phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan về kiểm soát thủ tục hành chính. Thực trạng kiểm soát thủ tục hành chính tại tỉnh Long An. Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát thủ tục hành chính tại tỉnh Long An.
11 Luan van Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Cơ sở lý luận về thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính 1. Khái niệm thủ tục hành chính Hiện nay, có một số cách hiểu khác nhau về TTHC. Theo cuốn Đại từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản Văn hóa thông tin năm 1988 thì TTHC đƣợc hiểu là: “Cách thức tiến hành một công việc với nội dung, trình tự nhất định, theo quy định của cơ quan nhà nước” [71, tr.
Theo Từ điển Thuật ngữ hành chính thì: “Thủ tục hành chính là toàn bộ quy tắc, trình tự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, theo đó cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức, cá nhân phải tuân theo trong khi giải quyết các công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức xã hội, công dân” [27, tr. Quan điểm khác cho rằng: “Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân. Nó giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước” [26, tr. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về TTHC, tuy nhiên tác giả tiếp cận khái niệm TTHC theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ: "Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức” [9].
12 Luan van Và nhƣ vậy, TTHC theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ có một số đặc trƣng cơ bản sau: Một là, chủ thể ban hành quy định TTHC phải là các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Hai là, chủ thể thực hiện, giải quyết có thể là cơ quan hành chính nhà nƣớc, tổ chức không phải là cơ quan hành chính nhà nƣớc nhƣng đƣợc trao quyền hoặc giao nhiệm vụ. Ba là, về mục đích nhằm giải quyết những việc cụ thể, liên quan trực tiếp và xuất phát từ nhu cầu đƣợc hƣởng lợi ích và làm nghĩa vụ của một, một số cá nhân, tổ chức nhất định trên cơ sở đảm bảo mục tiêu quản lý của Nhà nƣớc. Khái niệm kiểm soát thủ tục hành chính - Khái niệm về kiểm soát: Theo định nghĩa tại cuốn từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, thì từ “kiểm soát” đƣợc hiểu là “việc xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” [69, tr.
Dƣới góc độ quản lý, kiểm soát là một trong những chức năng chủ yếu của quản lý. Đó là quá trình vận dụng các cơ chế và phƣơng pháp nhằm bảo đảm cho một tổ chức hay cá nhân hoạt động đúng với những mục đích, yêu cầu đã đặt ra. Nhìn từ góc độ tổng quát, kiểm soát đƣợc hiểu là toàn bộ các hoạt động có tính chất xem xét, đánh giá, bắt buộc hay yêu cầu thực hiện các quyết định, các kế hoạch trong quá trình quản lý [28, tr. - Khái niệm về kiểm soát thủ tục hành chính: Kiểm soát TTHC là một công việc mới, chƣa có nhiều tác giả nghiên cứu, do vậy khái niệm về kiểm soát TTHC vẫn còn chƣa đƣợc hiểu thống nhất.
Theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC thì:“Kiểm soát thủ tục hành 13 Luan van chính là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”[9]. Theo đó, kiểm soát TTHC là một quy trình chặt chẽ, toàn diện bắt đầu từ kiểm soát quy định về TTHC trong dự án, dự thảo văn bản QPPL đến tổ chức thực hiện TTHC này trên thực tế, trong đó bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất, kiểm soát quy định TTHC: Hƣớng dẫn thực hiện và thực hiện đánh giá tác động trong dự thảo các văn bản QPPL trên cơ sở các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính hiệu quả; phối hợp tham gia ý kiến về quy định TTHC trong dự án, dự thảo văn bản QPPL; phối hợp thẩm định dự án, dự thảo văn bản QPPL trên cơ sở xem xét, đánh giá cụ thể về quy định TTHC trong dự án, dự thảo văn bản QPPL. Thứ hai, kiểm soát việc thực hiện TTHC: Công bố TTHC; công khai TTHC; giải quyết TTHC và đôn đốc giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị. Thứ ba, rà soát, đánh giá, đơn giản hóa TTHC để đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ quy định TTHC.
Thứ tư, tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức. Cơ sở pháp lý, sự cần thiết, thẩm quyền và các yếu tố tác động đến kiểm soát thủ tục hành chính 1. Cơ sở pháp lý Kiểm soát TTHC đƣợc thực hiện bởi các văn bản QPPL sau: - Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Đây là cơ sở pháp lý cho việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá 14 Luan van nhân, tổ chức về những vƣớng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do: hành vi chậm trễ, gây phiền hà của cán bộ, công chức; sự không phù hợp của quy định hành chính với thực tế; sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính; quy định hành chính không hợp pháp.
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC. Nghị định gồm 7 chƣơng, 37 điều, đây là cơ sở pháp lý quan trọng, nền tảng của công tác kiểm soát TTHC. Nghị định quy định những nội dung của công tác kiểm soát TTHC; cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC; chế độ báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên phạm vi cả nƣớc. Đến nay, nghị định đã có hai lần đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC. Nghị định gồm có 05 Điều, nhằm điều chỉnh các quy định cho phù hợp với việc chuyển chức năng, nhiệm vụ kiểm soát TTHC từ Văn phòng Chính phủ sang Bộ Tƣ pháp, ở địa phƣơng là từ Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tƣ pháp. Việc điều chuyển chức năng, nhiệm vụ kiểm sóat TTHC trong giai đoạn này nhằm mục đích gắn công tác cải cách TTHC với công tác cải cách thể chế, xây dựng pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật. Từ đó, xác định công tác kiểm soát TTHC là hoạt động xuyên suốt, liên tục, theo một quy trình bắt đầu từ khâu soạn thảo văn bản QPPL, tổ chức thực hiện cho đến việc kiểm tra, giám sát, xử lý việc thực hiện pháp luật.
Đến thời điểm hiện tại, Nghị định 48/2013/NĐ-CP đã đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ. - Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC. 15 Luan van Nghị định gồm có 08 điều, đây là cơ sở pháp lý cao nhất, mới nhất đối với công tác kiểm soát TTHC. Nghị định số 92/2017/NĐ-CP quy định những điểm mới chủ yếu nhƣ sau: Điều chuyển chức năng, nhiệm vụ về kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông về một đầu mối quản lý là Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng UBND cấp tỉnh; đơn giản hóa và hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ kiểm soát TTHC; tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cƣờng trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phƣơng và sự tham gia của cá nhân, tổ chức vào quá trình kiểm soát TTHC.
- Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Nghị định gồm 7 Chƣơng 41 điều. Nội dung chính của Nghị định quy định về nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tổ chức, mối quan hệ công tác và trụ sở của bộ phận một cửa; phạm vi tiếp nhận, quy trình giải quyết TTHC; ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC; đánh giá việc giải quyết TTHC; nhiệm vụ của Thủ tƣớng Chính phủ, cá bộ ngành trung ƣơng và địa phƣơng; kinh phí và trách nhiệm thi hành. Nghị định ra đời bãi bỏ những quy định không còn phù hợp của Quyết định số 09/2015/QĐ-CP ngày 25/3/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nƣớc ở địa phƣơng; gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa cải cách hành chính với xây dựng Chính phủ điện tử và kiểm soát TTHC khi điều chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về kiểm soát TTHC và chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC từ Bộ Tƣ pháp, Bộ Nội vụ sang Văn phòng Chính phủ.
Ngoài ra, có một số văn bản liên quan đến việc tổ chức thực hiện kiểm soát TTHC nhƣ sau: 16 Luan van - Thông tƣ số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC. - Thông tƣ số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tƣ pháp hƣớng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (đã đƣợc thay thế bởi Thông tƣ số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hƣớng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC).