Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Dương Văn Quý là luận án tiến sĩ luật học thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số: 9 38 01 06), được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Xuân Phái.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển đất nước với tầm nhìn trở thành quốc gia phát triển, thu nhập cao vào năm 2045, việc khai thác và phát huy tối đa nhân tố con người giữ vai trò quyết định. Con người chỉ phát huy được tiềm năng khi thực sự làm chủ tự nhiên, xã hội và bản thân thông qua các cơ chế dân chủ thực chất, trong đó có bảo đảm quyền tiếp cận thông tin (TCTT). Ở Việt Nam, quyền TCTT là quyền hiến định được ghi nhận tại Điều 25 Hiến pháp năm 2013 và được cụ thể hóa bằng Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" theo tinh thần Văn kiện Đại hội XIII của Đảng.
Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện quyền TCTT của công dân còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nhận thức của xã hội và cơ quan nhà nước (CQNN) chưa thống nhất; tàn dư tư duy quản trị khép kín, định kiến thông tin là sự "ban phát" dẫn đến tình trạng bưng bít, che giấu thông tin, gây bất bình đẳng trong tiếp cận. Về phía người dân, nhiều cá nhân chưa nắm rõ quyền hoặc hiểu một cách thụ động theo cơ chế "xin - cho". Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế, hệ thống pháp luật vẫn bộc lộ bất cập, hạ tầng thông tin và nhân lực đầu mối chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Trước luận án này, các công trình khoa học chủ yếu tiếp cận quyền TCTT ở phạm vi hẹp theo ngành, địa phương hoặc đã lỗi thời về mặt thời gian; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới giác độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng và hoàn thiện khung lý thuyết về thực hiện quyền TCTT của công dân; xác lập cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam, qua đó góp phần phát huy nhân tố con người trong giai đoạn mới.
Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài để xác định những tri thức kế thừa và phát triển.
- Xây dựng cơ sở lý luận về thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam (khái niệm, ý nghĩa, chủ thể, nội dung, phương thức, các điều kiện bảo đảm và tiêu chuẩn quốc tế).
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam từ năm 2013 đến nay và chỉ ra các nguyên nhân của kết quả cũng như hạn chế.
- Xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: Để bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam hiện nay cần phải dựa trên cơ sở lý luận nào?
- Câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Ở Việt Nam hiện nay, thực hiện quyền TCTT của công dân diễn ra như thế nào, có những thành tựu, hạn chế gì và nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế đó là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu thứ ba: Cần những quan điểm, giải pháp nào để bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu của đề tài xác định: Hoạt động thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam hiện nay mặc dù đã đạt được một số thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế dẫn đến kết quả chưa như mong muốn vì nguyên nhân cơ bản là chưa có cơ chế đầy đủ, chưa có quy trình hợp lý, chặt chẽ giúp cho việc thực hiện quyền được đảm bảo đúng đắn, hiệu quả. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, xác lập quy trình đồng bộ, hoàn thiện quy phạm pháp luật và nâng cao trách nhiệm của Nhà nước là yêu cầu tất yếu để quyền này được hiện thực hóa trong thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực trạng thực hiện quyền TCTT của công dân và các quan điểm, giải pháp bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Từ thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quyền TCTT của cá nhân là công dân (bao gồm việc thực hiện thông qua các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp của mình) và nghĩa vụ cung cấp thông tin của Nhà nước; không nghiên cứu quyền của các chủ thể khác cũng như không nghiên cứu nghĩa vụ cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân ngoài khu vực nhà nước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và phân loại các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước thành ba nhóm nội dung chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung khảo cứu chính |
| 1. Cơ sở lý luận về quyền TCTT |
- Đào Trí Úc (2009), Hoàng Thị Ngân (2009), Toje Ruud (2009) - Thái Thị Tuyết Dung (2012, 2015) - Nguyễn Minh Thuyết, Vũ Công Giao, Nguyễn Trung Thành (2016) - Tường Duy Kiên, Nguyễn Tuấn Thắng (2019) - Thái Vĩnh Thắng (2009), Lê Thị Hồng Nhung (2011, 2014, 2016) - Nguyễn Lan Hương (2013), Đinh Thanh Phương (2018) - Nguyễn Ngọc Điện (2018), Vũ Công Giao (2015) - Dương Thanh Mai (2012), Nguyễn Thị Hồng Thúy (2016) - Luciano Floridi, Young Paul |
Phân tích bản chất, nội hàm, giới hạn của quyền TCTT; mối quan hệ giữa quyền TCTT với quyền con người, quyền công dân, quyền riêng tư và quyền giám sát của nhân dân; các yếu tố bảo đảm pháp lý và thiết chế xã hội. |
| 2. Thực trạng thực hiện quyền TCTT |
- Dương Văn Quý (2020, 2023), Bùi Thị Hải (2016) - Trần Thị Thanh Thảo (2019), Trần Vân Quỳnh (2019) - Cao Công Thức (2019), Lương Thị Thu Cúc (2018) - Trần Thị Minh Tú (2020), Chu Đức Hà (2018) - Nguyễn Thanh Lâm (2019), Phan Trung Hiền - Hoàng Minh Hội, Lương Văn Tuấn, Nguyễn Trung Thành (2015) - Phạm Mạnh Hùng (2016), Phạm Quý Đạt (2018) - Mai Thị Mai (2018), Nguyễn Sơn Hà (2019) - Nguyễn Minh Hằng (2022), Lê Kim Nguyệt (2016) - Võ Tấn Đào (2018), Nguyễn Anh Dũng (2022) - Lê Thị Hồng Hạnh (2022) - Jacob U. Agba et al., Patrick Birkinshaw & Mike Varney (2019) - Sandra Coliver (1999), Nguyễn Đăng Dung & Vũ Công Giao (2011) |
Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành quyền TCTT trong các lĩnh vực quản lý nhà nước (đất đai, môi trường, thuế, y tế, tố tụng, hoạt động lập pháp) và tại các địa phương cụ thể; phân tích khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực tế áp dụng. |
| 3. Giải pháp bảo đảm quyền TCTT |
- Thái Vĩnh Thắng (2011), Võ Chí Công (2011) - Trung tâm Pháp luật và Dân chủ (2020), Toby Mendel (2020) - Laura Neuman (2002), Phí Thị Thanh Tuyền - Trần Văn Hùng (2018), Phan Thị Lan Hương (2020) - Nguyễn Tuấn Khanh (2018), Phan Trung Lý & Nguyễn Trung Thành - Lâm Văn Minh & Phùng Thu Phương, Nguyễn Tuấn Anh - Trần Thái Dương (2017), Phạm Công Xuân |
Đề xuất các giải pháp lập pháp, sửa đổi bổ sung luật chuyên ngành, nâng cao năng lực cán bộ đầu mối, xây dựng quy trình tiếp nhận yêu cầu, đẩy mạnh số hóa và tạo điều kiện tiếp cận cho nhóm yếu thế. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết:
Tổng quan tài liệu cho thấy, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận quyền TCTT dưới góc độ luật hiến pháp, luật hành chính hoặc tiếp cận theo từng lĩnh vực chuyên ngành đơn lẻ (đất đai, môi trường, y tế) và theo từng địa bàn hành chính nhất định; nhiều nghiên cứu được thực hiện trước khi Luật TCTT năm 2016 ra đời nên tính thời sự không còn nguyên vẹn. Luận án của tác giả Dương Văn Quý đã giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng một công trình nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu ở cấp độ lý luận chung, tiếp cận việc thực hiện quyền TCTT của công dân như một quan hệ pháp luật hoàn chỉnh trong khuôn khổ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết và cơ sở chính trị - pháp lý sau:
- Cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, về quyền con người, quyền công dân và bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân và công khai, minh bạch thông tin trong quản trị quốc gia (đặc biệt là Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII).
- Các lý thuyết khoa học pháp lý hiện đại: lý thuyết quyền tự nhiên, lý thuyết quyền pháp lý, lý thuyết nhà nước pháp quyền, lý thuyết quản trị quốc gia hiện đại và phương pháp tiếp cận dựa trên quyền con người (human rights-based approach).
Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án triển khai năm cách tiếp cận chủ đạo:
- Tiếp cận chuyên ngành: Vận dụng phương pháp luận của chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật để nghiên cứu toàn diện, bao quát cơ chế pháp lý thực hiện quyền.
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức luật học với tri thức xã hội học, khoa học quản lý và công nghệ thông tin.
- Tiếp cận từ yêu cầu thực tiễn: Xuất phát từ thực tiễn thi hành pháp luật để phân tích kết quả, chỉ ra hạn chế và truy tìm nguyên nhân.
- Tiếp cận dựa trên quyền: Lấy công dân làm trung tâm, coi việc bảo đảm quyền TCTT vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt quyền TCTT trong chỉnh thể hệ thống pháp luật và các điều kiện bảo đảm kinh tế, kỹ thuật, xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được sử dụng xuyên suốt toàn bộ các chương để làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và luận giải các nhóm giải pháp.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, lịch sử và logic: Dùng để xây dựng hệ thống khái niệm, xác định đặc trưng bản chất và phân kỳ quá trình phát triển pháp luật.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Được áp dụng khi nghiên cứu tiêu chuẩn pháp lý quốc tế và pháp luật các quốc gia nhằm rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phương pháp thống kê: Dùng để xử lý, đối chiếu các số liệu thực tế về việc công khai và cung cấp thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng để khảo sát thực tế nhận thức và mức độ hài lòng của công dân đối với hoạt động cung cấp thông tin của CQNN.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện chính trị của Đảng, Hiến pháp năm 2013, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; báo cáo tổng kết thi hành pháp luật từ các bộ, ngành, địa phương; số liệu điều tra xã hội học và các tài liệu học thuật trong, ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý luận cho đề tài:
- Khái niệm quyền TCTT của công dân: Luận án định nghĩa quyền TCTT của công dân là khả năng của công dân được tự do lựa chọn cách thức xử sự theo ý chí của mình mà pháp luật không cấm để biết được thông tin của Nhà nước. Quyền này bao gồm ba yếu tố cấu thành:
- Về chủ thể: Là công dân Việt Nam, không phân biệt độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, vùng miền hay năng lực nhận thức.
- Về các khả năng: Bao gồm ba khả năng cụ thể: (i) tự do xử sự để tiếp cận thông tin do CQNN cung cấp; (ii) yêu cầu CQNN cung cấp thông tin; (iii) yêu cầu CQNN có thẩm quyền bảo vệ quyền TCTT khi bị xâm phạm.
- Về khách thể: Là thông tin do Nhà nước nắm giữ và quản lý. Khách thể này không phải là tuyệt đối mà có giới hạn theo quy định của luật để bảo đảm hài hòa lợi ích quốc gia, trật tự xã hội và quyền riêng tư của cá nhân khác.
- Khái niệm thực hiện quyền TCTT của công dân: Là việc công dân tham gia các quan hệ pháp luật cụ thể với các CQNN và các chủ thể có liên quan, để hiện thực hóa các khả năng của mình nhằm biết được thông tin của Nhà nước trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích của cộng đồng, xã hội và Nhà nước, góp phần phát huy nhân tố con người, xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đặc điểm cơ bản của thực hiện quyền TCTT:
- Liên quan đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do phạm vi thông tin quản lý nhà nước mang tính bao quát.
- Là cơ sở, điều kiện tiền đề để công dân thực hiện các quyền cơ bản khác (quyền chính trị, kinh tế, dân sự, xã hội).
- Phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và phòng ngừa lạm quyền.
- Chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện bảo đảm:
- Chủ thể thực hiện: Công dân (chủ thể mang quyền) và CQNN, người có thẩm quyền trong CQNN (chủ thể có nghĩa vụ).
- Nội dung: Quyền tìm kiếm, tiếp nhận, yêu cầu cung cấp và sử dụng thông tin; nghĩa vụ công khai chủ động và nghĩa vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu của CQNN.
- Phương thức: Thực hiện qua hình thức công khai thông tin rộng rãi và hình thức cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân.
- Điều kiện bảo đảm: Hệ thống pháp luật đồng bộ; điều kiện vật chất - kỹ thuật (hạ tầng công nghệ thông tin); năng lực của các chủ thể (năng lực cán bộ cung cấp và hiểu biết pháp luật của công dân).
- Tiêu chuẩn pháp luật quốc tế: Luận án điểm lại các chuẩn mực quốc tế như Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (1948), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966), Công ước Chống tham nhũng (UNCAC 2003) và xác định khả năng tiếp thu, nội luật hóa tại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành quyền TCTT tại Việt Nam:
- Thực trạng pháp luật:
- Sự hình thành và phát triển: Khái quát tiến trình lập pháp từ trước năm 2013 đến mốc lịch sử Hiến pháp năm 2013 và sự ra đời của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016.
