Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110) của nghiên cứu sinh Lương Tuấn Phương, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Anh Vân (Hà Nội, 2023), mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghệ thông tin (CNTT) giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo các cam kết gia nhập WTO, EVFTA. Trong nền hành chính, quản lý nhà nước (QLNN) đối với ứng dụng CNTT là yếu tố trọng yếu nhằm số hóa hoạt động hành chính, hướng tới Chính phủ số.

Về mặt lý luận, QLNN về ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) tại địa phương gặp nhiều trở ngại do hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách còn bất cập; tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tổ chức, lập kế hoạch và phương thức quản lý cấp tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở các bài viết trao đổi kinh nghiệm quy mô hẹp.

Về mặt thực tiễn, việc triển khai các chủ trương của Đảng (Chỉ thị số 58/CT-TW, Nghị quyết số 36/NQ-TW) và chính sách của Nhà nước (Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, Nghị quyết số 30c/NQ-CP, Nghị quyết số 36a/NQ-CP, Quyết định số 1819/QĐ-TTg) tại chính quyền cấp tỉnh (CQCT) đã đạt được một số kết quả: trên 90% hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết trực tuyến (theo Tổng cục Thống kê năm 2020), 100% cơ quan cấp tỉnh công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử. Tuy nhiên, thực tế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: mặt bằng ứng dụng CNTT ở nhiều địa phương còn thấp; đầu tư dàn trải, thiếu tính đồng bộ và kết nối liên thông; cơ sở hạ tầng thiếu ổn định; năng lực cán bộ, công chức (CBCC) chưa đồng đều. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ những bất cập trong công tác QLNN của CQCT như kế hoạch thiếu tính khả thi, thiếu quy chế vận hành, quản lý dự án đầu tư CNTT còn vướng mắc, công tác thanh tra, kiểm tra còn hình thức.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 04 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định khung nghiên cứu QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN, làm rõ các nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN của một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước; rút ra bài học thực tiễn cho các tỉnh, thành phố của Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2020 trên cơ sở số liệu sơ cấp và thứ cấp; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và xác định nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN giai đoạn 2023–2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN là gì? Bao gồm những nội dung nào? Được đánh giá bằng những tiêu chí nào? Có những nhân tố ảnh hưởng nào?
  2. Công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN trong giai đoạn 2010–2020 được triển khai thực hiện như thế nào? Có những điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?
  3. Cần phải có những giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN trong giai đoạn 2023–2030?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN những năm gần đây đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của các CQHCNN; góp phần hỗ trợ người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục hành chính; góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương cũng như của quốc gia.
  • Giả thuyết 2: Công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN trong những năm gần đây còn tồn tại nhiều điểm yếu và nguyên nhân xuất phát từ phía các cơ quan QLNN, các CQHCNN và cả môi trường vĩ mô.
  • Giả thuyết 3: Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp tập trung vào các nội dung QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN là yêu cầu tất yếu nhằm tăng cường và hoàn thiện QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN ở Việt Nam trong thời điểm hiện tại và tương lai.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN ở 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam (không nghiên cứu công nghiệp CNTT và không nghiên cứu ứng dụng CNTT trong thương mại, doanh nghiệp).
  • Khách thể nghiên cứu: Chính quyền và các CQHCNN thuộc 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 04 nội dung hoạt động QLNN: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT; (2) Tổ chức bộ máy QLNN về ứng dụng CNTT; (3) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng CNTT.
  • Phạm vi không gian: 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2020 (kèm số liệu cập nhật giai đoạn 2018–2022); số liệu sơ cấp thu thập trong 06 tháng đầu năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2023–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa 27 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan thành 02 nhóm chính:

Nhóm lĩnh vực nghiên cứu Số lượng công trình
Nghiên cứu liên quan đến ứng dụng CNTT trong các CQHCNN 14 nghiên cứu
Nghiên cứu liên quan đến QLNN về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN 13 nghiên cứu

Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp tại Bảng 1.1

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nhóm nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong CQHCNN:

    • Các công trình trong nước: Đào Thị Minh (2007) phân tích thực trạng và đề xuất chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT tại các bộ, ngành, địa phương; Nguyễn Quốc Dũng và cộng sự (2007) nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Nguyễn Thanh Minh và Nguyễn Bội Ngọc (2011) chỉ ra 07 bài học và 05 rào cản phát triển Chính phủ điện tử (CPĐT) tại các nước đang phát triển; Nguyễn Minh Ngọc (2011) xác định điều kiện ứng dụng CNTT trong quản lý thuế; Lê Quốc Cường (2011) khảo sát 04 công việc cơ bản và 05 bước triển khai ứng dụng CNTT tại tỉnh An Giang; Nguyễn Trung Thành (2015) tiếp cận 06 nội dung ứng dụng CNTT theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP; Dương Quốc Bình (2015) khảo sát 05 yếu tố ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng tỉnh Quảng Bình; Nguyễn Văn Phương (2017) đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT nội bộ và phục vụ người dân; Nguyễn Thị Thu Lan (2017) nghiên cứu văn bản điện tử và một cửa điện tử tại UBND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
    • Các công trình quốc tế: Hjouj Btoush (2009) khảo sát dịch vụ công trực tuyến tại Jordan; Sara Abdalla (2012) phân tích 26 yếu tố ảnh hưởng tới áp dụng CPĐT ở khu vực công tại Sudan; Bernard Nikaj (2017) khảo sát hệ thống quản lý thông tin hồ sơ (CMIS) trong ngành tư pháp tại Kosovo; Quốc Hùng (2018) chỉ ra nguy cơ quá tải hành chính từ cách tiếp cận thuần túy quản lý dự án trong xây dựng CPĐT.
  2. Nhóm nghiên cứu về QLNN về ứng dụng CNTT trong CQHCNN:

    • Các công trình trong nước: Nguyễn Khắc Khoa (2003) nghiên cứu quản lý dự án CNTT và cán bộ lãnh đạo CNTT; Thu Hương (2013) phân tích vướng mắc trong quản lý đầu tư CNTT theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP; Vũ Tuấn Linh (2013) khảo sát 04 nội dung quản lý ứng dụng CNTT tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh; Phạm Minh Tuấn (2015) khảo sát 06 nội dung QLNN về CNTT tại tỉnh Hà Giang; Nguyễn Thanh Hiếu (2016) tập trung vào 04 nội dung quản lý tài chính và vốn đầu tư ứng dụng CNTT.
    • Các công trình quốc tế: Hyun Joon Kim và Stuart Bretschneider (2004) xây dựng mô hình tương tác giữa năng lực quản lý CNTT với hỗ trợ hành chính và tài chính; Ronnie Park (2007) phát triển mô hình giá trị khách hàng của Keeney (1999) trong dịch vụ CPĐT; Bader Methqal AlFawwaz (2011) khảo sát khả năng sử dụng của cổng thông tin tại Jordan; Iréne Bernhard (2014) phân tích thực thi chính sách CPĐT ở cấp địa phương tại Thụy Điển; Racious Moilamashi Moatshe (2014) khảo sát các mô hình thực thi CPĐT trong bối cảnh Botswana; Frank Bannister và Åke Grönlund (2017) nghiên cứu lịch sử sử dụng CNTT trong khu vực công tại Mỹ, Anh và Châu Âu; Reem Oqab Al-Khasawneh (2019) nghiên cứu quản trị CNTT giảm thiểu rủi ro bảo mật thông tin kế toán; Adebayo Olajide Fasheyitan (2019) khảo sát các rào cản chính trị, kinh tế - xã hội đối với CPĐT tại Nigeria.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Về góc độ tiếp cận: Chưa có công trình nào thiết lập một khung lý luận hoàn chỉnh về QLNN của CQCT đối với ứng dụng CNTT trong CQHCNN tiếp cận theo các công cụ quản lý kinh tế và 04 chức năng quản lý cốt lõi: quy hoạch/kế hoạch, bộ máy tổ chức, tổ chức thực hiện, thanh tra/kiểm tra/giám sát.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp tại một tỉnh (Hà Giang, Bắc Ninh, An Giang, Quảng Bình) hoặc một huyện, chủ yếu là luận văn thạc sĩ. Chưa có công trình tiến sĩ nào khảo sát tổng thể trên quy mô 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Về phương pháp: Các nghiên cứu trước chủ yếu dùng dữ liệu thứ cấp mô tả định tính. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc kết hợp điều tra xã hội học diện rộng, sử dụng số liệu sơ cấp để kiểm định mô hình kinh tế lượng đo lường tác động của các nội dung QLNN đến tính hiệu lực, hiệu quả và tính phù hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng

  • Khái niệm CQHCNN: Là bộ máy thực thi quyền hành pháp, có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên các phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Luận án phân loại CQHCNN theo lãnh thổ (trung ương và địa phương), theo thẩm quyền (thẩm quyền chung và thẩm quyền chuyên môn), và theo nguyên tắc điều hành (tập thể lãnh đạo hoặc thủ trưởng cá nhân).
  • Khái niệm ứng dụng CNTT trong CQHCNN: Dựa trên Điều 4 Luật CNTT năm 2006, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP và Chỉ thị số 58-CT/TW, luận án định nghĩa ứng dụng CNTT trong CQHCNN là tập hợp các hoạt động áp dụng CNTT nhằm thay thế, nâng cấp công cụ truyền thống hoặc công cụ lạc hậu, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nội bộ cũng như giao dịch với tổ chức, cá nhân.
  • Khái niệm QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT: Luận án kế thừa quan niệm về QLNN của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), Nguyễn Thị Thu Trang (2019), xác định: QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của cơ quan công quyền địa phương đối với hoạt động ứng dụng CNTT trong các CQHCNN trên địa bàn, nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng, cơ hội để đạt được các mục tiêu đặt ra. Chủ thể quản lý gồm HĐND, UBND tỉnh và các sở ngành chuyên môn (Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ).

Khung nguyên tắc và nội dung quản lý

Luận án xác lập 05 nguyên tắc QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT:

  1. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
  2. Nguyên tắc tập trung dân chủ.
  3. Nguyên tắc công khai, minh bạch.
  4. Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích xã hội (Nhà nước, công chức, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ).
  5. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

Về quy chuẩn ứng dụng CNTT, luận án bám sát 07 nguyên tắc tại Điều 24 và 08 nội dung ứng dụng tại Điều 26 Luật CNTT năm 2006.

Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước

Dựa trên các khuyến nghị về quản trị công của Ngân hàng Thế giới (06 tiêu chí), UNESCAP (08 tiêu chí), các bộ chỉ số thực tế tại Việt Nam gồm PCI, PAPI, Chỉ số SIPAS theo Quyết định số 1383/QĐ-BNV, phương pháp chấm điểm ICT theo Quyết định số 2342/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng nghiên cứu của các tác giả đi trước (Vũ Tuấn Linh, Phạm Minh Tuấn, Nguyễn Thanh Hiếu, Iréne Bernhard, Frank Bannister, Åke Grönlund, Adebayo Olajide Fasheyitan), luận án xây dựng 03 nhóm tiêu chí:

  • Tính hiệu lực: Mức độ tuân thủ pháp luật, số lượng và mức độ vi phạm của các đơn vị; mức độ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên (cơ quan nhà nước và nhà thầu cung cấp dịch vụ CNTT).
  • Tính hiệu quả: Khối lượng công việc hoàn thành so với kế hoạch về thời gian, khối lượng và chi phí; mức độ tăng năng suất lao động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC; chỉ số và mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan.
  • Tính phù hợp: Mức độ gia tăng tính đơn giản, thuận tiện, chính xác của hệ thống dịch vụ công; mức độ hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính; so sánh, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm thực tế tại một số tỉnh, thành phố; phỏng vấn chuyên gia.
  • Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát điều tra xã hội học thu thập số liệu sơ cấp trong 06 tháng đầu năm 2021 tại 63 tỉnh, thành phố. Quy trình xử lý dữ liệu qua các công cụ thống kê:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua kiểm định KMO và Bartlett’s Test, phân tích giá trị đặc trưng (Eigenvalue) và ma trận xoay nhân tố.
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson.
    • Phân tích mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của 04 nội dung QLNN đến tính hiệu lực, hiệu quả và tính phù hợp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2020 và 2018–2022 thu thập từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, UBND và Sở Thông tin và Truyền thông của 63 tỉnh, thành phố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước

Chương này điểm luận 27 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia làm hai nhóm vấn đề: ứng dụng CNTT trong CQHCNN và QLNN về ứng dụng CNTT trong CQHCNN. Luận án phân tích ưu điểm, hạn chế của từng nghiên cứu, từ đó xác lập khoảng trống khoa học: thiếu một nghiên cứu tổng thể ở cấp độ luận án tiến sĩ khảo sát toàn diện 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam về 04 nội dung quản lý kinh tế và đo lường định lượng các tiêu chí hiệu lực, hiệu quả, phù hợp.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước

Chương 2 làm rõ bản chất của CQHCNN, xác định khái niệm, vai trò, nguyên tắc và 08 nội dung ứng dụng CNTT theo Luật CNTT năm 2006. Tác giả xây dựng khung khái niệm QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong CQHCNN, chỉ rõ mục tiêu đối với kinh tế - xã hội, đối với cơ quan nhà nước và đối với người dân. Chương này cũng phân tích 05 nguyên tắc QLNN, xây dựng hệ thống 03 tiêu chí đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp), nhận diện hai nhóm nhân tố ảnh hưởng (nhân tố thuộc CQCT và nhân tố môi trường bên ngoài), đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia và địa phương trong nước để rút ra bài học thực tiễn.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày cách tiếp cận, phương pháp luận và khung nghiên cứu (Hình 3.1). Tác giả mô tả chi tiết: quy trình phân tích tổng hợp (Hình 3.2); quy trình nghiên cứu định tính (Hình 3.3); mô hình nghiên cứu định lượng (Hình 3.4) và quy trình thực hiện định lượng (Hình 3.5). Chương này nêu rõ phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học tại 63 địa phương trong 06 tháng đầu năm 2021, cấu trúc bảng hỏi, các chỉ báo đo lường và các bước phân tích kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố EFA, tương quan và hồi quy.

Chương 4: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2010–2022 thông qua hệ thống 33 bảng số liệu và 03 hình vẽ minh họa:

  • Thực trạng ứng dụng CNTT: Phân tích chỉ số, xếp hạng tổng thể và từng nội dung ứng dụng CNTT của 63 địa phương giai đoạn 2018–2022 (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
  • Thực trạng 04 nội dung QLNN:
    • Công tác quy hoạch, kế hoạch: Thực trạng ban hành văn bản giai đoạn 2010–2022 và kết quả điều tra xã hội học (Bảng 4.3, Bảng 4.4).
    • Bộ máy QLNN: Cơ cấu nhân lực bộ máy quản lý tại 63 tỉnh, thành phố; so sánh cơ cấu CBCC giữa 03 địa phương có trình độ kinh tế - xã hội cao và 03 địa phương có trình độ thấp; kết quả khảo sát bộ máy (Bảng 4.5, Bảng 4.6, Bảng 4.7; Hình 4.1).
    • Tổ chức thực hiện: Nguồn vốn đầu tư (Bảng 4.8, Bảng 4.9); cơ cấu nhân lực và kết quả tuyên truyền (Bảng 4.10, Bảng 4.12, Bảng 4.13; Hình 4.2); phân loại mức độ dịch vụ công trực tuyến (Bảng 4.11); công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC CNTT (Bảng 4.14, Bảng 4.15); lưu đồ lập, thẩm định, phê duyệt dự án CNTT (Bảng 4.16); các trường hợp lập dự án đầu tư (Hình 4.3); kế hoạch và thực hiện đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án CNTT (Bảng 4.17, Bảng 4.18, Bảng 4.19).
    • Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Hình thức, kết quả thanh tra của Sở Thông tin và Truyền thông và kết quả khảo sát xã hội học (Bảng 4.20, Bảng 4.21, Bảng 4.22).
  • Đánh giá tiêu chí và kết quả mô hình kinh tế lượng:
    • Đánh giá định lượng và định tính về tính hiệu lực (Bảng 4.23, Bảng 4.24), tính hiệu quả (Bảng 4.25, Bảng 4.26) và tính phù hợp (Bảng 4.27).
    • Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (Bảng 4.28), kiểm định KMO và Bartlett’s Test (Bảng 4.29), phân tích trị số đặc trưng Eigenvalue (Bảng 4.30), ma trận xoay nhân tố (Bảng 4.31), ma trận tương quan (Bảng 4.32) và kết quả phân tích hồi quy (Bảng 4.33).
  • Đánh giá chung: Tổng hợp thành tựu, chỉ rõ các tồn tại hạn chế và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước

Chương 5 xác định quan điểm hoàn thiện công tác QLNN đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 04 nội dung QLNN: giải pháp về quy hoạch, kế hoạch; giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy; giải pháp tổ chức thực hiện (huy động vốn, tuyên truyền, đào tạo nhân lực, quản lý dự án); giải pháp nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra, giám sát; cùng các giải pháp bổ trợ. Chương này đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các Bộ ngành, đồng thời nêu rõ hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng khái niệm cụ thể, chuẩn hóa về QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN dưới góc độ quản lý kinh tế.
  • Hệ thống hóa và phân định rõ 04 nội dung QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; (2) Tổ chức bộ máy quản lý; (3) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Thiết lập hệ thống 03 nhóm tiêu chí đánh giá toàn diện gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính phù hợp, áp dụng thống nhất cho CQCT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tại 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010–2022; bóc tách các điểm nghẽn thực tế: quy hoạch thiếu tính đồng bộ; cơ cấu nhân lực tại các cơ quan chuyên môn chưa hợp lý; nguồn vốn phụ thuộc ngân sách nhà nước, xã hội hóa hạn chế; công tác quản lý dự án đầu tư CNTT còn lúng túng; thanh tra, giám sát còn mang tính hình thức.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy kinh tế lượng lượng hóa mức độ tác động của 04 nội dung QLNN đến tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp:
    • Tất cả 04 nội dung QLNN đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp của công tác quản lý.
    • Mức độ tác động được xếp theo thứ tự giảm dần:
      1. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT (nhân tố có tác động mạnh nhất).
      2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT.
      3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng CNTT.
      4. Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN về ứng dụng CNTT.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ gắn với chu trình quản lý nhà nước và đưa ra các kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ để tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế đầu tư, định mức kỹ thuật và thẩm quyền thanh tra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản trình bày:

  • Phạm vi giới hạn: Luận án chỉ tập trung vào công tác QLNN của CQCT đối với ứng dụng CNTT trong nội bộ các CQHCNN cấp tỉnh, huyện, xã; không nghiên cứu mảng công nghiệp CNTT và không nghiên cứu ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp, thương mại điện tử.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học được thực hiện tập trung trong 06 tháng đầu năm 2021. Do thời gian khảo sát có tính thời điểm, các biến động chính sách và quá trình chuyển đổi số sau năm 2022 cần tiếp tục được theo dõi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị dữ liệu số, chính quyền số cấp tỉnh; đánh giá sâu hơn sự tích hợp giữa ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước với các nền tảng kinh tế số, xã hội số và an toàn thông tin mạng trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý tại địa phương:

  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố: Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành nghị quyết, quyết định, phân bổ ngân sách và ban hành chính sách địa phương về CNTT.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Sử dụng khung nội dung, quy trình lập dự án và tiêu chí đánh giá để tham mưu quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh tra chuyên ngành.
  • Các sở ngành liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ): Tham khảo để phối hợp thẩm định kế hoạch vốn, dự án đầu tư CNTT, định mức chi trả và bố trí biên chế nhân lực CNTT.
  • Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện và Ban Chỉ đạo CNTT/Chuyển đổi số cấp tỉnh: Nắm bắt các rào cản thực tế để triển khai thống nhất từ tỉnh xuống cơ sở.
  • Giới học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công có thể kế thừa khung phân tích, thang đo kiểm định và hệ thống số liệu khảo sát 63 tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể là gì?

Đối tượng nghiên cứu là công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam (loại trừ công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp, thương mại). Phạm vi nội dung bao gồm 04 khâu quản lý: xây dựng quy hoạch/kế hoạch, tổ chức bộ máy, tổ chức thực hiện và thanh tra/kiểm tra/giám sát. Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2020 (kèm cập nhật 2018–2022), số liệu sơ cấp thu thập trong 06 tháng đầu năm 2021.

2. Luận án chia nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh thành những khâu nào?

Luận án phân định 04 nội dung cốt lõi:

  1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT trong các CQHCNN.
  2. Tổ chức bộ máy QLNN về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN.
  3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT (bao gồm huy động vốn, tuyên truyền, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, quản lý dự án đầu tư CNTT).
  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng CNTT trong các CQHCNN.

3. Hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước trong luận án gồm những nhóm nào?

Luận án xây dựng 03 nhóm tiêu chí:

  • Tính hiệu lực: Mức độ tuân thủ pháp luật, số lượng vi phạm, mức độ vi phạm và mức độ đảm bảo quyền lợi giữa cơ quan nhà nước với các đối tác cung ứng dịch vụ CNTT.
  • Tính hiệu quả: Khối lượng công việc hoàn thành so với kế hoạch về thời gian, khối lượng, chi phí; sự gia tăng năng suất lao động; mức độ ứng dụng CNTT theo khung chấm điểm của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Tính phù hợp: Mức độ đơn giản, thuận tiện của dịch vụ công trực tuyến và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp.

4. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra nội dung quản lý nào có tác động lớn nhất?

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến cho thấy toàn bộ 04 nội dung QLNN đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp. Trong đó, khâu "Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT" là nhân tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo lần lượt là "Xây dựng quy hoạch, kế hoạch", "Thanh tra, kiểm tra, giám sát" và "Kiện toàn bộ máy QLNN".

5. Luận án đã sử dụng các kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát?

Luận án xử lý dữ liệu điều tra xã hội học từ 63 tỉnh, thành phố bằng các kỹ thuật thống kê: kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, kiểm định tính thích hợp mẫu KMO và Bartlett’s Test, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay nhân tố và giá trị đặc trưng Eigenvalue, phân tích tương quan Pearson và phân tích mô hình hồi quy đa biến.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lương Tuấn Phương đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của chuyên ngành Quản lý kinh tế bằng việc thiết lập khung lý luận toàn diện và đánh giá thực nghiệm công tác QLNN của CQCT về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích thứ cấp giai đoạn 2010–2022 với kiểm định mô hình kinh tế lượng từ dữ liệu sơ cấp năm 2021, tác giả đã chỉ rõ thực trạng, lượng hóa mức độ tác động của 04 nội dung quản lý đến hiệu lực, hiệu quả và tính phù hợp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, bám sát thực tiễn phân cấp quản lý tại địa phương, cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền và công tác nghiên cứu học thuật về quản trị công tại Việt Nam.