CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QT NNL TRONG TỔ CHỨC 1. Khái niệm và vai trò của QT NNL 1. Khái niệm NNL Hiện nay, trên toàn thế giới, có rất nhiều khái niệm liên quan đến NNL. Theo “ Stone và cộng sự (2020), NNL bao gồm tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân, đảm bảo nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công và đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
Ngoài ra, Tracey (2013) định nghĩa NNL là những người làm việc và hoạt động trong một tổ chức.” Phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các biện pháp khắc phục, nhằm hỗ trợ công tác QT NNL trong một tổ chức cụ thể. Do đó, tác giả đang nghiêng về quan điểm vi mô trong công ty khi nói đến NNL được thảo luận trong nghiên cứu này. NNL của một tổ chức được xây dựng từ những người đảm nhận nhiều công việc khác nhau và được kết nối với nhau bằng các mục tiêu chung. Do đặc tính vốn có của con người, NNL khác biệt với các nguồn lực khác trong tổ chức (Hoàng và cộng sự, 2022).
Khái niệm QT NNL Trong hàng dài lý thuyết và phương pháp QL con người, QL nhân sự không còn là một thuật ngữ mới. Một yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh được coi là QL NNL. Nó được xem như một chiến lược chiến thuật kết nối các mối quan tâm của người QL với việc hoàn thành các mục tiêu của công ty. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người cho rằng NNL và QL NNL có thể thay thế cho “ nhau, đó là một quan điểm sai lầm.
Sự khác biệt sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa NNL và QT NNL ở Bảng 1.1 mô tả Việt Nam như một ví dụ về một quốc gia có cả nền kinh tế đang phát triển và đang trong thời kỳ chuyển đổi.1: Sự khác biệt giữa QT nhân sự và QT NNL (Nguồn: QT NNL – PGS. TS Trần Kim Dung) QT NNL đề cập đến các yếu tố như: quy hoạch, QL và nâng cao năng lực của “ NNL; xác định, phát triển và duy trì kiến thức và năng lực của NLĐ; khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho NLĐ. Tất cả các yếu tố này đều có tác động đến HQKD bởi nhân lực là một loại TSCĐ chính của DN. QT NNL là khoa học về QL con người dựa trên niềm tin cho rằng NNL đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự thành công bền vững của tổ chức.
Một tổ chức hoặc doanh nghiệp có thể tăng cường sự cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng NNL một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự thông thái của NV để đạt được các mục tiêu đã đề ra. QT NNL nhằm mục đích tuyển chọn những người có năng lực, linh hoạt và tận tụy trong công việc, QL hoạt động và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ (Macke và cộng sự, 2019).” Tại một nơi trình độ công nghệ, kỹ thuật còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định “ như Việt Nam hiện nay và Nhà nước chủ trương quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người, thì QT NNL là một hệ thống triết lý, chính sách và hoạt động chức năng nhằm thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một 8 tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn NV (Trần Kim Dung, 2015).” Theo Giáo trình Quản trị Nhân lực (Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, 2015), Quản trị NNL là tất cả các hoạt động của tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng. Vai trò của QT NNL Hoạt động quản lý NNL, có nguồn gốc và chức năng nằm rải rác trong một công ty, đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong các chức năng QL.
Cơ cấu tổ chức chính của một công ty gồm: các bộ phận QL tài chính, QL sản xuất và vận hành, QL tiếp thị, nghiên cứu - phát triển và QL kỹ thuật, và QL NNL. Mọi bộ phận đều sử dụng QL NNL. Bất kỳ cấp QL nào bao gồm cấp dưới đều phải QL NNL của mình, điều này đòi hỏi phải lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát NV của họ. Do đó, những nhà QL các cấp phải hiểu cách QL NNL.
Thành lập các tổ chức và hỗ trợ họ tồn tại và phát triển trên thị trường là những chức năng chính của QL NNL. Vai trò quan trọng của con người trong một công ty làm nền tảng cho tầm quan trọng của QL NNL. Nguồn tài nguyên quý giá nhất của mọi tổ chức là con người, làm cho QL NNL trở thành một thành phần quan trọng của QL tổng thể. Mặt khác, vì tất cả các nhiệm vụ QL cuối cùng đều do con người thực hiện nên việc QL các nguồn lực khác cũng sẽ không thành công nếu DN không quản lý NNL của mình một cách đúng đắn.