- Kết quả đạt được: Đã xác lập khung pháp lý trực tiếp, phân định tương đối rõ ràng danh mục thông tin phải công khai rộng rãi và thông tin cung cấp theo yêu cầu; quy định trình tự, thủ tục, thời hạn cung cấp thông tin.
- Hạn chế của pháp luật: Một số quy định còn thiếu thống nhất với luật chuyên ngành (như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước); tiêu chí phân loại thông tin mật và thông tin công khai chưa thực sự rõ ràng; chế tài xử lý vi phạm đối với hành vi chậm trễ hoặc từ chối cung cấp thông tin trái pháp luật còn thiếu cụ thể.
- Thực trạng các yếu tố cấu thành thực hiện quyền:
- Về chủ thể: Nhận thức của một bộ phận người dân về quyền TCTT còn thấp, tính chủ động chưa cao; đội ngũ cán bộ công chức đầu mối tại nhiều CQNN chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng cung cấp thông tin, còn tâm lý e ngại tiếp xúc.
- Về nội dung: Hoạt động cung cấp thông tin chủ yếu tập trung vào các văn bản quy phạm pháp luật chung; việc cung cấp các thông tin liên quan mật thiết đến quyền lợi của công dân (như quy hoạch đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý ngân sách) còn hạn chế.
- Về phương thức: Phương thức công khai trên cổng thông tin điện tử phát triển mạnh nhưng chưa đồng đều giữa các vùng miền; việc tiếp nhận và xử lý phiếu yêu cầu cung cấp thông tin trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cấp cơ sở còn lúng túng.
- Thực trạng điều kiện bảo đảm và nguyên nhân:
- Điều kiện bảo đảm: Hạ tầng kỹ thuật số ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thiếu thốn; các tài liệu hướng dẫn tiếp cận thông tin dành riêng cho người khuyết tật chưa được đầu tư đúng mức.
- Nguyên nhân của kết quả: Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong tiến trình cải cách hành chính và chuyển đổi số.
- Nguyên nhân của hạn chế: (i) Nguyên nhân khách quan: Bối cảnh chuyển đổi số diễn ra nhanh chóng, thói quen hành chính truyền thống cần thời gian chuyển đổi; (ii) Nguyên nhân chủ quan: Cơ chế phối hợp liên ngành chưa đồng bộ, thiếu cơ quan chuyên trách độc lập theo dõi thi hành Luật TCTT, kinh phí đầu tư hạ tầng thông tin còn hạn hẹp.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Quan điểm chỉ đạo:
- Bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân phù hợp với bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Lấy con người và quyền lợi chính đáng của công dân làm trung tâm trong mọi hoạt động cung cấp thông tin của bộ máy nhà nước.
- Kết hợp hài hòa giữa mở rộng quyền tiếp cận thông tin với yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh quốc gia và bảo vệ đời sống riêng tư của cá nhân.
- Gắn việc bảo đảm quyền TCTT với quá trình xây dựng chính phủ số, xã hội số và cải cách thủ tục hành chính.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 nhằm bảo đảm tính tương thích với các đạo luật chuyên ngành; thu hẹp phạm vi bí mật nhà nước; ban hành quy định rõ ràng về quy trình từ chối cung cấp thông tin và chế tài xử lý nghiêm các hành vi cản trở quyền TCTT.
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cơ quan nhà nước: Thành lập hoặc chỉ định rõ đơn vị đầu mối chuyên trách cung cấp thông tin tại các bộ, ngành, địa phương; ban hành quy chế nội bộ về cung cấp thông tin; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức.
- Đầu tư điều kiện vật chất - kỹ thuật: Tăng cường số hóa tài liệu lưu trữ, nâng cấp cổng thông tin điện tử bảo đảm khả năng tương tác; phát triển các định dạng thông tin hỗ trợ người khuyết tật và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nâng cao nhận thức và năng lực của công dân: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về quyền TCTT trên các phương tiện truyền thông đại chúng; lồng ghép nội dung quyền TCTT vào các chương trình giáo dục công dân và đào tạo đại học; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã xây dựng một khung lý thuyết có hệ thống về thực hiện quyền TCTT của công dân dưới giác độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
- Định nghĩa chính xác khái niệm quyền TCTT của công dân và khái niệm thực hiện quyền TCTT của công dân; làm sáng tỏ ba yếu tố cấu thành (chủ thể, ba khả năng, khách thể) và ba đặc điểm bản chất của việc thực hiện quyền trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa việc thực hiện quyền TCTT với việc hiện thực hóa các quyền con người, quyền công dân khác và phát huy nguồn lực con người trong chiến lược phát triển quốc gia.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng thực hiện quyền TCTT của công dân tại Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2024, chỉ rõ khoảng cách giữa quy định trong văn bản pháp luật và thực tiễn áp dụng tại các cấp chính quyền.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về thể chế, năng lực cán bộ và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời phân tích cụ thể các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những tồn tại này.
