Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên ở trường đại học" do nghiên cứu sinh Cao Thị Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Trọng Ngọ, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2016 (Mã số chuyên ngành: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hoạt động dạy học đại học trong bối cảnh chuyển đổi sang phương thức đào tạo tích lũy theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải tăng cường năng lực tự học và tự nghiên cứu. Giờ lên lớp không còn là các buổi thuyết trình truyền thụ một chiều mà chuyển hóa thành không gian định hướng, trao đổi, tư vấn và giải đáp. Bản chất của quá trình dạy học hiện đại là sự tác động qua lại giữa người dạy và người học.

Mặc dù vai trò của tương tác sư phạm đã được khẳng định trong nhiều tài liệu giáo dục học, khía cạnh tương tác tâm lý – với tư cách là điều kiện nền tảng về mặt tâm lý bảo đảm cho sự thấu hiểu, đồng cảm, phối hợp và tương hợp giữa giảng viên và sinh viên – hầu như chưa được tiếp cận và nghiên cứu một cách hệ thống trong môi trường đại học tại Việt Nam. Khi thiếu tương tác tâm lý, mối quan hệ giữa thầy và trò trên lớp dễ rơi vào tình trạng đối phó, sinh viên giảm tính tích cực học tập, hạn chế hiệu quả tư vấn và hướng dẫn của giảng viên. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên tại một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động tâm lý nhằm cải thiện mức độ tương tác này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành ba nội dung:

  1. Xây dựng khung lý luận: Xác định khái niệm tương tác, tương tác tâm lý, tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên; xác lập các tiêu chí và mức độ biểu hiện của tương tác tâm lý trong môi trường đại học.
  2. Nghiên cứu thực trạng: Khảo sát, đánh giá mức độ biểu hiện tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên; phân tích các yếu tố ảnh hưởng bao gồm yếu tố tâm lý cá nhân và yếu tố khách quan bên ngoài.
  3. Đề xuất và thực nghiệm tác động: Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp tác động tâm lý nhằm nâng cao mức độ tương tác tâm lý trên lớp học (nâng cao tương hợp tâm lý thông qua tăng cường hiểu biết lẫn nhau; rèn luyện các kỹ năng phối hợp tương tác như kỹ năng thiết lập mối quan hệ, diễn đạt, lắng nghe và tự chủ cảm xúc).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ biểu hiện tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung xem xét 5 thành phần biểu hiện cơ bản của tương tác tâm lý: (1) Nhu cầu tương tác, (2) Sự tương hợp tâm lý, (3) Sự phối hợp hành động, (4) Sự ảnh hưởng lẫn nhau, (5) Tần số tương tác. Luận án khảo sát các yếu tố ảnh hưởng thuộc tâm lý cá nhân (nhận thức về vai trò của tương tác, thái độ, năng lực) và yếu tố khách quan (học chế tín chỉ, tính chất môn học, quy mô lớp học); đồng thời thực nghiệm biện pháp bồi dưỡng nâng cao tương hợp và kỹ năng phối hợp.
  • Phạm vi không gian và khách thể: Khảo sát thực tế tại 3 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Trường Đại học Sài Gòn (ĐHSG), Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHCN), và Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHNH). Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 670 khách thể, bao gồm 609 sinh viên và 61 giảng viên, kết hợp phỏng vấn một số cán bộ quản lý cấp Khoa và Trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tương tác và tương tác tâm lý theo các dòng lý thuyết và hướng tiếp cận cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Tương tác trong các trường phái tâm lý học:
    • Thuyết hành vi: J. Watson tiếp cận tương tác qua cơ chế Kích thích – Phản ứng ($S - R$). E. Tolman bổ sung các biến số trung gian của cơ thể và chủ thể thành mô hình $S - O - R$ (nhu cầu, mục đích, trạng thái). A. Bandura phát triển thuyết học tập xã hội, chỉ ra cơ chế tương tác thông qua quan sát, bắt chước hành vi làm mẫu.
    • Tâm lý học nhận thức: J. Piaget phân tích tương tác theo nguyên lý cân bằng hóa thông qua cơ chế đồng hóa và điều ứng trong mối quan hệ giữa chủ thể với thế giới đồ vật và xã hội.
    • Tâm lý học nhân văn: C. Rogers nhấn mạnh vai trò của việc tạo lập mối tương giao, sự thấu hiểu, đồng cảm và lắng nghe trong tương tác giữa các cá nhân.
    • Tâm lý học phát triển – xã hội: E. Erikson phân tích 8 giai đoạn phát triển tâm lý gắn với các khủng hoảng tương tác giữa cá nhân và xã hội.
    • Học thuyết liên ngôi vị: H.S. Sullivan và Robert Carson phân loại 4 nhóm hành vi liên ngôi vị (thù địch, thân thiện, thống trị, phục tùng) quyết định hiệu quả tương tác.
    • Tâm lý học xã hội và Xã hội học: Ch. Cooley với lý thuyết "Tôi soi gương" (Looking-glass self); G.H. Mead với thuyết "Tương tác biểu trưng" phân tích sự hình thành cái tôi thông qua tương tác và thấu hiểu hành vi của người khác; G. Goffman và H. Blumer tiếp cận tương tác trong cấu trúc vai trò xã hội.
    • Tâm lý học Liên Xô: L.S. Vygotsky với học thuyết lịch sử - văn hóa và khái niệm "vùng phát triển gần nhất" (ZPD); B.F. Lomov khẳng định tương tác là hình thái tác động qua lại đặc trưng phản ánh lối sống và sự trình diễn thế giới nội tâm giữa các chủ thể.
  • Tương tác trong dạy học:
    • Mối quan hệ Thầy – Trò – Trò: Kế thừa tư tưởng cổ đại của Heraclitus, phương pháp "bà đỡ" của Socrates, quan điểm của Khổng Tử. Giai đoạn hiện đại ghi nhận các mô hình học tập hợp tác của E. Aronson (mô hình lớp học Jigsaw 1978), D. Johnson, R. Slavin; M. Muntner (2008) phân tích các hỗ trợ cảm xúc và tổ chức của giáo viên trong lớp học.
    • Mối quan hệ Thầy – Trò – Môi trường: J. Komensky với tác phẩm Lý luận dạy học vĩ đại (1632); F. Jones và Louise Jones nghiên cứu xây dựng môi trường lớp học; John Dewey với tác phẩm Nền dân chủ và giáo dục đề cao dạy học qua việc làm; N.V. Kuzmina; nhóm nghiên cứu CERI (Paris) gồm Jean-Marc Denomine và Madeleine Roy với công trình Tiến tới một sư phạm tương tác (mô hình Người dạy – Người học – Môi trường); Guy Brousseau và Claude Comiti (IUFM Pháp) với lý thuyết tình huống (4 nhân tố: người dạy – người học – nội dung – môi trường).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Lĩnh vực Tâm lý học và Xã hội học: Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng tiếp cận tương tác xã hội; Vũ Dũng nghiên cứu tương tác trong ê-kíp lãnh đạo, xác định hai thành tố là tương hợp tâm lý và phối hợp hành động, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng xã hội; Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành, Trần Hữu Luyến nghiên cứu tương tác dưới góc độ hoạt động giao tiếp; Nguyễn Thị Thúy Hạnh nghiên cứu kỹ năng học tập hợp tác; Đỗ Hạnh Phúc nghiên cứu quan hệ bạn bè của học sinh thiếu niên; Cao Thị Huyền Nga nghiên cứu xung đột tâm lý vợ chồng; Trần Thị Minh Đức nghiên cứu thực nghiệm tâm lý học xã hội về cái tôi và ảnh hưởng xã hội; Lê Minh Nguyệt nghiên cứu tương tác tâm lý giữa cha mẹ và con lứa tuổi thiếu niên gồm 6 thành tố.
  • Lĩnh vực Giáo dục học và Lý luận dạy học: Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng, Trần Thị Tuyết Oanh nghiên cứu bản chất hợp tác trong dạy học. Các tác giả Nguyễn Bích Hạnh, Nguyễn Thành Vinh, Vũ Lệ Hoa, Phạm Quang Tiệp, Tạ Quang Tuấn nghiên cứu ứng dụng sư phạm tương tác vào các môn học và bậc học. Đặng Thành Hưng phân tích các kỹ thuật tương tác hoạt động thầy - trò trên lớp học (kỹ thuật đặt câu hỏi, hành vi ứng xử, lời nói, trình bày bảng).

