Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của nền kinh tế. Hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách thuế không chỉ phụ thuộc vào tính đúng đắn của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mà còn phụ thuộc vào quy trình tổ chức hành thu của cơ quan quản lý thuế. Trước sự phát triển của công nghệ thông tin cùng sự gia tăng nhanh chóng về số lượng người nộp thuế, tính đa dạng của các hình thức kinh doanh và tính chất phức tạp của các giao dịch kinh tế, ngành Thuế Việt Nam đứng trước yêu cầu phải thiết lập một hệ thống thông tin quản lý tập trung, thống nhất và chính xác. Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thu Trang (Chuyên ngành Tài chính, Học viện Ngân hàng, 2019) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp cho công tác tin học hóa quản lý thuế.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế cùng quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị đối với các đối tượng liên quan nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống tổ chức ngành Thuế Việt Nam (từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh/thành phố đến các Chi cục Thuế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2011 – 2019 và đề xuất định hướng hoàn thiện cho giai đoạn 2020 – 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về công nghệ thông tin và quản lý thuế:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm công nghệ thông tin: Áp dụng định nghĩa từ Luật Công nghệ thông tin năm 2006. Tác giả phân tích 4 trụ cột cơ bản của công nghệ thông tin (kết cấu hạ tầng, ứng dụng, công nghiệp CNTT, nguồn nhân lực) và 4 giai đoạn tiến hóa công nghệ (xử lý thủ công, xử lý cơ giới, xử lý tự động, xử lý thông tin thông minh).
  • Lý luận quản lý thuế: Quản lý thuế được xác định là hoạt động tác động và điều hành của Nhà nước đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Văn bản phân tích 4 mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế (theo đối tượng, theo sắc thuế, theo chức năng và mô hình hỗn hợp), cùng 6 chức năng quản lý hành thu (tuyên truyền hỗ trợ, quản lý kê khai - nộp thuế, đôn đốc thu nộp, thanh tra - kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế) và 6 nội dung quản lý thuế.
  • Nguyên tắc và điều kiện ứng dụng CNTT: Đảm bảo ghi nhận thông tin đầy đủ về người nộp thuế, tích hợp xuyên suốt các quy trình nghiệp vụ, kết nối liên ngành (Thuế - Kho bạc - Ngân hàng), bảo mật dữ liệu và chuẩn hóa việc mã hóa dữ liệu sang ngôn ngữ máy tính. Bộ phận tin học được định vị là trung tâm xử lý dữ liệu của cơ quan thuế.

Tổng quan tài liệu kế thừa kết quả từ các công trình trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu trong nước: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Ngọc (2011) về giải pháp dịch vụ thuế điện tử, hóa đơn điện tử; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) về quản lý rủi ro và hiện đại hóa thuế trong điều kiện hội nhập.
  • Nghiên cứu quốc tế: Hướng dẫn quản lý rủi ro tuân thủ của European Commission (2010); Báo cáo của IMF do Patrick Forsat và Michel Bua (2013) khảo sát 19 quốc gia nói tiếng Pháp tại châu Phi cùng kinh nghiệm triển khai các hệ thống phần mềm tại các nước phát triển như Bull e-RIS (Pháp), SIGTAS (Canada), GENTAX (Mỹ); Báo cáo cải cách hành chính thuế của Ấn Độ (2014).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nhìn nhận sự phát triển của hệ thống ứng dụng CNTT theo từng giai đoạn lịch sử của ngành thuế.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa số liệu thứ cấp để phản ánh thực trạng.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh và phân tích định tính: Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống khuyến nghị.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nghiệp vụ của Tổng cục Thuế, Cục CNTT (Tổng cục Thuế), các Cục Thuế, Chi cục Thuế, Cổng thông tin Dịch vụ thuế điện tử, cùng các ấn phẩm chuyên ngành như Tạp chí Tài chính và Thời báo Tài chính Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận. Tác giả làm rõ vai trò của CNTT trong việc chuyển đổi phương thức quản lý thuế từ phân tán sang tự động hóa và xử lý thông tin thông minh. Nội dung chương phân tích chi tiết ưu - nhược điểm của 4 mô hình tổ chức bộ máy thuế, 6 chức năng hành thu cốt lõi, quy trình tương tác dữ liệu trong điều kiện tin học hóa và 6 nguyên tắc bắt buộc khi thiết kế phần mềm quản lý thuế. Đồng thời, chương 1 tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế, rút ra bài học về tầm quan trọng của việc chuẩn bị kiến trúc hệ thống trước khi cài đặt phần mềm.

