Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường viễn thông và công nghệ thông tin ngày càng cạnh tranh gay gắt, chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp tổ chức thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường.

VNPT Hà Giang là đơn vị hạch toán trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Mặc dù đơn vị đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng mạng lưới, công tác tuyển dụng nhân lực tại đây vẫn bộc lộ một số bất cập về nguồn tuyển, quy trình sàng lọc và công cụ đánh giá. Nhằm nhận diện toàn diện các tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục, tác giả Phạm Ngọc Tiến (sinh viên lớp ONE39, ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Thủy đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Tuyển dụng nhân lực tại VNPT Hà Giang”.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Hà Giang.
  2. Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại VNPT Hà Giang giai đoạn 2013–2016, bao gồm các nhân tố ảnh hưởng, quy trình tuyển mộ, quy trình tuyển chọn, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại VNPT Hà Giang gắn liền với định hướng phát triển của đơn vị đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân lực (bao gồm công tác tuyển mộ và tuyển chọn) tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: VNPT Hà Giang và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
    • Thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2013–2016; đợt thực tập thực tế diễn ra từ ngày 02/04/2017 đến ngày 15/07/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý luận cơ bản của ngành Quản trị nhân lực về tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự trong doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết: Lý thuyết về chu trình tuyển dụng nhân lực gồm các giai đoạn: xác định nhu cầu nhân lực, lập kế hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển mộ, tiếp nhận và xử lý hồ sơ, phỏng vấn, kiểm tra trắc nghiệm, kiểm tra sức khỏe, thử việc, ra quyết định tuyển dụng và hội nhập nhân viên mới. Đồng thời, nghiên cứu gắn kết công tác tuyển dụng với hoạt động phân tích công việc và kế hoạch hóa nguồn nhân lực.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thống kê nhân sự, văn bản quy chế nội bộ, hồ sơ và thông báo tuyển dụng của Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán VNPT Hà Giang trong giai đoạn 2013–2016.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động về tài chính, thu nhập, nhu cầu tuyển dụng và kết quả tuyển dụng thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về VNPT Hà Giang

VNPT Hà Giang có trụ sở tại đường Trần Quốc Toản, phường Nguyễn Trãi, thị xã Hà Giang (nay là thành phố Hà Giang), Giấy phép kinh doanh số 0106869738-066 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang cấp ngày 20/11/2004, đại diện pháp luật là bà Mai Thị Bích Đào. Tiền thân của đơn vị là Trung tâm VNPT Hà Giang, thành lập ngày 23/02/2004 với quy mô ban đầu chỉ gồm 10 cán bộ, công nhân viên phụ trách dịch vụ điện thoại đường dài 119.

Sau hơn 12 năm phát triển, đến năm 2016, đơn vị đã mở rộng mạng lưới với hơn 600 cán bộ công nhân viên, 13 phòng ban chức năng, 14 cửa hàng giao dịch, 13 chi nhánh huyện/thành thị, 24 đại lý và 1.420 điểm bán sim thẻ, phục vụ khoảng 950.000 khách hàng trên toàn tỉnh. Năm 2016, tổng doanh thu đạt khoảng 854,6 tỷ đồng.

Về cơ cấu tổ chức, đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, hỗ trợ có Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh và Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật. Bộ máy quản lý chia thành:

  • Khối Quản lý hỗ trợ: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính.
  • Khối Kinh doanh: Phòng Kinh doanh, Phòng Giải pháp CNTT, Phòng Chăm sóc khách hàng (CSKH).
  • Khối Kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật, Phòng Hạ tầng.
  • Tuyến huyện: 13 VNPT huyện/thành thị (gồm Khối kinh doanh, Khối cửa hàng và Khối kỹ thuật).
Chỉ tiêu tài chính và lao động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tăng trưởng doanh thu thuần (%) - - +9,91% +12,47%
Tăng trưởng giá vốn hàng bán (%) - - +13,16% +11,78%
Biến động lợi nhuận thuần từ SXKD (%) - - -81,23% -76,52%
Thu nhập bình quân lao động (triệu đồng/tháng) 6,342 7,675 8,576 8,800

Ghi chú: Lợi nhuận thuần SXKD giảm mạnh do tốc độ tăng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp (năm 2015 tăng 38,79%) cao hơn mức tăng trưởng doanh thu.

Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đơn vị thực hiện tốt công tác an sinh xã hội: từ năm 2015 đến giữa năm 2016 đã dành trên 8,8 tỷ đồng cho các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tặng 258 con bò giống lai sind (trị giá 4,5 tỷ đồng) cho huyện Mèo Vác, chăm sóc 11 nghĩa trang liệt sĩ, trao học bổng chương trình "Vì em hiếu học" (kế hoạch 7,2 tỷ đồng giai đoạn 2015–2023).


Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại VNPT Hà Giang

1. Các nhân tố ảnh hưởng

  • Nhân tố bên trong: Sự đa dạng hóa các dịch vụ viễn thông - CNTT (di động, băng thông rộng ADSL, chuyển phát bưu chính, lập trình phần mềm); năng lực tài chính với tổng nguồn vốn tăng từ 537,237 tỷ đồng (năm 2013) lên 691,652 tỷ đồng (năm 2014), tỷ trọng vốn vay năm 2016 chiếm 59,88%; uy tín thương hiệu doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Nhân tố bên ngoài: Thị trường lao động trẻ dồi dào; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng khác trên địa bàn (Viettel, Mobifone) dẫn đến hiện tượng dịch chuyển lao động chất lượng cao; cùng các quy định pháp luật lao động (tiền lương tối thiểu vùng, bảo hiểm, an toàn lao động).
Nhu cầu tuyển dụng các mạng viễn thông tại Hà Giang Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
VNPT Hà Giang 22 18 21 28
Viettel 32 45 68 72
Mobifone 56 40 38 41
Tổng cộng 110 103 127 141

2. Thực trạng quy trình tuyển dụng và tuyển chọn

  • Bộ máy tuyển dụng: Do Phòng Tổng hợp chủ trì phối hợp cùng các phòng ban. Hội đồng tuyển dụng gồm: Giám đốc (Chủ tịch), Trưởng phòng Tổng hợp (Phó Chủ tịch), cùng các thành viên là Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng Kỹ thuật.
  • Quy trình tuyển mộ (3 bước):
    1. Xác định nhu cầu tuyển dụng: Dựa trên đề xuất từ các phòng ban theo khối lượng công việc, kế hoạch mở rộng cuối năm hoặc bù đắp vị trí nghỉ hưu/chấm dứt hợp đồng.
    2. Lập kế hoạch tuyển dụng: Xác định chỉ tiêu, nguồn tuyển (nội bộ hoặc bên ngoài với ưu tiên con em cán bộ trong ngành) và dự toán chi phí (thông báo tuyển dụng 15,6 triệu đồng, tài liệu phục vụ 1,3 triệu đồng).
    3. Thông báo tuyển dụng: Niêm yết tại đơn vị, gửi email nội bộ và trung tâm giới thiệu việc làm.
Bộ phận tuyển dụng tại VNPT Hà Giang Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Phòng Tổng hợp 2 1 2 5
Phòng Tài chính 8 6 5 7
Khối Kinh doanh 8 5 4 6
Khối Kỹ thuật 2 3 4 6
VNPT huyện, thành thị 2 3 6 4
Tổng nhu cầu tuyển 22 18 21 28
Số ứng viên nộp hồ sơ 65 53 65 75
Số ứng viên trúng tuyển 22 18 21 28
  • Quy trình tuyển chọn (3 bước):
    1. Tiếp nhận và sơ tuyển hồ sơ: Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm, độ tuổi, sức khỏe để sàng lọc thay cho bài trắc nghiệm IQ.
    2. Phỏng vấn: Đối với lao động thời vụ chỉ phỏng vấn sơ bộ đơn giản; đối với lao động kỹ thuật/chuyên môn chia thành 2 vòng (phỏng vấn sơ bộ đánh giá thái độ, giao tiếp và phỏng vấn sâu bằng xử lý tình huống chuyên môn, ngoại ngữ do Hội đồng thực hiện).
    3. Thử việc và ra quyết định tuyển dụng: Thời gian thử việc 1–3 tháng, hưởng 75% mức lương ngạch bậc; đánh giá sau thử việc gồm 6 tiêu chí (chất lượng công việc, mức độ hoàn thành, giao tiếp, ý thức tập thể, tính tự giác, tính chủ động/sáng tạo); nếu đạt sẽ ký hợp đồng 6–11 tháng, sau đó nâng lên hợp đồng 1–3 năm hoặc không xác định thời hạn.

3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm: Quy trình thực hiện chặt chẽ, có sự tham gia của các bộ phận chuyên môn; phỏng vấn tình huống bài bản; chính sách ưu tiên nội bộ giúp tạo động lực và sự gắn bó; chi phí tuyển dụng được kiểm soát ở mức tiết kiệm.
  • Hạn chế: Kênh thông báo tuyển mộ hẹp, chưa đăng tải trên truyền hình hay các trang mạng tuyển dụng chuyên nghiệp (VietnamWorks, mangtuyendung), chưa có website tuyển dụng riêng; thông báo tuyển dụng thiếu mô tả công việc (JD) chi tiết và chế độ đãi ngộ; tuyển chọn chưa áp dụng bài thi trắc nghiệm; chưa tổ chức khám sức khỏe độc lập trước khi tuyển; thiếu tỷ lệ sàng lọc định lượng giữa các bước; công tác phân tích công việc và kế hoạch hóa nguồn nhân lực dài hạn chưa được triển khai bài bản.

Chương 3: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại VNPT Hà Giang

Dựa trên phương hướng phát triển đến năm 2020 của VNPT Hà Giang (tối ưu hóa chi phí, tinh gọn bộ máy quản trị, xây dựng thang bảng lương mới theo chức danh và nâng cao hiệu quả công nghệ), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

[Hoàn thiện tuyển dụng tại VNPT Hà Giang]
  1. Nâng cao chất lượng nguồn tuyển dụng:
    • Nguồn nội bộ: Xây dựng và chuẩn hóa 3 loại hồ sơ quản lý: hồ sơ nhân sự, hồ sơ phát triển nhân sự và hồ sơ sắp xếp lại nhân lực nhằm phát hiện đúng nhân tố tiềm năng để quy hoạch, đề bạt.
    • Nguồn bên ngoài: Đa dạng hóa các kênh: liên kết tài trợ đào tạo có cam kết đối với con em cán bộ; mở rộng hợp tác với trung tâm giới thiệu việc làm; đón nhận lại các cựu nhân viên có nguyện vọng quay lại cống hiến; đẩy mạnh kênh tiếp nhận ứng viên tự nộp đơn qua truyền thông internet; thu hút và sàng lọc sinh viên thực tập có năng lực.
  2. Hoàn thiện quy trình tuyển chọn thành 5 bước chuẩn hóa:
    • Bước 1 - Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Tăng cường xác minh tính xác thực của thông tin hồ sơ; tạo cơ hội cho ứng viên có năng lực thực tế.
    • Bước 2 - Phỏng vấn kết hợp kiểm tra trắc nghiệm: Bổ sung các bài kiểm tra trắc nghiệm chuyên môn, trắc nghiệm cá tính và sở thích nghề nghiệp; chuẩn hóa trình tự phỏng vấn thân thiện, linh hoạt thời gian (10–15 phút cho ứng viên yếu, 40–45 phút cho ứng viên tiềm năng).
    • Bước 3 - Kiểm tra sức khỏe: Thuê bác sĩ/cơ sở y tế chuyên môn kiểm tra sức khỏe trực tiếp cho ứng viên trước khi ký hợp đồng thử việc để đảm bảo khả năng đáp ứng công việc viễn thông.
    • Bước 4 - Thử việc và ra quyết định: Cung cấp bản mô tả công việc (JD) rõ ràng ngay từ ngày đầu; thiết lập tiêu chí đánh giá lượng hóa được; phản hồi tiến độ kịp thời và trang bị đầy đủ điều kiện làm việc.
    • Bước 5 - Hội nhập nhân viên mới: Phân công cán bộ có kinh nghiệm hướng dẫn, kèm cặp tận tình nhằm giảm áp lực tâm lý và giúp nhân viên mới nhanh chóng làm quen với văn hóa doanh nghiệp.
  3. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực:
    • Chủ động dự báo biến động nhân sự nội bộ (nghỉ hưu, thôi việc) và biến động cung cầu trên thị trường lao động viễn thông để lập kế hoạch tuyển dụng có tính đón đầu, tránh bị động.
  4. Hoàn thiện công tác phân tích công việc:
    • Thực hiện phỏng vấn thu thập thông tin vị trí công việc từ nhân viên và quản lý trực tiếp; xây dựng hệ thống bản mô tả công việc (Job Description) và bản tiêu chuẩn công việc cụ thể làm căn cứ chính xác cho việc ra thông báo và đánh giá tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu tuyển dụng giai đoạn 2013–2016 tại VNPT Hà Giang, chỉ ra tỷ lệ hồ sơ ứng tuyển luôn cao gấp gần 3 lần nhu cầu (tuyển 22/65 hồ sơ năm 2013; 18/53 hồ sơ năm 2014; 21/65 hồ sơ năm 2015; 28/75 hồ sơ năm 2016), đơn vị đã tuyển đủ 100% chỉ tiêu theo kế hoạch ngắn hạn từng năm.
  • Đóng góp về mặt quản trị:
    • Nhận diện các điểm nghẽn của quy trình tuyển dụng cũ (thiếu trắc nghiệm, bỏ qua bước khám sức khỏe độc lập, thiếu quy trình hội nhập bài bản, kênh tuyển mộ còn mang tính khép kín).
    • Thiết kế quy trình tuyển dụng mới gồm 5 bước logic, bổ sung bước kiểm tra sức khỏe và hội nhập nhân sự mới.
    • Cung cấp khung phương pháp cụ thể về việc xây dựng hệ thống hồ sơ nhân sự nội bộ và hoàn thiện công tác phân tích công việc phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc cấp tỉnh của Tập đoàn VNPT với các đặc thù về cơ chế phê duyệt ngân sách và chỉ tiêu nhân sự từ cấp trên; nguồn số liệu khảo sát dừng lại ở mốc giai đoạn 2013–2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tuyển dụng sau tuyển dụng thông qua các chỉ số đo lường năng suất lao động (KPI) và tỷ lệ giữ chân nhân viên sau 1–3 năm làm việc.
    • Khảo sát mức độ hài lòng của ứng viên và ứng dụng các nền tảng chuyển đổi số, phần mềm quản trị tuyển dụng điện tử (E-recruitment) tại doanh nghiệp viễn thông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp phân tích số liệu thực trạng nhân sự, xây dựng sơ đồ tổ chức và hoàn thiện các bước trong quy trình tuyển dụng tại doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp viễn thông.
  • Cán bộ nhân sự tại các chi nhánh viễn thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về các biểu mẫu thông báo tuyển dụng, hệ thống câu hỏi phỏng vấn phân loại theo đối tượng lao động, tiêu chí đánh giá thử việc và phương thức quản lý hồ sơ nhân lực nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu Hội đồng tuyển dụng của VNPT Hà Giang gồm những thành phần nào?
Hội đồng tuyển dụng gồm: Giám đốc (Chủ tịch Hội đồng), Trưởng phòng Tổng hợp (Phó Chủ tịch Hội đồng), cùng các thành viên là Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng Kỹ thuật.