Khoảng trống luận án giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình quốc tế và trong nước chủ yếu tiếp cận tương tác thầy - trò dưới góc độ tác động sư phạm, phương pháp dạy học hoặc kỹ thuật tổ chức lớp học; hoặc tiếp cận tương tác tâm lý trong phạm vi gia đình, nhóm lãnh đạo. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về bản chất, cấu trúc, mức độ biểu hiện và các yếu tố tâm lý chi phối tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên ở trường đại học trong bối cảnh đào tạo tín chỉ tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Khái niệm tương tác: Luận án tiếp cận tương tác là sự tác động qua lại tương ứng và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan. Tương tác có hai đặc tính cơ bản: phải diễn ra từ hai phía và có sự ảnh hưởng làm biến đổi lẫn nhau.
  2. Khái niệm tương tác tâm lý: Là sự tiếp xúc, tác động qua lại về phương diện tâm lý (quá trình, trạng thái, thuộc tính tâm lý, đời sống tinh thần) giữa các cá nhân nhằm tạo ra sự biến đổi và ảnh hưởng lẫn nhau.
  3. Cấu trúc 5 thành phần của tương tác tâm lý:
    • Nhu cầu tương tác: Đóng vai trò là nguồn gốc, động lực thúc đẩy tính tích cực tương tác của giảng viên và sinh viên.
    • Tương hợp tâm lý: Phản ánh bản chất, mức độ hòa hợp về tâm sinh lý (khí chất, tính cách) và tâm lý xã hội (động cơ, mục đích, định hướng giá trị) giữa các chủ thể.
    • Phối hợp hành động tâm lý: Phản ánh sức mạnh và tính nhịp nhàng, ăn ý trong hoạt động cùng nhau dựa trên sự đồng nhận thức, đồng thái độ và các kỹ năng tương tác.
    • Ảnh hưởng tâm lý lẫn nhau: Phản ánh hiệu quả và chiều sâu của tương tác, làm biến đổi nhận thức, thái độ và hành vi của các chủ thể qua các cơ chế tâm lý xã hội.
    • Tần số tương tác: Phản ánh nhịp độ, số lần tiếp xúc, lặp lại tương tác trong một đơn vị thời gian gắn với sự hứng thú và tự nguyện.
  4. Bối cảnh hoạt động dạy học đại học theo học chế tín chỉ: Hoạt động dạy học là hoạt động kép, gồm hoạt động dạy của giảng viên (chức năng định hướng, tư vấn, tổ chức) và hoạt động học của sinh viên (tính tự chủ, nghiên cứu). Tín chỉ phân bổ 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết kết hợp tối thiểu 30 giờ chuẩn bị cá nhân, đòi hỏi mức độ tương tác tâm lý thường xuyên để giải đáp và hỗ trợ.

Nguyên tắc phương pháp luận

  • Nguyên tắc hoạt động: Nghiên cứu tâm lý thông qua các hành động thực tiễn trong giờ lên lớp.
  • Nguyên tắc tiếp cận liên ngành: Kết hợp Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học phát triển, Tâm lý học đại cương và Giáo dục học.
  • Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Đặt tương tác tâm lý trong chỉnh thể đa nhân tố (chủ quan và khách quan).
  • Nguyên tắc thực tiễn: Gắn liền với điều kiện thực tế của đào tạo tín chỉ tại các trường đại học.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu khoa học.
  • Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà tâm lý, nhà giáo dục nhằm xây dựng tiêu chí và công cụ đo.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Công cụ chính thu thập dữ liệu định lượng trên mẫu 670 khách thể (kiểm định độ tin cậy của thang đo trên mẫu giảng viên và sinh viên).
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận hành vi tương tác trực tiếp trong các giờ học lý thuyết và thảo luận.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính từ giảng viên, sinh viên và cán bộ quản lý.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích chuyên sâu chân dung điển hình của giảng viên và sinh viên có mức tương tác thấp.
    • Phương pháp thực nghiệm tác động: Tổ chức tác động tâm lý trên nhóm thực nghiệm nhằm đo lường sự thay đổi về mức độ tương hợp và phối hợp kỹ năng tương tác so với nhóm đối chứng.
    • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), xếp thứ bậc, kiểm định tương quan và so sánh sự khác biệt giữa các biến số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên ở trường đại học

