Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh" do sinh viên Đào Ngọc Kim Ngân thực hiện năm 2011 tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Ngọc Hằng.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích rằng dưới đường lối đổi mới và chính sách mở cửa kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động ngoại thương đã từng bước cải tiến thủ tục hành chính để bắt kịp xu thế giao dịch điện tử. Tại Việt Nam, thủ tục hải quan điện tử bắt đầu được triển khai thí điểm từ năm 2005. Sau gần 6 năm thực hiện (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2011), phương thức này đã chứng minh được nhiều ưu điểm so với thủ tục hải quan truyền thống như: rút ngắn thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí và nhân lực, giảm tải hồ sơ giấy tờ, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp và gia tăng hiệu quả quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực tế áp dụng tại địa bàn kinh tế trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh vẫn nảy sinh nhiều hạn chế và bất cập trong quy trình vận hành, đòi hỏi phải có các nghiên cứu đánh giá thực trạng nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định và đánh số cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Khẳng định sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủ tục hải quan điện tử.
  2. Phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP.HCM nói riêng và phát triển mô hình thông quan điện tử tại Việt Nam nói chung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và Chi cục Hải quan trên địa bàn thành phố.
  • Phạm vi lĩnh vực nghiệp vụ: Phương thức vận tải hàng hóa bằng đường biển, trong đó quy trình tác nghiệp chi tiết đi sâu vào loại hình hàng hóa xuất khẩu kinh doanh đầu tư.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng và số liệu thống kê được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2007 – 2010, cập nhật 6 tháng đầu năm 2011 và đề xuất định hướng mục tiêu đến năm 2015, tầm nhìn 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên cơ sở pháp lý của hệ thống hải quan Việt Nam và các phương pháp xử lý thông tin định lượng, định tính:

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử (giai đoạn 1: 10/2005 – 11/2009); Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg (giai đoạn 2: từ 12/2009); Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính; Luật Hải quan; Luật Quản lý thuế; Luật Giao dịch điện tử; Nghị định 57/NĐ-CP năm 1988 về tự do hóa ngoại thương; Thông tư số 85/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu theo hệ thống mã HS.
  • Khái niệm và mô hình vận hành: Tác giả làm rõ các thuật ngữ cốt lõi bao gồm: Thủ tục hải quan điện tử, Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan, Chứng từ điện tử, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Hệ thống khai hải quan điện tử, Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng, Thông quan hàng hóa, Giải phóng hàng, Đưa hàng hóa về bảo quản, Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan, Thông quan hàng hóa "một cửa", Cơ quan truyền nhận dữ liệu (VAN), Quản lý rủi ro (QLRR), Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp so sánh, đánh giá: Phân tích tốc độ tăng trưởng và sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, số lượng tờ khai qua từng năm so với năm gốc.
  • Phương pháp thống kê, dự báo: Sử dụng chuỗi số liệu để tổng hợp cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thành phần kinh tế và dự báo triển vọng kim ngạch xuất nhập khẩu đến năm 2015 và 2020.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 – 2010.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp hải quan điện tử tại các công ty giao nhận và doanh nghiệp xuất nhập khẩu; Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi khảo sát phân bổ đến 200 doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nhập liệu và xử lý thống kê bằng công cụ MS Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về thủ tục hải quan điện tử

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm căn bản theo Điều 3 Thông tư số 222/2009/TT-BTC và Nghị định số 27/2007/NĐ-CP. Chương này trình bày lịch sử hình thành thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam qua hai giai đoạn thí điểm hẹp (10/2005 – 11/2009) và thí điểm mở rộng (từ 12/2009). Nghiên cứu chỉ ra kinh nghiệm quốc tế: các mô hình thông quan điện tử đều có ít nhất 3 thành phần (Cơ quan hải quan, Doanh nghiệp và Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng - VAN), đồng thời nhấn mạnh vai trò đại lý hải quan tại các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.

Chương 1 cung cấp bảng so sánh toàn diện giữa thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) và thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) qua các công đoạn tác nghiệp chính:

Tiêu chí so sánh Thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT)
Hồ sơ đăng ký Nộp bộ hồ sơ bằng văn bản giấy. Hồ sơ điện tử; chỉ nộp thêm hồ sơ giấy khi rơi vào luồng vàng hoặc luồng đỏ.
Phương thức khai báo Doanh nghiệp mang trực tiếp hồ sơ giấy đến nộp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Khai báo từ trụ sở doanh nghiệp qua máy tính kết nối Internet.
Nhập dữ liệu Công chức hải quan tiếp nhận và tự nhập dữ liệu thủ công từ giấy hoặc từ đĩa mềm. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động tiếp nhận và lưu trữ thông tin khai báo.
Phân luồng tờ khai Lãnh đạo Đội thủ tục quyết định phân luồng và tỷ lệ kiểm tra. Công chức tiếp nhận đề xuất, lãnh đạo Đội thông quan hoặc Chi cục duyệt trên hệ thống máy tính.
Kiểm tra hàng hóa Đội thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi có hàng hóa trực tiếp kiểm tra. Chi cục Hải quan điện tử không kiểm tra hàng hóa như các Chi cục cửa khẩu.
Ghi nhận kết quả Ghi nhận trực tiếp bằng tay vào tờ khai hải quan giấy. Công chức kiểm tra nhập kết quả vào hệ thống, in Phiếu ghi kết quả kiểm tra.
Duyệt thông quan Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Đội trưởng ký duyệt trên tờ khai giấy. Duyệt thông quan trực tiếp trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Kiểm tra giá & tính thuế Đội thủ tục thực hiện kiểm tra, tính thuế trước khi hàng hóa được thông quan. Doanh nghiệp tự khai, tự tính thuế; Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện xác định giá và kiểm tra tính thuế sau khi giải phóng hàng.
Nộp lệ phí hải quan Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai trước khi thông quan hàng hóa. Nộp gộp định kỳ hàng tháng (từ ngày 5 đến ngày 10) tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo qua mạng Internet.
Lưu trữ hồ sơ Cơ quan hải quan lưu toàn bộ hồ sơ (bản sao), doanh nghiệp giữ một tờ khai. Đối với luồng xanh, hải quan chỉ lưu 1 tờ khai; doanh nghiệp tự lưu giữ hồ sơ bản chính và xuất trình khi có yêu cầu hậu kiểm.

Bên cạnh đó, chương này phân tích 11 nhóm đối tượng hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng theo Thông tư 222/2009/TT-BTC, quy trình cấp tài khoản giao dịch hải quan trong vòng 08 giờ làm việc, nguyên tắc tiếp nhận dữ liệu 24/7 của hệ thống, và quyền lợi/nghĩa vụ của người khai hải quan. Tác giả kết thúc chương bằng phần giới thiệu cấu trúc tờ khai mẫu HQ/2009-TKĐTXK (kê khai tối đa 9 mặt hàng, vượt quá phải dùng phụ lục PLTKĐT/2009-TKĐTXK) và hướng dẫn chi tiết cách ghi nhận 33 tiêu thức trên tờ khai.

Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả phân tích số liệu thống kê thực tế về tình hình triển khai hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2010 và nửa đầu năm 2011:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số lượng tờ khai qua HQĐT 32.924 tờ khai 42.520 tờ khai 254.248 tờ khai
Tốc độ tăng trưởng số tờ khai — Tăng 29,1% Tăng 598% so với 2009
Kim ngạch XNK qua HQĐT 4,00 tỷ USD 5,15 tỷ USD 27,93 tỷ USD
Tốc độ tăng kim ngạch HQĐT — Tăng 28,75% (đạt 128,75%) Tăng 442,33% so với 2009
Số thuế thu nộp NSNN từ HQĐT 3.260 tỷ đồng 5.038 tỷ đồng Vượt trên 60.514 tỷ đồng (toàn Cục)

Theo số liệu 6 tháng đầu năm 2011, tỷ lệ tờ khai điện tử chiếm 60% trong tổng số gần 700.000 tờ khai đã hoàn thành thủ tục tại Cục Hải quan TP.HCM; kim ngạch qua hải quan điện tử cũng đạt gần 60% trên tổng số 34 tỷ USD toàn Cục. Đề tài ghi nhận quyết định quan trọng của Cục Hải quan TP.HCM: từ ngày 01/01/2011, toàn bộ 12/12 chi cục hải quan trực thuộc đã đồng loạt áp dụng phần mềm mới, buộc 100% doanh nghiệp thuộc 3 loại hình (kinh doanh, sản xuất xuất khẩu, gia công) phải thực hiện khai báo qua mạng Internet.

