Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi số toàn diện tại Việt Nam, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục đại học đạt chuẩn quốc tế là động lực cốt lõi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đề tài "Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh" (Mã sinh viên: 1811506120109, Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp bài toán nâng cấp năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ cho vùng Bắc Trung Bộ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CAO             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  * Địa điểm xây dựng: 182 Lê Duẩn, Phường Trường Thi, TP. Vinh, Tỉnh Nghệ An     |
|  * Diện tích xây dựng: 848.16 m2                                                  |
|  * Quy mô tầng cao: 9 tầng (8 tầng nổi phục vụ làm việc + 1 tầng kỹ thuật mái)    |
|  * Chiều cao tổng thể: 32.10 m (Cốt +0.000 đến đỉnh mái)                          |
|  * Phân bổ khối lượng thực hiện đồ án:                                            |
|    - Kiến trúc (15%)  --> Thiết kế dây chuyền công năng, mặt đứng tân cổ điển      |
|    - Kết cấu (60%)   --> Tính toán sàn, dầm phụ, thang bộ, khung trục 7, móng cọc |
|    - Thi công (25%)  --> Biện pháp cốp pha, chọn máy cơ giới, dự toán tầng 6     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật thực tế (Problem Statement)

Khu vực xây dựng tại TP. Vinh đặt ra hai thách thức kỹ thuật lớn đối với kỹ sư kết cấu và thi công:

  1. Địa tầng địa chất phức tạp: Tồn tại lớp bùn sét màu xám đen ở trạng thái chảy dày tới 11.50 m (lớp 2) ngay dưới lớp cát san đắp 1.00 m, hoàn toàn không có khả năng chịu lực trực tiếp cho móng nông của công trình cao 32.10 m.
  2. Khí hậu khắc nghiệt và áp lực gió ven biển: Thành phố Vinh nằm trong vùng gió bão mạnh với tốc độ gió lớn nhất lên tới 45 m/s, lượng mưa trung bình năm đạt 2066 mm, biên độ nhiệt dao động từ 10°C đến 40°C, đòi hỏi giải pháp kháng chấn, chịu tải gió và chống thấm nghiêm ngặt.

Mục tiêu của đồ án

  1. Thiết kế tổng mặt bằng và dây chuyền công năng kiến trúc 9 tầng hiện đại, đáp ứng đồng thời yêu cầu hội thảo, lab nghiên cứu công nghệ cao và phòng làm việc chuyên gia.
  2. Lập mô hình tính toán không gian và thiết kế chi tiết toàn bộ các cấu kiện chịu lực chính (bản sàn tầng điển hình, dầm phụ D7/D10 nhịp 7.20 m, cầu thang bộ 2 vế, khung không gian trục 7, hệ móng cọc BTCT ép đài M2/M4) tuân thủ tiêu chuẩn mới nhất TCVN 5574:2018TCVN 2737:1995.
  3. Thiết kế hệ ván khuôn định hình phủ phim Plycore EXTRA, ván khuôn cột chống chịu lực kết hợp lựa chọn tổ hợp máy móc thi công (cần trục tháp, máy bơm bê tông, máy vận thăng) tối ưu tiến độ và dự toán chi phí xây lắp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương án kết cấu / Móng Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro Đánh giá tính khả thi
Móng nông / Móng bè trên nền tự nhiên Chi phí gia công thấp, kỹ thuật đào đất đơn giản Lún lệch cực lớn do lớp bùn sét chảy dày 11.50 m gây mất ổn định trượt lở Không khả thi (Bị loại bỏ)
Móng cọc khoan nhồi đường kính lớn ($D \ge 800\text{ mm}$) Sức chịu tải đơn cọc rất cao, vượt qua tầng đất yếu sâu Chi phí máy móc cao, quản lý dung dịch bentonite phức tạp, lãng phí tải trọng Khả thi nhưng kém kinh tế
Móng cọc ép BTCT đúc sẵn $350 \times 350\text{ mm}$ (Được chọn) Tải trọng phân bổ đều, ngàm chắc vào lớp 4 cát thô (dày 10 m), kiểm soát chất lượng đúc sẵn Yêu cầu mặt bằng ép cọc tải trọng đối trọng lớn Tối ưu nhất (Chất lượng + Kinh tế)
Khung BTCT toàn khối kết hợp sàn sườn (Được chọn) Độ cứng không gian cao, chống rung tốt cho lab nghiên cứu, dễ thi công Tải trọng bản thân tương đối lớn, yêu cầu ván khuôn kỹ thuật Tối ưu nhất (Đạt chuẩn TCVN 5574:2018)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|          PHÂN CẤP NHU CẦU THIẾT KẾ VÀ RÀNG BUỘC KỸ THUẬT (MoSCoW MATRIX)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  * Must-Have (Bắt buộc):                                                          |
|    - Cột, dầm, sàn chịu lực đảm bảo 2 Trạng thái Giới hạn (TTGH I & TTGH II).     |
|    - Cọc móng xuyên qua lớp bùn sét 11.5 m cắm vào tầng cát thạch anh chịu lực.   |
|    - Hệ thống PCCC đạt chuẩn, phân vùng giao thông đứng với 2 thang máy + 3 thang bộ|
|  * Should-Have (Nên có):                                                          |
|    - Tối ưu hóa chiều dày sàn hb = 100 mm cho toàn bộ tầng để đồng bộ cốp pha.    |
|    - Sử dụng dầm phụ D7/D10 nhịp 7.2 m chia nhỏ ô bản kê 4 cạnh giảm mômen uốn.   |
|  * Could-Have (Có thể phát triển):                                                |
|    - Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) kiểm soát xung đột MEP.          |
|  * Won't-Have (Không áp dụng giai đoạn này):                                      |
|    - Kết cấu sàn bóng bubble deck hoặc sàn dự ứng lực kéo sau (chưa kinh tế).     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc công trình sử dụng ngôn ngữ tân cổ điển kết hợp vật liệu hiện đại (kính cường lực khuôn nhôm, đá hoa cương, gạch men chống trượt ceramic). Cấu trúc chịu lực chính là hệ khung bê tông cốt thép toàn khối liên kết cứng qua các nút khung không gian.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                    SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TRỌNG TOÀN DIỆN CỦA CÔNG TRÌNH                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|  [Tĩnh tải hoàn thiện + Hoạt tải sử dụng]                                            |
|  [Khung dầm chính trục 7 (Tiết diện dầm 300 x 650 mm, cột C1-C4: 400x600 -> 300x300)] |
|  [Đài móng cọc M2 / M4 trục 7E (Chiều sâu đáy đài -2.20 m, 5 cọc BTCT 350x350 mm)]    |
|  [Địa tầng chịu lực: Lớp 4 cát trung thô dày 10.0 m + Lớp 5 sét pha dẻo cứng]         |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Technology Stack & Tiêu chuẩn tính toán áp dụng

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Tiêu chuẩn tải trọng & tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Tiêu chuẩn nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Phần mềm phân tích kết cấu: CSI SAP2000 v22 (Tổ hợp nội lực dầm liên tục, cầu thang), CSI ETABS v19.1.0 (Mô hình khung không gian 3D, phân tích tải trọng gió tĩnh và động).
  • Phần mềm vẽ kỹ thuật: Autodesk AutoCAD 2022.
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B20: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11.5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 0.90\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 2.7 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Cốt thép nhóm CB240-T ($\phi < 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$.
    • Cốt thép nhóm CB300-V ($\phi \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}, R_{sw} = 225\text{ MPa}$.

Quy trình và phương pháp luận (Methodology)

Quy trình thực hiện tuân theo phương pháp kỹ thuật tuần tự khép kín (Waterfall Engineering Process) với 4 mốc tiến độ then chốt:

  (Bản vẽ CAD 2D/3D)         (Sàn, Dầm phụ D7, Thang)         (ETABS/SAP2000 Khung 7)     (Cốp pha, Cần trục, Giá)
  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 3): Phân tích kiến trúc, xác định dây chuyền công năng, giải pháp chiếu sáng - thông gió tự nhiên, thiết kế sơ bộ hệ chịu lực.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 4 - 8): Tính toán sàn tầng 7 (phân chia ô sàn kê 4 cạnh, bản dầm), giải nội lực dầm liên tục D7 (7 nhịp $L=7.2\text{ m}$) trên SAP2000, tính bản thang 2 vế.
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 13): Thiết lập mô hình khung không gian trục 7 trên ETABS, gán tải trọng tĩnh tải, hoạt tải các tầng, tải trọng gió phân vùng IV-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$). Xuất tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất, tính thép dầm - cột, thiết kế móng cọc M2/M4 và kiểm tra lún lệch, ổn định trượt.
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 14 - 16): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công coppha dầm sàn, cột; chọn cẩu tháp, máy vận thăng; bóc tách tiên lượng và lập dự toán hoàn chỉnh tầng 6.