Chương này tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu tương tác từ triết học cổ đại đến các trường phái tâm lý học hiện đại (Hành vi, Nhận thức, Nhân văn, Hoạt động, Tương tác biểu trưng). Tác giả phân tích các mô hình tương tác sư phạm (thầy – trò, thầy – trò – trò, thầy – trò – môi trường) của các tác giả quốc tế (J. Piaget, L.S. Vygotsky, C. Rogers, J.M. Denomine, Guy Brousseau) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Vũ Dũng, Lê Minh Nguyệt, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bích Hạnh). Tiểu kết chương khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình chuyên biệt về tương tác tâm lý giữa giảng viên và sinh viên trên lớp học đại học.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên ở trường đại học

Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng:

  • Phân biệt tương tác vật lý, sinh lý, tâm - vật lý, xã hội và tương tác tâm lý.
  • Phân tích mối quan hệ giữa quan hệ xã hội và tương tác xã hội.
  • Xây dựng mô hình cấu trúc 5 thành phần của tương tác tâm lý: Nhu cầu tương tác, Tương hợp tâm lý, Phối hợp hành động tâm lý, Ảnh hưởng tâm lý lẫn nhau, và Tần số tương tác.
  • Làm rõ đặc điểm của hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên trong phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ (theo quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chủ quan (nhận thức, thái độ, năng lực, kỹ năng tương tác của giảng viên và sinh viên) và yếu tố khách quan (quy mô lớp, tính chất môn học, phương thức quản lý đào tạo).

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu:

  • Thiết kế địa bàn tại 3 trường đại học ở TP.HCM (ĐHSG, ĐHCN, ĐHNH).
  • Đặc điểm mẫu khách thể gồm 61 giảng viên và 609 sinh viên.
  • Trình bày hệ thống công cụ khảo sát, quy trình kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's alpha) trên mẫu giảng viên và sinh viên.
  • Thiết kế tiến trình thực nghiệm tác động tâm lý, xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ tương hợp và kỹ năng phối hợp tương tác.

Chương 4: Thực trạng tương tác tâm lý trên lớp giữa giảng viên và sinh viên ở các trường đại học

Chương 4 là chương thực nghiệm và xử lý dữ liệu, bao gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Đánh giá chung về mức độ tương tác tâm lý: Đánh giá điểm trung bình của 5 thành phần biểu hiện (nhu cầu, tương hợp, phối hợp, ảnh hưởng, tần số) và phân tích sự khác biệt theo biến số năm học của sinh viên (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư).
  2. Thực trạng từng biểu hiện thành phần tâm lý:
    • Mức độ nhu cầu tương tác của giảng viên và sinh viên.
    • Mức độ tương hợp tâm lý (tương hợp tâm sinh lý và tương hợp tâm lý xã hội).
    • Mức độ phối hợp hành động qua các kỹ năng tương tác trên lớp.
    • Mức độ ảnh hưởng tâm lý lẫn nhau giữa giảng viên và sinh viên.
    • Thực trạng tần số tương tác trên lớp học.
  3. Mối tương quan và các yếu tố ảnh hưởng:
    • Phân tích ma trận tương quan giữa 5 thành phần tâm lý trong tương tác.
    • Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố tâm lý cá nhân (mức độ hiểu biết, thái độ, kỹ năng) và các yếu tố bên ngoài (sĩ số lớp, trang thiết bị, tính chất môn học).
  4. Nghiên cứu trường hợp điển hình: Phác họa chân dung tâm lý và hành vi của trường hợp giảng viên và sinh viên có mức độ tương tác tâm lý thấp.
  5. Đề xuất và kết quả thực nghiệm tác động:
    • Đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ tương tác (tổ chức hoạt động tăng cường hiểu biết nhằm nâng cao tương hợp; huấn luyện các kỹ năng tương tác: thiết lập mối quan hệ, diễn đạt, lắng nghe, tự chủ cảm xúc).
    • Trình bày kết quả thực nghiệm: So sánh đối chứng trước và sau tác động về mức độ tương hợp, kỹ năng phối hợp và mức độ tương tác tổng thể của giảng viên và sinh viên.