Về bối cảnh thương mại hàng hóa của TP.HCM giai đoạn 2007 – 2010:

  • Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu không ổn định: năm 2007 tăng 12,4%, năm 2008 tăng 24,1%, năm 2009 giảm 16,6% do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, năm 2010 phục hồi nhẹ. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) gia tăng tỷ trọng xuất khẩu từ 15,3% (năm 2008) lên 18,5% (năm 2010), trong khi khối kinh tế trong nước giảm từ 84,7% xuống 81,5%. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm dầu thô (chiếm 30% kim ngạch thành phố năm 2007, đạt đỉnh 10.356,8 triệu USD năm 2008 rồi giảm dần), dệt may (năm 2010 đạt 1,9 tỷ USD, tăng 16,9%), da giày (đạt 0,5 tỷ USD năm 2010, tăng 14,3%), gạo và cà phê.
  • Hoạt động nhập khẩu biến động: năm 2008 tăng 28,64%, năm 2009 giảm 16,4%, năm 2010 tăng 8,1% đạt 21.063,5 triệu USD. Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm xăng dầu (năm 2010 đạt 612.581 nghìn USD), vải (611.638 nghìn USD), sữa và chế phẩm sữa (285.493 nghìn USD), nguyên phụ liệu may và da giày. Tác giả chỉ ra tình trạng nhập siêu kéo dài trong cả giai đoạn 2007 – 2010 tại TP.HCM.

Về khảo sát thực tế, tác giả tiến hành điều tra trên mẫu 200 doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu tại địa bàn:

Loại hình doanh nghiệp Số phiếu phát ra Số phiếu hợp lệ Số phiếu loại bỏ Tỷ lệ thu hồi hợp lệ
Công ty TNHH 84 78 4 92,9%
Công ty cổ phần 52 50 2 96,2%
Doanh nghiệp nhà nước 26 25 3 96,5%
Doanh nghiệp tư nhân 25 25 0 100,0%
Công ty hợp danh 13 13 0 100,0%
Tổng cộng 200 191 9 95,5%

(Cơ cấu tỷ trọng doanh nghiệp được tác giả thống kê gồm: Công ty TNHH chiếm 42%, Công ty CP chiếm 26%, Doanh nghiệp nhà nước chiếm 13%, Doanh nghiệp tư nhân chiếm 12,5%, Công ty hợp danh chiếm 6,5%).

Từ kết quả khảo sát, tác giả lượng hóa các lợi ích thực tế:

  • Đối với doanh nghiệp: Rút ngắn thời gian thông quan rõ rệt. Với hàng luồng xanh, thời gian giải quyết chỉ còn 5 đến 10 phút; luồng vàng từ 20 đến 30 phút; luồng đỏ từ 1 đến 2 giờ. Doanh nghiệp tiết kiệm từ 2 đến 4 giờ làm thủ tục cho mỗi lô hàng so với mức 4 đến 8 giờ của thủ tục truyền thống. Số lượng nhân sự phục vụ thủ tục hải quan tại mỗi công ty giảm từ 1 đến 3 người. Chi phí lưu kho bãi, chi phí đi lại và các tiêu cực phát sinh giảm thiểu do cơ chế tự khai, tự nộp thuế và nộp lệ phí tập trung theo tháng.
  • Đối với cơ quan hải quan: Giảm tải áp lực công việc tại cửa khẩu cảng biển, chuyển phương thức quản lý từ tiền kiểm sang kiểm tra sau thông quan (hậu kiểm) dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro (QLRR), hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa công chức và doanh nghiệp.