Implementation và kết quả

Quá trình tính toán và thuật toán kết cấu

1. Tính toán bản sàn tầng điển hình

Chiều dày bản sàn được lựa chọn thống nhất để tối ưu hóa ván khuôn: $$h_s = \frac{D}{m} l_1 = \frac{0.9}{45} \times 2710\text{ mm} \approx 54.2\text{ mm} \longrightarrow \text{Chọn } h_s = 100\text{ mm} \ge h_{min} = 60\text{ mm}$$

  • Tải trọng sàn phòng làm việc: Tĩnh tải $g^{tt} = 3.468\text{ kN/m}^2$, Hoạt tải $p^{tt} = 2.40\text{ kN/m}^2 \rightarrow q^{tt} = 5.868\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng sàn vệ sinh: Tĩnh tải $g^{tt} = 3.902\text{ kN/m}^2$, Hoạt tải $p^{tt} = 2.40\text{ kN/m}^2 \rightarrow q^{tt} = 6.302\text{ kN/m}^2$.

2. Thuật toán kiểm tra cốt thép cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2018

Dưới đây là mã nguồn Python chuẩn hóa thuật toán tính toán cốt thép dầm, sàn theo tiêu chuẩn hiện hành:

import math

def calculate_flexural_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, concrete_grade="B20", steel_grade="CB300_V"):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép chịu uốn cho tiết diện chữ nhật theo TCVN 5574:2018.
    :param M_kNm: Mômen uốn tính toán (kN.m)
    :param b_mm: Chiều rộng tiết diện (mm)
    :param h_mm: Chiều cao tiết diện (mm)
    :param a_mm: Chiều dày lớp bảo vệ tính đến trọng tâm thép (mm)
    """
    # Thông số vật liệu theo TCVN 5574:2018
    materials = {
        "B20": {"Rb": 11.5, "Rbt": 0.90, "Eb": 27000},  # MPa (N/mm2)
        "CB300_V": {"Rs": 280, "Rsc": 280, "xi_R": 0.583},
        "CB240_T": {"Rs": 225, "Rsc": 225, "xi_R": 0.612}
    }
    
    Rb = materials[concrete_grade]["Rb"]
    Rs = materials[steel_grade]["Rs"]
    xi_R = materials[steel_grade]["xi_R"]
    
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc hiệu dụng (mm)
    M = M_kNm * 1e6   # Đổi sang N.mm
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M / (Rb * b_mm * (h0 ** 2))
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m ({alpha_m:.3f}) > alpha_R ({alpha_R:.3f})! Tiết diện cần tăng kích thước hoặc đặt cốt kép.")
        
    # 2. Tính hệ số cánh tay đòn nội lực zeta (v)
    zeta = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
    
    # 3. Diện tích cốt thép yêu cầu (mm2)
    As_calc = M / (Rs * zeta * h0)
    
    # 4. Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu mu_min
    mu = (As_calc / (b_mm * h0)) * 100
    mu_min = 0.10  # 0.1% theo TCVN 5574:2018
    
    As_final = max(As_calc, (mu_min / 100) * b_mm * h0)
    
    return {
        "h0_mm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_calc_mm2": round(As_calc, 2),
        "As_final_mm2": round(As_final, 2),
        "mu_percent": round(mu, 3)
    }

# Thực thi kiểm thử cho dầm phụ D7 (b=220mm, h=500mm, M=125.4 kN.m)
res_d7 = calculate_flexural_reinforcement(M_kNm=125.4, b_mm=220, h_mm=500, a_mm=35)
print(f"Kết quả dầm D7: As = {res_d7['As_final_mm2']} mm2 | mu = {res_d7['mu_percent']}%")

Kiểm tra và đánh giá kết quả (Testing & Validation)

Cấu kiện kiểm tra Thông số / Nội lực nguy hiểm Tiêu chuẩn đánh giá Kết quả tính toán thực tế Trạng thái an toàn
Sàn tầng 7 (Ô S1) $M_{max} = 3.92\text{ kN.m}$ $a_{max} \le 200\text{ mm}, \mu \ge 0.10%$ $\phi 8 a 150$ ($A_s = 335\text{ mm}^2, \mu = 0.419%$) ĐẠT (Thỏa TTGH I & II)
Dầm phụ D7 ($220 \times 500$) $M^-_{goi} = 142.5\text{ kN.m}, Q = 98.4\text{ kN}$ $\alpha_m \le \alpha_R = 0.583$ $3\phi 20$ ($A_s = 942\text{ mm}^2, \mu = 0.92%$), đai $\phi 6 a 100/150$ ĐẠT (Độ võng $f < [f] = L/400$)
Cột C1 tầng 1 ($400 \times 600$) $N = 3420\text{ kN}, M = 185\text{ kN.m}$ Lệch tâm xiên theo TCVN 5574:2018 $8\phi 22$ bố trí chu vi ($A_s = 3041\text{ mm}^2, \mu = 1.34%$) ĐẠT (Chịu lực + ổn định uốn dọc)
Sức chịu tải cọc đơn $350 \times 350$ $P_{vật liệu} = 1150\text{ kN}, P_{đất nền} = 680\text{ kN}$ $P_{cọc} \le [P] = 680\text{ kN}$ $P_{max}^{đầu cọc} = 542.8\text{ kN} < 680\text{ kN}$ ĐẠT (Hệ số an toàn $K_{fs} = 1.75$)
Độ lún đài M2 khung trục 7 Độ lún giới hạn $[S] = 8.0\text{ cm}$ Tính lún cộng lún từng lớp $S = \sum \frac{e_1 - e_2}{1 + e_1} h_i$ $S_{thực tế} = 3.42\text{ cm} < [S] = 8.0\text{ cm}$ ĐẠT (Không lún lệch nguy hiểm)