Tổng hợp hệ thống bảng số liệu của luận án

Nhóm nội dung bảng Danh mục bảng trong luận án
Mẫu và công cụ Bảng 3.1: Đặc điểm khách thể nghiên cứu giảng viên
Bảng 3.2: Đặc điểm khách thể nghiên cứu sinh viên
Bảng 3.3: Độ tin cậy của phép đo trên mẫu giảng viên
Bảng 3.4: Độ tin cậy của phép đo trên mẫu sinh viên
Mức độ tương tác chung và theo năm học Bảng 4.1: Mức độ tương tác tâm lý trên lớp học giữa GV và SV qua các biểu hiện tương tác
Bảng 4.2: Mức độ tương tác tâm lý trên lớp học giữa GV và SV theo năm học của SV
Thực trạng 5 thành phần tương tác Bảng 4.3 & 4.4: Mức độ biểu hiện qua nhu cầu tương tác (chung và theo năm học)
Bảng 4.5 & 4.6: Mức độ biểu hiện qua tương hợp tâm lý (chung và theo năm học)
Bảng 4.7 & 4.8: Biểu hiện sự phối hợp qua các kỹ năng tương tác (chung và theo năm học)
Bảng 4.9 & 4.10: Biểu hiện qua ảnh hưởng lẫn nhau (chung và theo năm học)
Bảng 4.11 & 4.12: Biểu hiện tần số tương tác trên lớp học (chung và theo năm học)
Yếu tố ảnh hưởng và tương quan Bảng 4.13: Tầm quan trọng của từng biểu hiện thành phần tham gia tương tác
Bảng 4.14: Các yếu tố thuộc về tâm lý giảng viên và sinh viên
Bảng 4.15: Mức độ hiểu biết của giảng viên và sinh viên về tương tác tâm lý
Bảng 4.16: Các yếu tố bên ngoài tác động đến tương tác trên lớp của GV với SV
Bảng 4.17: Tương quan giữa các yếu tố tâm lý GV, SV đến tương tác tâm lý trên lớp
Bảng 4.18: Tương quan giữa các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tương tác tâm lý trên lớp
Kết quả thực nghiệm tác động Bảng 4.19: Kết quả thay đổi mức độ tương hợp qua hiểu biết về nhau
Bảng 4.20: Kết quả thay đổi mức độ phối hợp qua kỹ năng tương tác tâm lý
Bảng 4.21: Kết quả thay đổi mức độ tương tác tâm lý của GV và SV

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã tổng quan có chọn lọc các lý thuyết tâm lý học và giáo dục học trong và ngoài nước, xây dựng tường minh hệ thống khái niệm: tương tác tâm lý, tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên ở trường đại học.
  2. Xác lập mô hình cấu trúc tương tác tâm lý gồm 5 thành phần biểu hiện gắn kết chặt chẽ: Nhu cầu tương tác (động lực), Tương hợp tâm lý (bản chất), Phối hợp hành động (sức mạnh), Tần số tương tác (nhịp độ), và Ảnh hưởng tâm lý lẫn nhau (hiệu quả).
  3. Làm rõ các đặc trưng tâm lý của sự tương tác trong môi trường đào tạo theo học chế tín chỉ, góp phần bổ sung lý luận cho chuyên ngành Tâm lý học sư phạm đại học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng mức độ biểu hiện tương tác tâm lý giữa giảng viên và sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra sự biến thiên của tương tác theo biến số năm học của sinh viên.
  2. Xác định định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý chủ quan (nhận thức, thái độ, kỹ năng) và các yếu tố khách quan (quy mô lớp, tính chất môn học, phương thức đào tạo tín chỉ) đến tương tác tâm lý trên lớp.
  3. Phân tích thành công các trường hợp điển hình có mức tương tác thấp, làm cơ sở thực tiễn cho việc nhận diện rào cản tương tác.
  4. Thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm thành công hai nhóm biện pháp tác động: nâng cao hiểu biết để tăng cường sự tương hợp tâm lý, và huấn luyện 4 kỹ năng phối hợp tương tác (thiết lập mối quan hệ, diễn đạt, lắng nghe, tự chủ cảm xúc), chứng minh tính khả thi trong việc nâng cao chất lượng dạy và học đại học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cán bộ quản lý đại học: Cần bố trí quy mô lớp học hợp lý theo đặc thù môn học tín chỉ; tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và tương tác sư phạm cho giảng viên.
  • Đối với giảng viên: Chủ động tìm hiểu đặc điểm tâm lý sinh viên, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường đối thoại, rèn luyện kỹ năng lắng nghe, kiềm chế cảm xúc và tạo bầu không khí học tập cởi mở.
  • Đối với sinh viên: Nâng cao nhận thức về vai trò chủ thể trong học chế tín chỉ, chủ động trao đổi, bày tỏ khó khăn học tập và rèn luyện kỹ năng diễn đạt với giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi địa bàn và khách thể: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát trên 670 khách thể tại 3 trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSG, ĐHCN, ĐHNH), chưa bao quát các trường đại học ngoài công lập, các trường đại học ở khu vực phía Bắc hoặc miền Trung.
  • Về nội dung và hình thức tương tác: Luận án tập trung chủ yếu vào tương tác tâm lý trực tiếp diễn ra trong không gian lớp học; chưa mở rộng khảo sát tương tác tâm lý ngoài giờ lên lớp hoặc tương tác qua môi trường số/học trực tuyến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc; khảo sát chuyên sâu sự khác biệt tương tác theo đặc thù khối ngành đào tạo (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kỹ thuật, nghệ thuật); nghiên cứu tương tác tâm lý gián tiếp qua các nền tảng công nghệ dạy học hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính trong Tâm lý học sư phạm; cung cấp quy trình chuẩn hóa bảng hỏi, tính toán độ tin cậy và thiết kế mô hình thực nghiệm tác động tâm lý.
  • Đối với giảng viên đại học: Cung cấp khung tham chiếu về 5 thành phần tương tác và 4 kỹ năng tương tác cơ bản (lắng nghe, diễn đạt, thiết lập quan hệ, kiểm soát cảm xúc) nhằm cải thiện mối quan hệ sư phạm trên lớp học tín chỉ.
  • Đối với nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hoạt động giảng dạy, sắp xếp thời khóa biểu và quy mô lớp học phù hợp với yêu cầu của đào tạo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc tương tác tâm lý giữa giảng viên và sinh viên gồm những thành phần nào?

