Chương 1: Tổng quan về Hải quan điện tử. Chương 2: Thực trạng mô hình HQĐT tại Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình HQĐT tại Việt Nam. 123doc 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 1.1 Khái quát về Hải quan điện tử 1.1 Khái niệm Hải quan điện tử Sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT) và đặc biệt là của Internet đã và đang tạo ra một cuộc cách mạng trong phương pháp quản lý và cách thức hoạt động của các cơ quan Hải quan (HQ) trên thế giới. Các phương pháp quản lý truyền thống dựa trên việc xử lý giấy tờ được thay thế bằng phương thức xử lý các giao dịch điện tử, phương thức “gác cổng”- kiểm tra tất cả hàng hoá được thay thế bằng phương thức tập trung nguồn lực để kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có mức độ rủi ro cao (dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro) và tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của các DN XNK có mức độ tuân thủ pháp luật cao.
Trong những năm gần đây, trước sức ép phải tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế phục vụ cho tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế của quốc gia buộc Hải quan các nước phải tiến hành hiện đại hóa hoạt động quản lý của mình và CNTT đã tạo ra cơ hội cực kỳ lớn giúp cơ quan HQ giải quyết được khó khăn của mình. Một trong những cơ hội lớn nhất mà CNTT đem lại đó là cho phép cơ quan HQ triển khai mô hình hải quan điện tử. Vậy hải quan điện tử (HQĐT) là gì? Trên thực tế không có định nghĩa thống nhất về HQĐT. Hải quan các nước, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ phát triển của đất nước khi tiến hành triển khai HQĐT đưa ra mô hình của riêng mình về HQĐT.
Tên gọi HQĐT cũng đa dạng và mỗi tên gọi cũng hàm chứa phạm vi, chức năng của nó, chẳng hạn như HQ Hàn Quốc thì sử dụng là cụm từ U-Customs- Hải quan mọi lúc-mọi nơi và mọi thiết bị. Nhật Bản thì dùng NACSS-Hệ thống thông quan Nhật Bản, Philippin thì gọi là ASYCUDA-Hệ thống dữ liệu tự động HQ…Tuy có sự khác nhau về phạm vi, mức độ và khả năng ứng dụng nhưng các mô hình HQĐT có những đặc điểm chung như sau: - Áp dụng CNTT một cách tối đa, phù hợp với trình độ phát triển CNTT của quốc gia. 123doc 6 - Cung cấp các dịch vụ thông quan điện tử cho người khai HQ như khai hải quan điện tử, thanh toán điện tử, thông quan điện tử… - Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu với các bên liên quan được thực hiện qua các hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử. - Có sự hỗ trợ các thiết bị hiện đại như máy soi container, hệ thống camera quan sát, giám sát, cân điện tử… trong việc kiểm tra, kiểm soát hải quan.
Chúng ta có thể định nghĩa HQĐT như sau: Theo nghĩa hẹp: HQĐT là việc ứng dụng CNTT để xử lý thông quan tự động. Theo nghĩa rộng hơn: HQĐT là môi trường trong đó cơ quan HQ áp dụng các phương pháp, phương tiện, trang thiết bị hiện đại, đặc biệt là CNTT để điều hành hoạt động của mình và cung cấp các dịch vụ về thông quan HQ cho người khai hải quan, phương tiện, hành khách xuất nhập cảnh và các bên có liên quan khác. Để thực hiện HQĐT thì tùy vào điều kiện, đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi nước để lựa chọn mô hình triển khai HQĐT phù hợp. Tuy nhiên, hầu hết các nước đều xây dựng mộ hình tập trung thống nhất dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT và áp dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro (QLRR).
Tự động hóa hoàn toàn việc quản lý thông tin hàng hóa bằng việc hoàn thiện hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử với một số cơ quan chủ yếu có liên quan để quản lý hàng hóa, xử lý thông tin, quyết định hình thức kiểm tra. Mô hình này cho phép cơ quan HQ dễ quản lý, duy trì và bảo hành, dữ liệu được cập nhật kịp thời và đảm bảo thống nhất trong thực hiện. Hiện nay, các nước triển khai HQĐT đều tiến hành theo mô hình 3 khối xử lý thông tin và thông quan hàng hóa. Bao gồm: khối 1 là khối tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và phản hồi thông tin tự động (trung tâm xử lý dữ liệu); khối 2 là khối kiểm tra sơ bộ thông tin khai điện tử và kiểm tra chi tiết các chứng từ thuộc bộ hồ sơ HQ (HQ vùng hoặc HQ cửa khẩu); khối 3 là khối kiểm tra thực tế hàng hóa.