Chương 2: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc dữ liệu và phương pháp luận của đề tài. Tác giả xác định nguồn số liệu thứ cấp được trích xuất từ các kênh chính thống của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính trong giai đoạn 2011 – 2019. Khóa luận luận giải việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế học (duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh đối chiếu) nhằm xử lý chuỗi dữ liệu thực tế và làm cơ sở đánh giá tính hiệu quả của các ứng dụng CNTT.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn diện thực trạng tin học hóa quy trình quản lý thuế tại Việt Nam:

  • Tổ chức bộ máy CNTT: Được phân cấp rõ ràng gồm Cục CNTT (Tổng cục Thuế), Phòng Tin học (Cục Thuế cấp tỉnh) và Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học (Chi cục Thuế cấp huyện).
  • Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS - Tax Management System): Được nâng cấp từ hệ thống quản lý thuế TNCN (PIT) năm 2000 dựa trên giải pháp đóng gói của hãng SAP (Đức). Triển khai thí điểm năm 2014 và mở rộng toàn quốc cuối năm 2015, TMS thay thế 16 ứng dụng phân tán cũ trước đây. TMS tích hợp 3 cấu phần: SAP_PORTAL (Xử lý tờ khai), SAP_GUI (Quản lý thuế trên máy trạm) và BI (Báo cáo phân tích). Hệ thống vận hành 5 nhóm phân hệ chức năng: Quản lý hồ sơ, Quản lý đăng ký thuế, Xử lý tờ khai, Kế toán thuế và Quản lý nợ thuế.
  • Triển khai các dịch vụ thuế điện tử:
    • Khai thuế qua mạng (iHTKK): Áp dụng tại 63/63 Cục Thuế.
    • Nộp thuế điện tử (NTĐT): Kết nối với 50 ngân hàng thương mại tại 63 tỉnh/thành phố.
    • Dịch vụ thuế điện tử (eTax): Hệ thống tích hợp một cửa thay thế iHTKK và NTĐT, chính thức triển khai từ ngày 07/05/2018 tại Phú Thọ, Bắc Ninh và 13 tỉnh trung du, miền núi phía Bắc; tính đến tháng 4/2019 đã triển khai tại 30 Cục Thuế và chuẩn bị mở rộng thêm 15 tỉnh/thành phố từ ngày 06/05/2019. Hệ thống hỗ trợ phân quyền tài khoản phụ (MST-S1, MST-S2) dưới tài khoản quản trị (MST-QL), tích hợp kê khai thuế thuê tài sản (mẫu 01-TTS) và quyết toán thuế TNCN.
    • Hoàn thuế điện tử: Triển khai thí điểm tháng 2/2017 tại Hà Nội, Hải Phòng theo Quyết định số 2790/QĐ-BTC và mở rộng toàn quốc từ tháng 5/2017 theo Thông tư 31/2017/TT-BTC.
  • Ứng dụng CNTT trong thanh tra, kiểm tra và quản lý rủi ro: Ứng dụng hệ thống phân tích thông tin rủi ro người nộp thuế (TPR) theo Quyết định số 1626/QĐ-TCT ngày 27/9/2017, kết hợp với ứng dụng hỗ trợ thanh kiểm tra (TTR) và nhật ký thanh tra điện tử (iNTK).