Luận án xác định tương tác tâm lý gồm 5 thành phần biểu hiện cơ bản:

  1. Nhu cầu tương tác (đóng vai trò là động lực).
  2. Tương hợp tâm lý (phản ánh bản chất hòa hợp về tâm sinh lý và tâm lý xã hội).
  3. Phối hợp hành động tâm lý (phản ánh sức mạnh và tính ăn khớp qua các kỹ năng).
  4. Tần số tương tác (phản ánh nhịp độ tiếp xúc).
  5. Ảnh hưởng tâm lý lẫn nhau (phản ánh hiệu quả và chiều sâu biến đổi nhận thức, thái độ, hành vi).

2. Dung lượng mẫu và địa bàn khảo sát thực tế của luận án được tổ chức như thế nào?

Luận án khảo sát tổng cộng 670 khách thể, gồm 61 giảng viên và 609 sinh viên tại 3 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại học Sài Gòn (ĐHSG), Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHCN), và Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHNH). Ngoài ra còn phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý cấp Khoa và Trường.

3. Đào tạo theo học chế tín chỉ đặt ra yêu cầu gì đối với tương tác tâm lý giữa giảng viên và sinh viên?

Theo Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết và ít nhất 30 giờ tự học chuẩn bị cá nhân. Do đó, giờ lên lớp không còn là truyền thụ kiến thức một chiều mà là buổi định hướng, tư vấn và giải đáp. Tương tác tâm lý là điều kiện bắt buộc giúp thiết lập sự thấu hiểu, giảm khoảng cách tâm lý, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên chủ động tiếp nhận tư vấn và tự học hiệu quả.

4. Luận án đã tiến hành thực nghiệm những biện pháp tác động nào và nhằm vào những kỹ năng gì?

Luận án thực nghiệm hai nhóm biện pháp:

  1. Nâng cao sự tương hợp tâm lý thông qua tổ chức các hoạt động tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa giảng viên và sinh viên.
  2. Nâng cao mức độ phối hợp thông qua bồi dưỡng 4 kỹ năng tương tác tâm lý cốt lõi: kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng tự chủ cảm xúc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thị Nga đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tương tác tâm lý trên lớp học giữa giảng viên và sinh viên trong bối cảnh đào tạo tín chỉ tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc xây dựng mô hình cấu trúc 5 thành phần tương tác tâm lý và khảo sát thực nghiệm trên mẫu 670 khách thể, công trình đã xác lập các tiêu chí đo lường khoa học và chỉ ra mối tương quan giữa các yếu tố tâm lý chủ quan với môi trường sư phạm khách quan. Các biện pháp tác động thực nghiệm nâng cao mức độ tương hợp và 4 kỹ năng phối hợp tương tác được kiểm chứng có hiệu quả rõ rệt, đóng góp tư liệu có giá trị cho nghiên cứu Tâm lý học sư phạm đại học và công tác quản lý đào tạo hiện nay.