Đổi mới và đóng góp

  • Tối ưu hóa sơ đồ truyền lực dầm phụ liên tục 7 nhịp: Thay vì sử dụng sơ đồ dầm đơn giản kê hai đầu, việc mô hình hóa dầm liên tục đa nhịp (D7, D10) trên SAP2000 kết hợp chất tải so le (7 trường hợp hoạt tải) đã giúp giảm 28.4% mômen uốn dương tại nhịp, từ đó giảm kích thước tiết diện dầm từ $250 \times 600\text{ mm}$ xuống $220 \times 500\text{ mm}$, tiết kiệm trực tiếp $18.6%$ thể tích bê tông dầm.
  • So sánh giải pháp kết cấu móng:
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG CÔNG TRÌNH             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Phương án Móng cọc khoan nhồi D800:                                            |
|     - Khối lượng bê tông: 145 m3                                                   |
|     - Thời gian thi công dự kiến: 45 ngày                                          |
|     - Đơn giá tương đối: 140%                                                      |
|  2. Phương án Cọc ép đúc sẵn 350x350 mm (Giải pháp của Đồ án):                     |
|     - Khối lượng bê tông: 108 m3 (Giảm 25.5%)                                      |
|     - Thời gian thi công dự kiến: 22 ngày (Rút ngắn 51.1%)                         |
|     - Đơn giá tương đối: 100% (Tiết kiệm 28.5% tổng chi phí nền móng)              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Ứng dụng ván khuôn phủ phim thế hệ mới: Lựa chọn hệ ván khuôn gỗ ép phủ phim Plycore EXTRA kết hợp sườn xà gồ thép hộp mạ kẽm Hoa Sen $50 \times 50 \times 1.4\text{ mm}$ và cột chống đơn tăng chu kỳ luân chuyển ván khuôn lên 8 - 10 lần, giảm thiểu công tác trát hoàn thiện bề mặt đáy sàn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Biện pháp kỹ thuật thi công và máy móc cơ giới

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                  LỰA CHỌN THIẾT BỊ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 9 TẦNG              |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
|  * Cần trục tháp: Cần trục QTZ-63 (Tải trọng nâng đầu cần 1.2 tấn, tầm với R = 50 m,|
|    tải trọng nâng max 6.0 tấn tại gốc cần, phục vụ vận chuyển cốt thép, ván khuôn). |
|  * Máy vận thăng: Vận thăng lồng đơn tải trọng 1.0 tấn chở vật liệu hoàn thiện/người.|
|  * Bơm bê tông: Xe bơm bê tông tự hành cần 37 m kết hợp máy bơm tĩnh công suất      |
|    65 m3/h cho các tầng cao từ tầng 6 đến tầng mái.                                 |
|  * Đầm bê tông: Đầm dùi trục mềm D50 (công tác đầm cột, dầm), đầm thước/đầm bàn cho sàn.|
+-------------------------------------------------------------------------------------+

Dự toán chi phí và hiệu quả đầu tư xây dựng (Tầng 6 điển hình)

Dự toán xây lắp được lập trên cơ sở định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và mặt bằng đơn giá tỉnh Nghệ An:

  • Chi phí vật liệu trực tiếp (Bê tông thương phẩm B20, thép CB300, ván khuôn, vữa): 62.4%.
  • Chi phí nhân công xây lắp hoàn thiện: 24.8%.
  • Chi phí máy thi công (Cẩu tháp, máy bơm, vận thăng): 12.8%.
  • Tổng dự toán phần thân tầng 6: Khoảng 1.15 tỷ VNĐ; đảm bảo tính khả thi cao trong triển khai thực tế của Ban Quản lý Dự án Đại học Vinh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Đồ án phân tích tải trọng gió theo phương pháp tĩnh kết hợp thành phần động dựa trên tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, chưa xét đến phân tích phản ứng động lực học phi tuyến (Nonlinear Time-History Analysis) khi chịu động đất cấp 7 MSK.
  2. Chưa tích hợp toàn diện mô hình BIM 5D (Building Information Modeling) để tự động hóa trích xuất khối lượng sang phần mềm lập tiến độ Microsoft Project và dự toán tự động G8.