2. Chi phí tuyển dụng của VNPT Hà Giang trong giai đoạn khảo sát gồm những khoản mục nào?
Theo số liệu thống kê của Phòng Tổng hợp, chi phí tuyển dụng gồm hai khoản mục chính: chi phí thông báo tuyển dụng (15.600.000 đồng) và chi phí tài liệu phục vụ tuyển dụng (1.300.000 đồng).

3. Quy trình tuyển chọn lao động có chuyên môn kỹ thuật tại đơn vị có điểm gì đặc thù?
Ứng viên trải qua 2 vòng phỏng vấn: Phỏng vấn sơ bộ để đánh giá hoàn cảnh, động lực, khả năng chịu áp lực; và Phỏng vấn sâu bằng các tình huống công việc thực tế cùng phỏng vấn tiếng Anh đối với các vị trí có yêu cầu chuyên môn.

4. Chế độ lương và thời gian thử việc tại VNPT Hà Giang được quy định như thế nào?
Thời gian thử việc kéo dài từ 1 đến 3 tháng tùy theo vị trí công việc. Người lao động trong thời gian thử việc được hưởng 75% mức lương căn cứ theo định mức và hệ số lương của vị trí đảm nhiệm.

5. Tác giả đề xuất quy trình tuyển chọn mới gồm bao nhiêu bước và có những điểm mới nào?
Tác giả đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước (Tiếp nhận & xử lý hồ sơ -> Phỏng vấn kết hợp trắc nghiệm -> Kiểm tra sức khỏe -> Thử việc & ra quyết định -> Hội nhập nhân viên mới). Điểm mới nổi bật là bổ sung bước thi trắc nghiệm năng lực, kiểm tra sức khỏe độc lập và quy trình kèm cặp hội nhập cho nhân viên mới.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Tiến đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại VNPT Hà Giang giai đoạn 2013–2016. Tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh trong việc đáp ứng chỉ tiêu tuyển dụng, đồng thời phân tích thấu đáo các hạn chế về nguồn tuyển, công cụ sàng lọc và quy trình hội nhập nhân viên mới. Hệ thống giải pháp được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao chất lượng tuyển dụng, tinh gọn bộ máy quản trị và đáp ứng chiến lược phát triển bền vững đến năm 2020.