Đóng góp về giải pháp và kiến nghị
- Xác lập bốn quan điểm chỉ đạo mang tính định hướng dài hạn cho việc bảo đảm quyền TCTT tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao, bao gồm: hoàn thiện quy phạm pháp luật, kiện toàn thiết chế đầu mối cung cấp thông tin trong bộ máy nhà nước, hiện đại hóa hạ tầng dữ liệu số và nâng cao năng lực chủ thể của cả phía Nhà nước lẫn công dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp thông tin của các CQNN, chưa mở rộng nghiên cứu nghĩa vụ minh bạch thông tin của các tổ chức cung cấp dịch vụ công ích ngoài khu vực nhà nước hoặc các doanh nghiệp tư nhân nắm giữ dữ liệu công.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ mốc Hiến pháp năm 2013 đến năm 2024, do đó các vấn đề phát sinh từ các đạo luật chuyên ngành mới được ban hành vào thời điểm nghiệm thu luận án chưa được phân tích sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền TCTT của công dân đối với dữ liệu số được quản lý bởi các nền tảng công nghệ và các đơn vị cung cấp dịch vụ công ngoài nhà nước.
- Nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu mở (open data) và quản trị dữ liệu lớn đến quy trình xử lý, cung cấp thông tin của CQNN trong giai đoạn phát triển tiếp theo của chính phủ số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan lập pháp và hành pháp: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương chuẩn hóa quy trình cung cấp thông tin công khai và theo yêu cầu.
- Đối với cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật học (Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Quyền con người).
- Đối với công dân và tổ chức xã hội: Giúp người dân hiểu rõ quyền năng, trình tự, thủ tục pháp lý để chủ động yêu cầu cung cấp thông tin, phục vụ đời sống, hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa quyền tiếp cận thông tin của công dân như thế nào?
Theo luận án, quyền tiếp cận thông tin của công dân là khả năng của công dân được tự do lựa chọn cách thức xử sự theo ý chí của mình mà pháp luật không cấm để biết được thông tin của Nhà nước.
2. Ba khả năng cấu thành quyền tiếp cận thông tin của công dân gồm những gì?
Luận án chỉ ra ba khả năng cụ thể thuộc quyền TCTT của công dân:
- Tự do xử sự để tiếp cận các thông tin do các cơ quan nhà nước cung cấp;
- Yêu cầu các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin;
- Yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền tiếp cận thông tin của mình khi bị xâm phạm.
3. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân có những đặc điểm cơ bản nào?
Luận án xác định ba đặc điểm bản chất:
- Liên quan đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do thông tin nhà nước nắm giữ mang tính bao quát;
- Là cơ sở, điều kiện tiên quyết để công dân thực hiện các quyền con người, quyền công dân khác;
- Phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
4. Khách thể của quyền tiếp cận thông tin trong phạm vi nghiên cứu của luận án là gì?
Khách thể của quyền tiếp cận thông tin trong luận án là các thông tin do Nhà nước nắm giữ và quản lý. Khách thể này không phải là tuyệt đối mà có giới hạn theo quy định của luật nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự xã hội và quyền của người khác.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để bảo đảm thực hiện quyền TCTT?
Luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền TCTT và các luật chuyên ngành liên quan;
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm giải trình và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ đầu mối cung cấp thông tin của CQNN;
- Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của xã hội và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể nhân dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Dương Văn Quý là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý chuẩn mực và cách tiếp cận dựa trên quyền con người, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thi hành Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 từ mốc Hiến pháp năm 2013 đến năm 2024. Hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hoàn thiện thể chế nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy minh bạch hóa nền quản trị quốc gia và phát huy tối đa nhân tố con người tại Việt Nam.