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong văn bản

Lĩnh vực ứng dụng CNTT Chỉ tiêu và số liệu ghi nhận trong văn bản Mốc thời gian
Khai thuế điện tử 703.392 doanh nghiệp tham gia (đạt tỷ lệ 99,99% tổng số DN đang hoạt động) Tính đến hết tháng 3/2019
Nộp thuế điện tử 697.527 doanh nghiệp đăng ký (đạt tỷ lệ 99,2% tổng số DN đang hoạt động); liên kết 50 ngân hàng thương mại Tính đến hết tháng 3/2019
Xử lý dữ liệu TMS Nhận hơn 31,3 triệu chứng từ từ KBNN; đối chiếu và hạch toán thành công 31.880 chứng từ (tỷ lệ 99,1%) Từ khi triển khai đến hết tháng 3/2017
Hoàn thuế điện tử Áp dụng cho 96,2% doanh nghiệp đủ điều kiện; tiếp nhận 96,7% tổng số hồ sơ hoàn thuế Tính đến hết tháng 3/2019
Triển khai eTax Đã triển khai tại 30 Cục Thuế; mở rộng thêm 15 Cục Thuế từ ngày 06/05/2019 Tháng 4/2019 – Tháng 5/2019
Thanh tra, kiểm tra (TPR) Toàn ngành thực hiện 8.089 cuộc thanh kiểm tra (đạt 9,28% kế hoạch năm); kiểm tra 61 hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế Quý I/2019
Quản lý nợ thuế Tự động hóa tính tiền chậm nộp với tỷ lệ 0,03%/ngày theo quy định Giai đoạn 2016 – 2019

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận chỉ ra các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT:

  • Đẩy mạnh việc triển khai hóa đơn điện tử có mã xác thực theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
  • Ứng dụng hệ thống xác thực số và ký điện tử tập trung cho các thông báo và giao dịch chuyển ra bên ngoài (như Lệnh hoàn thuế gửi Kho bạc Nhà nước).
  • Rút ngắn chu kỳ lập dự án nâng cấp CNTT và tăng cường đầu tư đồng bộ cho hạ tầng lưu trữ (Storage), hạ tầng máy chủ cơ sở dữ liệu để tránh quá tải trong mùa quyết toán thuế.
  • Nâng cao tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng (T-VAN).

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự xác định tính mới của khóa luận nằm ở việc tiếp cận tổng thể: Không nghiên cứu riêng lẻ từng khâu (kê khai, nộp thuế, hoàn thuế hay thanh tra) mà đánh giá toàn bộ quy trình ứng dụng CNTT khép kín trong ngành Thuế, làm rõ sự liên kết dữ liệu giữa các cấu phần thuộc hệ thống lõi TMS với các dịch vụ thuế điện tử mở rộng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những hạn chế thực tế trong công tác ứng dụng CNTT ngành thuế và phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về thể chế đầu tư CNTT: Quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP và Luật Đấu thầu khiến thời gian xây dựng và phê duyệt một dự án nâng cấp phần mềm CNTT kéo dài khoảng 14 tháng, không bắt kịp tốc độ thay đổi nhanh của các chính sách và mẫu biểu thuế.
  • Hạn chế về hạ tầng kỹ thuật: Hạ tầng lưu trữ, sao lưu và máy chủ cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng dữ liệu của TMS; đường truyền mạng định kỳ bị nghẽn trong các đợt cao điểm quyết toán thuế dẫn đến tình trạng người nộp thuế không nộp được hồ sơ.
  • Hạn chế về dịch vụ trung gian: Hiệu quả kết nối và vai trò của các tổ chức T-VAN chưa thực sự đồng đều, đôi khi gây cản trở cục bộ việc triển khai dịch vụ công trực tuyến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Theo dõi quá trình thay thế toàn diện hệ thống iHTKK/NTĐT bằng eTax trên phạm vi cả nước; hoàn thiện việc kết nối dữ liệu hoàn thuế điện tử cấp độ 4 với Kho bạc Nhà nước theo Thông tư số 31/2017/TT-BTC; khảo sát việc áp dụng đại trà hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Tài chính - Ngân hàng, Thuế - Tài chính công, Quản lý công và Hệ thống thông tin quản lý; đồng thời cung cấp tư liệu thực tế cho cán bộ công chức đang công tác trong ngành Thuế.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Tài liệu phân tích rõ cấu trúc 3 cấu phần kỹ thuật và 5 phân hệ nghiệp vụ của hệ thống Quản lý thuế tập trung TMS dựa trên nền tảng SAP.
    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về tiến trình chuyển đổi sang hệ thống eTax và quy trình phân quyền tài khoản kế toán - lãnh đạo tại doanh nghiệp.
    • Phân tích quy trình 6 bước áp dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế thông qua phần mềm TPR theo Quyết định 1626/QĐ-TCT.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) của ngành Thuế Việt Nam được xây dựng trên nền tảng nào và gồm những cấu phần nào?

