ giữa kết quả thu được (đầu ra) sao cho tối đa so với chỉ phí thực hiện kết quả đó (đầu vào) sao cho tối thiêu. Cơ chế hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước được thể hiện qua hình sau: Đầu vào Đầu ra (dịch vụ + Bên ngoài: (thông.
hành chính công) tin, công nghệ, tài Bố trí nhân sự, + Phục vụ các cơ chính) cquản lý điều hành quan hành chính + Bên trong (nhân thong tin kỹ cùng cấp, cấp trên, lực, trang bi, ngân thuật, tài chính cấp dưới. sách, tài sản công) + Phục vụ cho người dân và doanh nghiệp Hình 1-1: Co chế hoạt động của các cơ quan hành chính nha nước. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước, trong giao dịch của cơ quan hành chính nhà nước với tô chức và cá nhân; hỗ trợ đây mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch. Ứng dụng CNTT trong các hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm phục vụ 02 lĩnh vực chính: " Ứng dụng CNTT phục vụ các cơ quan hành chính cùng cấp, cấp trên, cấp dưới (G2G), tập trung vào tin học hóa các hoạt động, quy trình nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
Theo đó có một số ứng dụng G2G co bản như hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống quản lý thông. tin, hệ thống nghiệp vụ cơ bản cần được ưu tiên triển khai theo hướng hiệu. quả hơn và mở rộng kết nối. Ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp (G2B và G2C) là việc hướng tới việc phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách thuận tiện nhất, tốn ít công sức và thời gian nhất có thể, thông qua hệ thống các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2, 3,4 và các hệ thống một cửa điện tử.
Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thì pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan hành chính nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền có thẩm quyền cấp cho. tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan hành chính nhà nước đó quản lý. Dịch vụ công trực tuyến là: dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan hành chính nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo các mức độ sau “_ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 trở lên là là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.