CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 1. Một số khái niệm, đặc điểm và cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra sau thông quan 1. Khái niệm Theo Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO): Kiểm tra sau thông quan là quy trình công tác cho phép viên chức Hải quan kiểm tra tính chính xác của hoạt động khai hải quan bằng việc kiểm tra các hồ sơ,tài liệu ghi chép về kế toán và thương mại liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá và tất cả các số liệu, thông tin, bằng chứng khác cho cơ quan Hải quan mà hiện tại đang được các đối tượng kiểm tra (cá nhân hoặc doanh nghiệp) trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào hoạt động buôn bán quốc tế nắm giữ (6;5). Theo Luật Hải quan 2014: Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan (Điều 77 Luật Hải quan 2014). Đặc điểm - Khái niệm về kiểm tra sau thông quan có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng tính chung vẫn bao hàm 7 đặc điểm cơ bản: Thứ nhất, là một quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan (kiểm tra sau thông quan không phải là một hệ thống độc lập mà là một chức năng của tổ chức hải quan); chia sẻ trách nhiệm quản lý nhà nước về hải quan có hệ thống với các đơn vị chức năng khác của Hải quan. 6 Thứ hai, kiểm tra sau thông quan được tiến hành bởi công chức hải quan. Thứ ba, kiểm tra sau thông quan là phương pháp kiểm tra ngược thời gian diễn ra sau khi giải phóng hàng.
Thứ tư, kiểm tra sau thông quan được tiến hành để xác định tính tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. Thứ năm, kiểm tra sau thông quan chú trọng thực hiện các biện pháp kiểm tra theo tất cả các thông tin liên quan, kể cả dữ liệu điện tử. Thứ sáu, kiểm tra sau thông quan không chỉ hướng vào đối tượng khai báo mà cả các cá nhân, công ty, tổ chức khác liên quan đến thương mại quốc tế. Thứ bảy, kiểm tra sau thông quan được thực hiện với sự cộng tác chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và đối tượng kiểm tra.
Cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra sau thông quan Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế; Luật số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi một số điều của Luật đầu tư 2005 59/2005/QH11 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; Luật số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định về các hoạt động thương mại; 7 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/05/2015 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình kiểm tra sau thông quan. - Quyết định số 1092/QĐ-TCHQ ngày 26/06/2006 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; - Chỉ thị số 568/CT-TCHQ ngày 09/02/2011 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan về tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan; - Công văn số 2447/HQHP-KTSTQ ngày 7/4/2015 của Cục trưởng Cục Hải quan TP.Hải Phòng về việc triển khai công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng (có xác định mô hình tổ chức tạm thời của công tác kiểm tra sau thông quan tại các Chi cục Hải quan ). Các Luật và văn bản liên quan khác. Các hình thức kiểm tra sau thông quan Tại các Điều 77, 78, 79, 80, 81 và 82 Luật Hải quan số 54/2017/QH13 ngày 23/6/2014 quy định chung về kiểm tra sau thông quan nêu rõ : 1.
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy 8 định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.
Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan 1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan. Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.
Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra. 9 Người khai hải quan có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Trong thời gian kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ hải quan. Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau: a) Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; b) Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan 1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan: a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc; b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục. Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. Thời hạn kiểm tra sau thông quan: 10 a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc; b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan: a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra; b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan; c) Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra; d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.