Chương 3: Điều tra quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển qua đánh giá ở các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện

Trong chương này, tác giả giới hạn phạm vi mô tả chi tiết vào quy trình thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh đầu tư bằng đường biển tại TP.HCM:

1. Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ: Nhân viên chứng từ chịu trách nhiệm liên hệ hãng tàu lấy booking (trong điều kiện CIF), mua bảo hiểm hàng hải và rà soát tính nhất quán giữa các chứng từ: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có), Giấy phép xuất khẩu, Giấy đăng ký kiểm dịch động/thực vật.

2. Khai báo qua mạng trên phần mềm ECUSK2_KD: Doanh nghiệp sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử do Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin Cục Hải quan TP.HCM cung cấp:

  • Đăng nhập hệ thống: Sử dụng tài khoản phân quyền kết nối máy chủ cơ sở dữ liệu MS SQL Server (tên cơ sở dữ liệu: ECUS, tên truy cập: sa).
  • Lập tờ khai xuất khẩu: Nhập thông tin đơn vị, danh sách mặt hàng, thuế suất, và các chứng từ kèm theo.
  • Truyền dữ liệu: Kết nối mạng Internet truyền dữ liệu tới hệ thống VAN và cơ quan hải quan, nhận số tiếp nhận sơ bộ.
  • Xử lý phản hồi: Tiếp nhận thông tin phản hồi từ hải quan; trường hợp có yêu cầu gửi kèm chứng từ scan, doanh nghiệp đính kèm file quét với dung lượng quy định không vượt quá 2MB.

3. Làm thủ tục hải quan tại cảng biển (Quy trình 4 bước của nhân viên giao nhận):

  • Bước 1 (Đăng ký tiếp nhận): Nhân viên giao nhận vận chuyển hàng hóa ra cảng tập kết, nộp bộ hồ sơ tại quầy đăng ký tờ khai xuất. Công chức hải quan tiếp nhận, nhập số tiếp nhận vào hệ thống để tra cứu kết quả phân luồng và đối chiếu dữ liệu điện tử.
  • Bước 2 (Nộp lệ phí và xử lý theo luồng): Nhân viên nộp lệ phí hải quan 20.000 đồng/bộ hồ sơ (dán tem lệ phí) và mua seal nếu phải kiểm hóa. Tiếp nhận xử lý tờ khai theo 3 luồng:
    • Luồng xanh: In 2 bản tờ khai điện tử (ký tên, đóng dấu công ty), công chức hải quan ký và đóng dấu chứng nhận thông quan.
    • Luồng vàng: Gồm vàng điện tử (thủ tục như luồng xanh) và vàng giấy (doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ giấy để công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ trước khi cấp phép thông quan).
    • Luồng đỏ: Chuyển sang khâu kiểm tra thực tế hàng hóa. Công chức phân công kiểm hóa được chỉ định qua hệ thống máy tính tại lối vào kho CFS, phân định theo 3 mức kiểm tra: Mức 3a (kiểm tra toàn bộ 100% lô hàng), Mức 3b (kiểm tra thực tế 10% lô hàng), Mức 3c (kiểm tra thực tế 5% lô hàng). Thời gian đăng ký kiểm hóa quy định theo hai ca: sáng từ 8h00 - 11h30, chiều từ 14h00 - 17h00.
  • Bước 3 (Thực hiện kiểm hóa): Nhân viên giao nhận cùng công chức hải quan trực tiếp xuống bãi container mở hàng kiểm tra theo tỷ lệ quy định, có sự phối hợp điều động của đội bốc xếp cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:

  • Khóa luận ghi nhận sự chuyển biến quy mô lớn của thủ tục hải quan điện tử tại TP.HCM: Năm 2010, số lượng tờ khai qua hải quan điện tử đạt 254.248 tờ khai, tăng 598% so với năm 2009; kim ngạch thông quan điện tử đạt 27,93 tỷ USD, tăng 442,33% so với năm 2009; số thu nộp ngân sách nhà nước toàn Cục Hải quan TP.HCM vượt 60.514 tỷ đồng (vượt hơn 13% chỉ tiêu).
  • Chứng minh tính ưu việt về mặt thời gian và vận hành qua dữ liệu khảo sát 200 doanh nghiệp: Thời gian thông quan hàng luồng xanh rút xuống chỉ còn 5 - 10 phút, luồng vàng 20 - 30 phút, luồng đỏ từ 1 - 2 giờ; tiết kiệm trung bình 2 - 4 giờ cho mỗi lô hàng so với thủ tục truyền thống (4 - 8 giờ); cắt giảm trực tiếp từ 1 đến 3 nhân sự làm thủ tục giao nhận tại mỗi doanh nghiệp.

Giải pháp và định hướng tác giả đề xuất:

  • Gắn liền giải pháp với Kế hoạch cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2011 – 2015 và 2020:
    • Giai đoạn đến năm 2015: Phấn đấu 100% các Cục, Chi cục hải quan địa bàn trọng điểm, cảng biển, cảng hàng không thực hiện thủ tục hải quan điện tử; đạt 60% loại hình cơ bản, 70% kim ngạch xuất nhập khẩu, 60% doanh nghiệp tham gia; nâng tỷ lệ giấy phép xuất nhập khẩu qua cơ chế một cửa quốc gia lên 50%; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa xuống dưới 10%.
    • Giai đoạn 2015 – 2020: Đạt 100% loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch xuất nhập khẩu, 80% doanh nghiệp tham gia; tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa giảm xuống dưới 7%; tỷ lệ giấy phép qua cơ chế một cửa đạt 90%.
  • Đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro (QLRR), chuyển dịch triệt để từ khâu tiền kiểm sang kiểm tra sau thông quan (KTSTQ).
  • Đẩy mạnh việc hiện đại hóa công nghệ thông tin, nâng cấp đường truyền, hoàn thiện chức năng phần mềm ECUS và mở rộng dịch vụ giá trị gia tăng của các đơn vị truyền nhận (VAN).
  • Đào tạo đội ngũ công chức chuyên sâu và tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật khai báo điện tử miễn phí cho cộng đồng doanh nghiệp nhằm giảm thiểu sai sót dữ liệu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài phản ánh trung thực giai đoạn bản lề khi TP.HCM chuyển đổi từ việc áp dụng thủ tục thí điểm diện hẹp sang bắt buộc áp dụng hải quan điện tử diện rộng (mốc 01/01/2011).
  • Xây dựng được bảng đối chiếu chi tiết 10 tiêu chí tác nghiệp giữa quy trình truyền thống và quy trình điện tử, chỉ ra sự khác biệt trong phân luồng và quản lý thuế.
  • Cung cấp tài liệu quy trình tác nghiệp thực tế từng bước (step-by-step) trên giao diện phần mềm ECUSK2_KD và quy trình hiện trường 4 bước tại cảng biển, tạo nguồn tư liệu tham khảo mang tính nghiệp vụ ứng dụng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự xác nhận do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các loại hình hải quan mà chỉ tập trung đi sâu vào quy trình đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh đầu tư bằng đường biển. Ngoài ra, việc điều tra khảo sát mới dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh hoặc các khu vực cửa khẩu đường bộ, đường hàng không. Trích đoạn văn bản kết thúc ở khâu kiểm hóa thực tế tại bãi container của quy trình nghiệp vụ hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình hải quan điện tử đối với các loại hình phức tạp khác như gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất; nghiên cứu quy trình thông quan đường hàng không và chuyển phát nhanh; theo dõi và đánh giá hiệu quả của hệ thống thông quan tự động tập trung theo lộ trình hiện đại hóa sau năm 2011.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Nguồn tài liệu thực tế giúp hiểu rõ cấu trúc tờ khai xuất khẩu mẫu HQ/2009-TKĐTXK, cách điền 33 tiêu thức kê khai nghiệp vụ, cách kiểm tra đối chiếu tính đồng nhất của bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Invoice, Packing List, Sales Contract).
  • Nhân viên chứng từ (Doc) và nhân viên hiện trường (Ops) tại các công ty Forwarder, Logistics, Đại lý hải quan: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình thao tác trên phần mềm ECUSK2_KD (từ đăng nhập CSDL, nhập liệu, gửi qua VAN đến đính kèm file scan dung lượng dưới 2MB) và quy trình 4 bước nộp hồ sơ, xử lý 3 luồng (xanh, vàng, đỏ), đăng ký khung giờ kiểm hóa (8h-11h30, 14h-17h) tại cảng biển.
  • Học viên, nhà nghiên cứu về cải cách hành chính công và quản trị ngoại thương: Cung cấp nguồn số liệu lịch sử giai đoạn 2008 – 2011 về chuyển đổi số trong ngành Hải quan và bức tranh xuất nhập khẩu của TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình khai báo hải quan điện tử trên phần mềm cụ thể nào?
Khóa luận mô tả quy trình thực hiện trên phần mềm khai báo qua mạng có tên ECUSK2_KD (Electronic Custom Service) do Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh cung cấp, vận hành trên nền tảng cơ sở dữ liệu MS SQL Server (tên CSDL: ECUS, tài khoản mặc định: sa).

2. Thời gian thông quan hàng hóa qua thủ tục hải quan điện tử thay đổi như thế nào so với thủ tục truyền thống theo kết quả khảo sát?
Theo kết quả trong khóa luận, thời gian thông quan theo thủ tục truyền thống mất từ 4 đến 8 giờ. Khi chuyển sang hải quan điện tử, thời gian làm thủ tục cho hàng luồng xanh rút xuống còn 5 – 10 phút, luồng vàng từ 20 – 30 phút, luồng đỏ từ 1 – 2 giờ; giúp doanh nghiệp tiết kiệm trung bình 2 đến 4 giờ cho mỗi lô hàng.

3. Trong trường hợp tờ khai rơi vào luồng đỏ, hàng hóa xuất khẩu chịu các mức độ kiểm tra thực tế nào?
Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa luồng đỏ được chia thành 3 mức:

  • Mức 3a: Kiểm tra toàn bộ 100% lô hàng.
  • Mức 3b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng (nếu không vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì kiểm tra tiếp).
  • Mức 3c: Kiểm tra thực tế 5% lô hàng (nếu không vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu có vi phạm thì kiểm tra tiếp).

4. Mẫu khảo sát của tác giả gồm bao nhiêu doanh nghiệp và tỷ lệ cơ cấu phân bổ ra sao?
Tác giả tiến hành khảo sát trên mẫu 200 doanh nghiệp với 191 phiếu hợp lệ được thu hồi (tỷ lệ 95,5%). Cơ cấu bao gồm: Công ty TNHH chiếm 42%, Công ty cổ phần chiếm 26%, Doanh nghiệp nhà nước chiếm 13%, Doanh nghiệp tư nhân chiếm 12,5%, và Công ty hợp danh chiếm 6,5%.

5. Mốc thời gian nào đánh dấu việc bắt buộc 100% doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn TP.HCM áp dụng hải quan điện tử?
Từ ngày 01/01/2011, 12/12 chi cục hải quan thuộc Cục Hải quan TP.HCM đã đồng loạt triển khai phần mềm mới, bắt buộc 100% doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở ba loại hình (kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công) phải thực hiện thông quan qua mạng Internet (riêng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 - Cát Lái và Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Cảng áp dụng từ 15/12/2010).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Kim Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn triển khai thủ tục hải quan điện tử tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuyển đổi bản lề 2008 – 2011. Thông qua số liệu thứ cấp từ Cục Hải quan TP.HCM và dữ liệu khảo sát từ 200 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ những lợi ích vượt trội về việc tiết giảm thời gian, nhân lực và chi phí giao nhận so với phương thức truyền thống. Bên cạnh đó, việc mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ xuất khẩu đường biển từ khâu kiểm tra chứng từ, thao tác trên phần mềm ECUSK2_KD đến khâu kiểm hóa thực tế tại cảng đã tạo nên giá trị tham khảo thiết thực cho học tập và nghiệp vụ thực tế.