Triển Khai Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt Trong Điều Trị Đái Tháo Đường Týp 2 Ở Bệnh Nhân Ngoại Trú

Tài liệu nghiên cứu Nguyễn thị thuý lệ triển khai hoạt động tƣ vấn sử dụng thuốc có dạng bào chế dụng cụ đặc biệt trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1. Định nghĩa

2.2. Điều trị bệnh Đái tháo đường týp 2

2.2.1. Mục tiêu điều trị

2.2.2. Phương pháp điều trị

2.3. Các thuốc điều trị đái tháo đường týp 2

2.3.1. Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường týp 2

2.3.2. Các thuốc ĐTĐ týp 2 dạng uống có dạng bào chế đặc biệt

3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TRONG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC ĐTĐ TÝP 2

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

4.3. Tiêu chuẩn loại trừ

4.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

4.5. Phương pháp nghiên cứu

4.5.1. Kỹ thuật chọn mẫu

4.5.2. Thiết kế nghiên cứu

4.5.3. Quy trình nghiên cứu

5. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

5.1. Khảo sát thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm Y tế Hạ Hoà

5.2. Bước đầu triển khai hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt, thuốc tiêm insulin ở bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm y tế Hạ Hoà

6. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU

6.1. Đánh giá các chỉ số lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (T0)

6.2. Đánh giá về kiến thức sử dụng các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

8. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

9. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

9.1. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2

9.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu

9.1.2. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú

9.1.3. Đặc điểm liên quan đến sử dụng các thuốc uống có dạng bào chế đặc biệt trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2

9.1.4. Đặc điểm liên quan đến sử dụng insulin trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2

9.1.5. Đặc điểm liên quan kỹ thuật sử dụng xylanh tiêm insulin trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2

9.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt, insulin ở bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2

9.2.1. Đặc điểm liên quan đến sử dụng các thuốc uống có dạng bào chế đặc biệt trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 sau khi được dược sĩ lâm sàng tư vấn

9.2.2. Đặc điểm liên quan đến sử dụng thuốc tiêm insulin trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 sau khi được dược sĩ lâm sàng tư vấn

9.2.3. Đặc điểm liên quan kỹ thuật sử dụng xylanh tiêm insulin trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 sau khi tư vấn

9.3. Về thực trạng sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

9.3.1. Về đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

9.3.2. Về đặc điểm sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt

9.4. Về hiệu quả hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt, dụng cụ tiêm insulin ở bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2

9.4.1. Về đặc điểm liên quan đến sử dụng các thuốc uống có dạng bào chế đặc biệt và hiệu quả của hoạt động tư vấn thuốc uống

9.4.2. Về đặc điểm liên quan đến sử dụng thuốc tiêm insulin trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 và hiệu quả của hoạt động tư vấn

9.4.3. Về đặc điểm liên quan kỹ thuật sử dụng xylanh tiêm insulin trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 trước và sau khi tư vấn

9.5. Những điểm hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt Trong Điều Trị Đái Tháo Đường Týp 2

Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là một trong những bệnh lý phổ biến và đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam. Việc sử dụng thuốc đặc biệt trong điều trị ĐTĐ là rất quan trọng để kiểm soát đường huyết và giảm thiểu biến chứng. Tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hoà, việc tư vấn sử dụng thuốc đặc biệt giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về cách sử dụng và tác dụng của thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

1.1. Đái Tháo Đường Týp 2 Định Nghĩa và Tình Hình Hiện Tại

Đái tháo đường týp 2 là một bệnh lý chuyển hóa mạn tính, liên quan đến sự kháng insulin và tăng glucose máu. Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, số lượng bệnh nhân ĐTĐ đang gia tăng đáng kể, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam.

1.2. Vai Trò Của Thuốc Đặc Biệt Trong Điều Trị Đái Tháo Đường

Thuốc đặc biệt trong điều trị ĐTĐ týp 2 bao gồm các dạng bào chế giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn. Việc sử dụng đúng thuốc không chỉ giúp kiểm soát bệnh mà còn giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn.

II. Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Hạ Hoà

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng thuốc đặc biệt, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tư vấn và sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hoà. Nhiều bệnh nhân vẫn chưa hiểu rõ về cách sử dụng thuốc, dẫn đến việc sử dụng không đúng cách.

2.1. Kiến Thức Của Bệnh Nhân Về Thuốc Đặc Biệt

Nhiều bệnh nhân chưa có kiến thức đầy đủ về thuốc đặc biệt, dẫn đến việc sử dụng sai cách. Việc này có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng và làm giảm hiệu quả điều trị.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tư Vấn Thuốc Cho Bệnh Nhân

Sự thiếu hụt thời gian và nguồn lực tại Trung tâm Y tế khiến cho việc tư vấn thuốc cho bệnh nhân gặp nhiều khó khăn. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng điều trị và sự tuân thủ của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả điều trị, việc tư vấn sử dụng thuốc đặc biệt cần được thực hiện một cách bài bản và khoa học. Các phương pháp tư vấn cần được áp dụng để đảm bảo bệnh nhân hiểu rõ về thuốc và cách sử dụng.

3.1. Tư Vấn Dinh Dưỡng và Lối Sống

Tư vấn dinh dưỡng và lối sống là một phần quan trọng trong việc điều trị ĐTĐ. Bệnh nhân cần được hướng dẫn về chế độ ăn uống hợp lý và thói quen sinh hoạt để hỗ trợ hiệu quả điều trị.

3.2. Đào Tạo Kỹ Năng Sử Dụng Thuốc

Đào tạo kỹ năng sử dụng thuốc cho bệnh nhân là cần thiết. Việc này bao gồm hướng dẫn cách sử dụng insulin, cách đo đường huyết và cách xử lý khi có tình huống khẩn cấp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt

Việc triển khai tư vấn sử dụng thuốc đặc biệt tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hoà đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt trong việc kiểm soát đường huyết và giảm thiểu các tác dụng phụ.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Thực Trạng Sử Dụng Thuốc

Khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân hiểu rõ về thuốc đặc biệt đã tăng lên sau khi được tư vấn. Điều này cho thấy sự cần thiết của hoạt động tư vấn trong việc nâng cao kiến thức cho bệnh nhân.

4.2. Hiệu Quả Điều Trị Sau Khi Tư Vấn

Sau khi được tư vấn, nhiều bệnh nhân đã cải thiện đáng kể trong việc kiểm soát đường huyết. Điều này chứng tỏ rằng tư vấn sử dụng thuốc đặc biệt là một yếu tố quan trọng trong điều trị ĐTĐ.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt

Tư vấn sử dụng thuốc đặc biệt trong điều trị ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hoà đã chứng minh được hiệu quả. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện và mở rộng hoạt động này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bệnh nhân.

5.1. Đề Xuất Cải Tiến Hoạt Động Tư Vấn

Cần có các chương trình đào tạo liên tục cho nhân viên y tế về tư vấn thuốc. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng tư vấn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Tương Lai Của Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Đặc Biệt

Trong tương lai, việc tư vấn sử dụng thuốc đặc biệt sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình điều trị ĐTĐ. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để phát triển hoạt động này.

14/08/2025
Nguyễn thị thuý lệ triển khai hoạt động tƣ vấn sử dụng thuốc có dạng bào chế dụng cụ đặc biệt trong điều trị đái tháo đƣờng týp 2 ở bệnh nhân ngoại trö tại trung tâm y tế huyện hạ hoà luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trong thực hành lâm sàng và đang trở thành mối quan tâm của toàn xã hội. Bệnh không chỉ là một gánh nặng cho nền kinh tế xã hội ở các nƣớc phát triển mà gánh nặng ấy còn nặng nề hơn ở các nƣớc đang phát triển. Ở Việt Nam, cùng với quá trình phát triển kinh tế, tỷ lệ mắc ĐTĐ ngày càng gia tăng. Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu ngƣời (trong độ tuổi 20- 79) bị bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu ngƣời vào năm 2030 và 700 triệu ngƣời vào năm 2045.

Ƣớc t nh hơn 4 triệu ngƣời trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019 [44]. Trong điều trị ĐTĐ, bên cạnh việc thay đổi lối sống hợp lý thì việc cập nhật, sử dụng các phác đồ điều trị bằng thuốc cũng đóng vai trò rất quan trọng [3]. Để đáp ứng nhu cầu điều trị ĐTĐ, các dạng bào chế đặc biệt nhƣ dạng viên phóng th ch chậm, giải phóng biến đổi đƣợc sử dụng rất nhiều trong kê đơn để tăng t nh tuân thủ hơn cho ngƣời bệnh; thuốc tiêm insulin/bút tiêm insulin đƣợc cấp phát ngoại trú tạo thuận lợi cho ngƣời bệnh giảm chi ph điều trị và gánh nặng công việc cho nhân viên y tế trong điều trị nội trú [21]. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc, đồng thời, có thể gây ra một số phản ứng có hại của thuốc (ADR) [14].