Hệ thống TMS được nâng cấp từ ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân (PIT) triển khai từ năm 2000, dựa trên gói giải pháp phần mềm của Hãng SAP (Đức). TMS bao gồm 3 cấu phần chính:

  • Cấu phần XLTK (SAP_PORTAL): Cổng thông tin web hỗ trợ tiếp nhận, tra cứu và xử lý chi tiết từng chỉ tiêu trên tờ khai, quyết toán thuế.
  • Cấu phần QLT (SAP_GUI): Phần mềm cài đặt trên máy trạm kết nối máy chủ, phục vụ quản lý hồ sơ, đăng ký thuế, hoàn thuế, miễn giảm, kế toán thuế và quản lý nợ.
  • Cấu phần Báo cáo (BI): Cung cấp các báo cáo chi tiết người nộp thuế, báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo phân tích.

2. Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khai thuế và nộp thuế điện tử tại Việt Nam tính đến tháng 3/2019 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu của Tổng cục Thuế được trích dẫn trong khóa luận, tính đến hết tháng 3/2019:

  • Dịch vụ khai thuế điện tử đạt 703.392 doanh nghiệp tham gia, chiếm tỷ lệ 99,99% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước.
  • Dịch vụ nộp thuế điện tử ghi nhận 697.527 doanh nghiệp đăng ký tham gia thông qua sự phối hợp với 50 ngân hàng thương mại, đạt tỷ lệ 99,2% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.

3. Hệ thống Dịch vụ thuế điện tử (eTax) có cơ chế phân quyền tài khoản quản trị cho doanh nghiệp như thế nào?

Hệ thống eTax cho phép doanh nghiệp sử dụng tài khoản quản trị chính dạng MST-QL. Từ tài khoản này, người quản trị có thể tạo và phân quyền cho các tài khoản con (Sub-account) phục vụ từng nghiệp vụ riêng biệt:

  • Cán bộ phụ trách khai thuế sử dụng tài khoản MST-S1.
  • Cán bộ phụ trách lập và nộp thuế sử dụng tài khoản MST-S2.
  • Cơ chế phê duyệt giấy nộp tiền tách rời chức năng trình ký (kế toán) và chức năng ký số phê duyệt (giám đốc).

4. Ứng dụng CNTT trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế được triển khai qua các hệ thống nào?

Ngành Thuế áp dụng bộ 3 ứng dụng chuyên dụng:

  • Ứng dụng TPR: Phân tích thông tin rủi ro của người nộp thuế dựa trên bộ tiêu chí tại Quyết định số 1626/QĐ-TCT ngày 27/9/2017 để tự động chấm điểm và lập kế hoạch thanh kiểm tra.
  • Ứng dụng TTR: Phần mềm tác nghiệp hỗ trợ thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế theo các mẫu biểu chuẩn hóa.
  • Ứng dụng iNTK: Nhật ký thanh tra, kiểm tra điện tử giúp ghi nhận và giám sát toàn bộ tiến trình kiểm tra.

5. Nguyên nhân chính khiến các ứng dụng CNTT ngành thuế chậm cập nhật khi có chính sách mới là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do quy trình đầu tư công nghệ thông tin theo quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP và Luật Đấu thầu kéo dài. Cơ quan thuế phải mất trung bình khoảng 14 tháng để xây dựng và phê duyệt xong một dự án CNTT phục vụ việc nâng cấp ứng dụng, tạo ra độ trễ lớn trước tốc độ thay đổi liên tục của các chính sách và mẫu biểu thuế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế và tin học hóa quản lý thuế, làm rõ vai trò trung tâm của hệ thống TMS cùng các dịch vụ công trực tuyến. Thông qua các số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2019, công trình đã phản ánh chân thực các thành tựu vượt bậc về tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế (99,99%) và nộp thuế điện tử (99,2%), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý và hạ tầng lưu trữ. Các giải pháp và nội dung mô tả kỹ thuật trong khóa luận mang giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với công tác hiện đại hóa ngành Thuế Việt Nam.