Hệ thống HQĐT sẽ được xây dựng, thử nghiệm và triển khai thí điểm từ một Cục (hay vài Chi cục), sau đó mở rộng ra các Cục còn lại và từng bước mở rộng theo từng loại hình.1: Minh họa mô hình hải hải quan điện tử 1.2 Quy trình hải quan điện tử Quy trình HQĐT thường có 5 bước cơ bản như sau: Bƣớc 1: DN thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá (nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan Hải quan. Trường hợp thông tin khai của người khai HQ gửi đến chưa phù hợp theo quy định, công chức kiểm tra thông qua hệ thống hướng dẫn người khai HQ điều chỉnh cho phù hợp hoặc từ chối đăng ký và nêu rõ lý do. Nếu thông tin khai báo phù hợp và đầy đủ thì chấp nhận đăng ký tờ khai HQĐT, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống để hệ thống cấp số đăng ký, phân luông tờ khai. Bƣớc 2: DN nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan về số tờ khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau: Luồng Xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Lô hàng được cơ quan HQ chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4. 123doc 8 Luồng Vàng: Kiểm tra hồ sơ HQ. Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ HQ thì DN thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ quan HQ kiểm tra. Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện tiếp bước 4, nếu cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển sang bước 3.
Bƣớc 3 – Luồng Đỏ: DN xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan và chuyển sang bước 4. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai báo của người khai HQ thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo cấp trên xem xét, xử lý. Bƣớc 4: DN in tờ khai trên hệ thống của mình để lấy hàng.
Nếu hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế thì DN phải nộp thuế, lệ phí HQ theo quy định trước khi được xác nhận “Thông quan”, “Giải phóng hàng”. Bƣớc 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ Chi cục HQ nơi thực hiện HQĐT bố trí công chức theo dõi, quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ của các lô hàng đã được “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “cho phép đưa hàng về bảo quản”, “Hàng chuyển cửa khẩu” mà còn nợ chứng từ được phép chậm nộp thuộc bộ hồ sơ HQ hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục HQ. Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ thì chuyển giao cho công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn tất hồ sơ. Công chức quản lý hoàn tất hồ sơ kiểm tra việc hoàn chỉnh của hồ sơ, cập nhật thông tin vào hệ thống.3 So sánh Hải quan điện tử và hải quan truyền thống Nội dung Hải quan điện tử Hải quan truyền thống Đăng Thông Yêu cầu khai báo trên Yêu cầu khai báo dạng mã hóa ký tờ tin khai các mẫu văn bản cố vào hệ thống máy tính.
khai hải báo định. quan Hồ sơ Tệp dữ liệu điện tử gồm các chỉ Tập hợp các loại chứng 123doc 9 HQ tiêu thông tin khai báo và từ bằng giấy. chứng từ hỗ trợ được điện tử hóa. Pháp luật chấp nhận hồ sơ HQĐT có giá trị như hồ sơ thông thường nếu đáp ứng các điều kiện nhất định.
Phương Người khai có thể gửi các chỉ Người khai HQ trực tiếp thức tiếp tiêu thông tin qua mạng đến hệ đến trụ sở HQ để nộp hồ nhận thống thông tin điện tử của cơ sơ. khai báo quan HQ. Trực tiếp xử lý từng Cách Hệ thống thủ tục HQĐT trực chứng từ kèm theo tờ thức xử tiếp kiểm tra, đối chiếu một khai HQ, so sánh, đối lý thông cách tự động hoặc bán tự động chiếu, kiểm tra tính tin đối với các chỉ tiêu thông tin. chính xác, thống nhất của nội dung khai báo.
Yêu cầu sự hiện diện của cả người khai HQ và cán Xử lý thông tin điện tử, phản bộ HQ. Công chức HQ Cách hồi trực tiếp vào hệ thống thông báo cho người thức CNTT của người khai HQ các khai HQ về kết quả xử phản hồi thông điệp điện tử. lý và hướng dẫn thực thông tin hiện các bước đi tiếp theo của quy trình thủ tục HQ. Kiểm Kết quả kiểm tra được công Ghi Kết quả kiểm tra được tra chức kiểm tra nhập vào hệ kết quả công chức kiểm tra ghi hảng thống và in ra từ hệ thống phiếu kiểm tra trực tiếp vào tờ khai.
hoá ghi kết quả kiểm tra hàng hoá. 123doc 10 Sau khi hàng hoá đã được kiểm Duyệt tra và đã qua khâu kiểm tra hồ Đội trưởng đội thủ tục thông sơ sau kiểm hoá, lãnh đạo chi ký duyệt thông quan trên quan cục hải quan duyệt thông quan tờ khai giấy. hàng hoá trên hệ thống. Kiểm tra DN tự khai, tự chịu trách nhiệm Tờ khai phải qua khâu tính thuế về thông tin khai báo.
Hệ thống kiểm tra tính thuế. tự kiểm tra tính thuế. Công chức HQ ra thông Thông báo thuế được gửi kèm báo thuế, quyết định Thông theo thông tin phản hồi cho DN điều chỉnh thuế khi DN báo thuế khi duyệt phân luồng tờ khai. đăng ký tờ khai, tính thuế.
Nộp bằng tiền mặt hoặc Kiểm chuyển khoản theo từng tra, xác Nộp định kỳ hàng tháng từ tờ khai, nộp tại nơi làm định giá ngày 5 đến ngày 10 tại kho bạc Nộp thủ tục, trước khi thông và tính nhà nước theo thông báo lệ phí lệ phí quan hàng hoá. Công thuế của cơ quan hải quan gửi qua chức hải quan phải viết mạng Internet. biên lai nộp lệ phí cho từng tờ khai.