Do đó việc sử dụng đúng các thuốc điều trị ĐTĐ có dạng bào chế đặc biệt cần đƣợc quan tâm để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Tại Trung tâm y tế Hạ Hoà, hiện đang quản lý hơn 900 bệnh nhân ĐTĐ, phần lớn là bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cao tuổi có nhiều bệnh lý mắc kèm. Theo báo cáo từ kho cấp phát thuốc ngoại trú của TTYT về việc rất nhiều bệnh nhân điều trị ĐTĐ týp 2 ngoại trú sử dụng các thuốc uống có dạng bào chế đặc biêt, dụng cụ đặc biệt vẫn có một số bệnh nhân còn thói quen nhai, nghiền hoặc bẻ thuốc khi uống, sử dụng thuốc chƣa đúng thời điểm có thể dẫn đến cơn hạ đƣờng huyết, các tác dụng ngoại ý hoặc không kiểm soát đƣợc đƣờng huyết, vấn đề tự tiêm insulin ở nhà gặp rất nhiều khó khăn khi không có sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Hơn nữa, hiện nay việc sử dụng thuốc của bệnh nhân đƣợc hỗ trợ bởi các Bác sĩ điều trị nhƣng chƣa nhiều, do mỗi ngày Bác sĩ phải khám và điều trị rất nhiều bệnh nhân, quy trình tƣ 1 vấn bệnh nhân đã đƣợc lƣu ý và quan tâm nhƣng chƣa nhiều.

Sự có mặt của dƣợc sĩ sẽ hỗ trợ cho bác sĩ trong việc ra quyết định chỉ định thuốc và tƣ vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt này, có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lƣợng thuốc và hiệu quả điều trị theo các hƣớng dẫn đã ban hành tại Nghị định 131/2020/NĐ-CP [7] Quy định về tổ chức hoạt động dƣợc lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xuất phát từ thực tế này, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu “Triển khai hoạt động tư vấn sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế Hạ Hoà” với 02 mục tiêu sau: 1. Khảo sát thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm Y tế Hạ Hoà. Bước đầu triển khai hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt, dụng cụ tiêm insulin ở bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm y tế Hạ Hoà.

ĐẠI CƢƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG 1.1 Định nghĩa Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hoá mạn t nh có liên quan đến sự tăng glucose máu. Hiện nay ĐTĐ đang là vấn đề xã hội mang t nh toàn cầu là bệnh không lây nhiễm phát triển nhanh nhất thế giới, là nguyên nhân gây tử vong đừng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nƣớc đang phát triển. Phân loại Bệnh đái tháo đƣờng đƣợc phân 4 loại ch nh [3]: Đái tháo đường típ 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối). Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ đƣợc chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ t p 1, t p 2 trƣớc đó).

Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, nhƣ ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đƣờng do sử dụng thuốc và hoá chất nhƣ sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…Cơ chế bệnh sinh. Điều trị bệnh Đái tháo đường týp 2 1. Mục tiêu điều trị Theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týpe 2 năm 2020 [3] của Bộ Y tế, mục tiêu điều trị nhƣ sau: * Mục tiêu điều trị ở từng bệnh nhân có thể khác nhau: - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp. - Ngƣợc lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đƣờng đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trƣớc đó.

- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt đƣợc mục tiêu glucose huyết lúc đói nhƣng chƣa đạt đƣợc mục tiêu HbA1c. 3 * Cân nhắc về mục tiêu điều trị kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu cho bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi: Bảng 1. Đặc điểm về mục tiêu điều trị kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường có mắc kèm bệnh huyết áp, lipid máu [3] Glucose Glucose Tình huyết lúc Cơ sở để lúc đi Huyết áp trạng sức HbA1c đói hoặc Lipid máu chọn lựa ngủ mmHg khỏe trƣớc ăn (mg/dL) (mg/dL) Statin trừ khi chống chỉ Mạnh Còn sống <7.5% 80-130 80-180 <140/90 định hoặc khỏe lâu không dung nạp Statin trừ khi Phức tạp/ Kỳ vọng chống chỉ sức khỏe sống <8.0% 90-150 100-180 <140/90 định hoặc trung trung không dung bình bình nạp Các quyết định để Cân nhắc khả kiểm soát đƣờng năng nhận huyết không còn đƣợc lợi ch Rất phức Không phụ thuộc A1C mà khi dùng tạp/ sức còn sống phải dựa trênviệc 100-180 110-200 <150/90 Statin khỏe kém lâu tránh hạ đƣờng huyết và tăng đƣờng huyết có triệu chứng 4 Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai [3]. Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53mmol/mol) Glucose huyết tƣơng mao mạch lúc đói, trƣớc ăn 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* Đỉnh glucose huyết tƣơng <180 mg/dL (10,0 mmol/L)* mao mạch sau ăn 1-2 giờ Tâm thu <140 mmHg, Tâm trƣơng <90 mmHg Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy Huyết áp cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chƣa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL Lipid máu nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ 5 1.

Phương pháp điều trị Theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đƣờng týp 2 của Bộ Y tế năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 [3], lựa chọn thuốc và phƣơng pháp điều trị nhƣ sau: Hình 1. Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị trong ĐTĐ týp 2 Nguyên tắc điều trị cho người bệnh đái tháo đường Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy ngƣời bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho mỗi ngƣời mắc đái tháo đƣờng, phát hiện và dự phòng sớm, t ch cực các yếu tố nguy cơ, giảm các tai biến và biến cố. 6 Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở: Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên lƣợng sống, cá thể hoá mục tiêu điều trị. - Nguyên tắc sử dụng thuốc: can thiệp thay đổi lối sống ƣu tiên hàng đầu, hạn chế tối đa lƣợng thuốc dùng, định kỳ kiểm tra tác dụng và tuân thủ thuốc cũ trƣớc khi kê đơn mới, phác đồ phù hợp có thể tuân thủ tốt - tối ƣu điều trị, khả thi với BN, có t nh yếu tố chi ph và t nh sẵn có.

Tƣ vấn dinh dƣỡng, hoạt động thể lực, tự theo dõi, hỗ trợ điều trị nên đƣợc triển khai, sẵn sàng cung cấp, hỗ trợ cho bác sỹ điều trị, điều dƣỡng, nhân viên y tế, ngƣời chăm sóc và BN. Chất lƣợng chăm sóc, điều trị BN đái tháo đƣờng cần đƣợc thƣờng xuyên giám sát, lƣợng giá và hiệu chỉnh cho phù hợp 1-2 lần/năm - Các phƣơng pháp điều trị tổng thể bao gồm một số các biện pháp sau: + Tư vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống: không hút thuốc, không uống rượu bia, chế; Tư vấn tuân thủ điều trị, kiểm soát cân nặng. + Thuốc uống hạ đường huyết + Thuốc tiêm hạ đường huyết + Kiểm soát tăng huyết áp + Kiểm soát rối loạn lipid máu + Chống đông + Điều trị và kiểm soát biến chứng, bệnh đồng mắc. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 1.

Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 Theo Hƣớng dẫn chuẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế năm 2020 [3] và ADA 2022 [21], các nhóm thuốc điều trị đái tháo đƣờng týp 2 đƣợc trình bày chi tiết trong bảng 1. Đặc t nh ưu, như c điểm c a một số nhóm thuốc hạ đường huyết không thuộc nhóm insulin Cơ chế tác STT Nhóm Hoạt chất Ƣu điểm Nhƣ c điểm dụng 1 Biguanid Metformin - Giảm sản xuất - Đƣợc sử - Chống chỉ glucose ở gan dụng lâu năm định ở bệnh - Có tác dụng - Dùng đơn nhân suy thận incretin yếu độc không gây (chống chỉ hạ glucose định tuyệt đối huyết khi eGFR < 30 - Không thay ml/phút) đổi cân nặng, - Rối loạn tiêu có thể giảm hóa: đau bụng, cân tiêu chảy - Giảm LDL- - Nhiễm acid cholesterol. lactic - Giảm triglycerides - Giảm nguy cơ tim mạch và tử vong 2 Sulfonyl Tolbutamid - K ch th ch tiết - Đƣợc sử - Hạ glucose urea Chlopropamid insulin dụng lâu năm huyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