phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính ngành BHXH. Thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính của ngành BHXH tỉnh Quảng Trị. Giải pháp ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính của ngành BHXH.
10 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH BHXH 1. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính 1. Thủ tục hành chính Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ban hành ngày 8/6/2010 của Chính phủ thì TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan Nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. Cải cách thủ tục hành chính Cải cách thủ tục hành chính là cải cách các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính Nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách việc thực hiện các thủ tục hành chính.
Ý nghĩa của cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính; loại bỏ những rƣờm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho ngƣời dân và doanh nghiệp. Thủ tục hành chính và cải cách TTHC ngành BHXH 1. Thủ tục hành chính ngành BHXH Thủ tục hành chính ngành BHXH là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện để giải quyết một công việc cụ thể của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật về BHXH. Các TTHC đƣợc ban hành theo Quyết định số số 772/QĐ-BHXH ngày 16/6/2018 của BHXH Việt Nam về việc công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; 11 quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm các TTHC (phụ lục số 1).
Cải cách thủ tục hành chính ngành BHXH Cải cách thủ tục hành chính ngành BHXH là rà soát, kiểm tra các TTHC về BHXH, BHYT, BHTN để từ đó sửa đổi, bổ sung, thay thế những thủ tục không còn phù hợp hoặc cần ban hành mới. Cơ quan BHXH Việt Nam phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hồ sơ, biểu mẫu, quy trình và thủ tục kê khai, thu nộp, giải quyết và chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục kê khai tham gia bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 45 giờ trong một năm với các nội dung cụ thể sau: - Rà soát, đơn giản hồ sơ, quy trình, thực hiện trong tất cả các lĩnh vực nghiệp vụ. - Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy trình, quy định, mẫu biểu, hồ sơ về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. - Nghiên cứu sửa đổi quy trình quản lý chi trả, thanh quyết toán chi các chế độ BHXH, BHYT, BHTN và quản lý ngƣời hƣởng.
Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC 1. Các khái niệm Công nghệ thông tin (tiếng anh là: Information Technology) là một ngành ứng dụng CNTT vào quản lý xã hội, xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phƣơng tiện truyền thông để thu thập, truyền tải, lƣu trữ, bảo vệ và xử lý dữ liệu. Theo Điều 4 của Luật CNTT ban hành năm 2006 của Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa nhƣ sau “ CNTT là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và 12 công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số”.
Khái niệm dịch vụ công trực tuyến: Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nƣớc đƣợc cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trƣờng mạng. Theo Thông tƣ số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/07/2009 về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nƣớc, chƣơng trình dịch vụ công trực tuyến đƣợc triển khai theo 4 mức độ: - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ. - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép ngƣời sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện đƣợc gửi trực tiếp hoặc qua đƣờng bƣu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép ngƣời sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ đƣợc thực hiện trên môi trƣờng mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả đƣợc thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. - Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép ngƣời sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) đƣợc thực hiện trực tuyến.
Việc trả kết quả có thể đƣợc thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đƣờng bƣu điện đến ngƣời sử dụng. 13 Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, giải thích một số thuật ngữ sau: - Bộ phận Một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hƣớng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. - Cổng Dịch vụ công quốc gia là cổng tích hợp thông tin về dịch vụ công trực tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các giải pháp hỗ trợ nghiệp vụ, kỹ thuật do Văn phòng Chính phủ thống nhất xây dựng, quản lý. - Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh là cổng tích hợp thông tin về dịch vụ công trực tuyến, về tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở tích hợp và chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh là hệ thống thông tin nội bộ có chức năng hỗ trợ việc tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý văn bản để xử lý hồ sơ trên môi trƣờng mạng; kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh để đăng tải công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến. 14 - Cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính là phƣơng thức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết một thủ tục hành chính hoặc một nhóm thủ tục hành chính có liên quan với nhau, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC - Bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả, đồng bộ, tránh chồng chéo, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin từ trung ƣơng đến cơ sở. - Bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Huớng dẫn các bộ, ngành xây dựng, cập nhật kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh đảm bảo triển khai Chính phủ điện tử có hiệu quả, tránh đầu tƣ trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, nâng cao chất luợng phục vụ nguời dân, doanh nghiệp; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ. - Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nƣớc với nhau; khả năng tiếp nhận, kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính thông qua các phƣơng tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội đƣợc cấp có thẩm quyền cho phép. - Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tƣ, xây dựng, công nghệ thông tin, văn thƣ, lƣu trữ, an ninh, an toàn thông tin và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Vai trò của ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước.
Vai trò của ứng dụng CNTT đối với phát triển xã hội nói chung Ngày nay, CNTT đã ở một bƣớc phát triển cao và có tác động vô cùng to lớn đối với xã hội loài ngƣời. CNTT không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phƣơng thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tƣ duy của con ngƣời trong nền kinh tế tri thức.