Nghiên cứu về QL NNL hỗ trợ nhà QL trong việc đạt được các mục tiêu và kết “ quả. Từ đó, các nhà QL phát triển kỹ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ chung và trở nên nhạy cảm với nhu cầu của NV. Họ cũng học cách ĐG đúng nhân viên, truyền cảm hứng cho NV quan tâm đến công việc của họ, tránh tuyển dụng thiếu chính xác, phối hợp đạt được mục tiêu của cả QL và cá nhân, tăng hiệu quả của công ty và dần dần tích hợp chiến lược con người.” 9 Như vậy, QT NNL nghiên cứu các vấn đề về QT con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai vai trò cơ bản: - Thứ nhất, sử dụng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả của tổ chức. - Thứ hai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NV, tạo điều kiện cho NV được “ phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được khích lệ, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm đối với DN.
Các nhân tố ảnh hưởng đến NNL 1. MT bên ngoài Theo Yashaswini và cộng sự (2023), môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến NNL bởi các yếu tố sau: Khung cảnh kinh tế: Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái hoặc bất ổn thì DN cần phải duy trì lực “ lượng lao động có tay nghề, giảm chi phí lao động. Khi nền kinh tế phát triển phồn thịnh hoặc ổn định thì DN lại có nhu cầu phát triển NNL để mở rộng sản xuất, tăng cường đào tạo huấn luyện NV.” Dân số/ lực lượng lao động: Dân số gia tăng nhằm gia tăng lực lượng lao động hàng năm. Thị trường lao “ động có ảnh hưởng rất lớn đến QT NNL vì nó phản ánh nguồn cung cấp lao động trên thị trường và là cơ sở quan trọng cho việc thiết lập các kế hoạch bổ sung NNL, đặc biệt dân số địa phương là nguồn cung cấp chủ yếu cho DN.” Luật pháp: Luật pháp cũng có tác động không nhỏ đến công tác QT NNL tại DN.
Ở Việt “ Nam, Luật lao động được ban hành và áp dụng từ ngày 01/01/1995. Bộ luật này nhằm chi phối MQH lao động trong tất cả các DN nhà nước và các hình thức sở hữu khác.” Văn hóa, xã hội: 10 Trong một nền văn hóa xã hội có quá nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội “ không theo kịp với sự phát triển của thời đại, rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấp đủ nhân tài phục vụ lao động. Thái độ làm việc, phong tục tập quán, thói quen nghỉ ngơi của mỗi nước khác nhau cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các DN.” Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường, NLL cũng là lĩnh vực cạnh tranh gay gắt. Để tồn “ tại và phát triển, các DN phải QT NNL có hiệu quả.
Các DN muốn duy trì và phát triển nhân lực công ty mình về số lượng và chất lượng thì phải có những chiến lược và chính sách nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.” Khoa học kỹ thuật: Sự thay đổi khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sản xuất với ít “ lực lượng lao động, khi đó nhà QT phải sắp xếp lại lực lượng lao động dư thừa.” Khách hàng: Khách hàng là mục tiêu của mọi DN. Khách hàng là một yếu tố rất quan trong “ đối với sống còn của DN, sự tồn tại của khách hàng đối với DN cũng chính là sự tồn tại của DN. Do đó, các cấp QT phải đảm bảo rằng NV công ty phải sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Vì lẽ đó, QT NNL cần hướng NV đến mục tiêu chung của DN là hướng vào khách hàng, luôn luôn thỏa mãn khách hàng.” Chính quyền và các đoàn thể: Các cơ quan chính quyền và các đoàn thể có ít nhiều ảnh hưởng đến công tác “ QT NNL trong DN.
Ở Việt Nam, cơ quan chính quyền và đoàn thể như Sở Lao động Thương binh Xã hội, Công đoàn, Hội Phụ nữ, có ảnh hưởng nhất định đến DN, đặc biệt khi DN tiến hành các chế độ chính sách có liên quan hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ. MT bên trong MT bên trong ảnh hưởng đến NNL bởi các yếu tố sau: 11 Sứ mạng và mục tiêu của công ty: Mỗi DN có một nhiệm vụ và mục tiêu riêng biệt. Các lĩnh vực chuyên biệt như sản xuất, tài chính, kinh doanh, QL NNL, v. bị ảnh hưởng bởi mục tiêu và mục đích này.
Để đề xuất và tạo ra các mục tiêu cho chính mình, mỗi bộ phận chuyên môn này phải được thành lập dựa trên sứ mệnh và mục tiêu của công ty. Để phát triển các chính sách và chiến lược nhằm hỗ trợ mục tiêu mong muốn của DN, QL NNL phải được thiết lập dựa trên mục đích đó. Chính sách và chiến lược của công ty: Chính sách và chiến lược DN là chuẩn mực để QL NNL trong DN. Việc sử dụng con người trong các DN khác nhau được thể hiện bằng các các chính sách và chiến lược này.
Bầu không khí văn hoá của công ty: Là một tập hợp các nguyên tắc, tranh luận, tiêu chuẩn và quy ước đã được thống nhất để ràng buộc các thành viên của một tổ chức lại với nhau.