Hướng phát triển mở rộng

  • Ứng dụng giải pháp kết cấu sàn không dầm bê tông dự ứng lực căng sau cho các nhịp hội trường lớn $\ge 9.0\text{ m}$ để tăng thông thủy phòng thí nghiệm.
  • Nghiên cứu ứng dụng bê tông Geopolymer tro bay thân thiện với môi trường, tăng khả năng chống xâm thực clorua và khí hậu biển miền Trung.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Xây dựng / Kiến trúc: Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết, chuẩn chỉ về quy trình tính toán cấu kiện sàn - dầm - cột - móng theo TCVN 5574:2018 và kỹ thuật lập biện pháp cốp pha.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu (Design Engineers): Nắm bắt sơ đồ truyền tải trọng chính xác từ bản sàn phức hợp về dầm liên tục nhiều nhịp và kỹ thuật mô hình khung không gian trên SAP2000/ETABS.
  • Ban Quản lý Dự án & Nhà thầu xây dựng: Sở hữu tài liệu đối chuẩn về khối lượng bóc tách, định mức nhân công, máy thi công và quy trình tổ chức mặt bằng xây dựng nhà cao tầng tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi cắm cọc móng xuyên qua tầng bùn sét 11.5 m là gì?

Cọc ép $350 \times 350\text{ mm}$ phải được ép bằng máy ép thủy lực có lực ép đầu cọc $P_{ep} \ge (1.5 \div 2.0) P_{tk} = 1020 \div 1360\text{ kN}$. Mũi cọc bắt buộc phải cắm sâu vào tầng cát thô thạch anh (lớp 4) tối thiểu $3d = 1.05\text{ m}$ để phát huy đồng thời sức kháng mũi $q_p$ và ma sát bên $f_i$, ngăn chặn hiện tượng chối giả trong bùn sét.

2. Vì sao toàn bộ các ô sàn các tầng đều chọn chung chiều dày $h_s = 100\text{ mm}$?

Mặc dù tính toán sơ bộ theo cạnh ngắn ô bản cho thấy một số ô chỉ cần chiều dày từ $60 \div 80\text{ mm}$, việc thống nhất chiều dày $h_s = 100\text{ mm}$ đảm bảo:

  • Đồng bộ cao độ mặt sàn và hệ coppha đáy sàn trên toàn mặt bằng $848.16\text{ m}^2$.
  • Thỏa mãn độ võng dài hạn, chống nứt và cách âm tiêu âm cho phòng thí nghiệm.
  • Đảm bảo khả năng chịu lực uốn cục bộ của sàn vệ sinh có tôn nền chống thấm.

3. Phương pháp tổ hợp hoạt tải trên dầm phụ D7 (7 nhịp) được thực hiện như thế nào?

Để tìm giá trị nội lực nguy hiểm nhất ($M_{max}^+, M_{max}^-, Q_{max}$), sử dụng 7 trường hợp chất tải:

  • Tĩnh tải chất đầy toàn bộ các nhịp dầm.
  • Hoạt tải chất cách nhịp (nhịp 1-3-5-7 và nhịp 2-4-6) để tìm mômen dương lớn nhất giữa nhịp.
  • Hoạt tải chất liền kề 2 nhịp gối tựa để xác định mômen âm lớn nhất tại đỉnh gối dầm chính.

4. Hệ ván khuôn dầm sàn được tính toán kiểm tra theo những điều kiện nào?

Hệ coppha Plycore EXTRA và sườn xà gồ hộp được kiểm tra theo 2 trạng thái giới hạn:

  1. Cường độ chịu uốn: $\sigma = \frac{M_{max}}{W} \le [R_{uon}]$.
  2. Độ võng đàn hồi: $f = \frac{5 q L^4}{384 E I} \le [f] = \frac{L}{400}$ để đảm bảo phẳng tuyệt đối sau khi tháo dỡ ván khuôn.

5. Dự toán chi phí xây dựng tầng 6 dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Được lập dựa trên Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng và công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công của Sở Xây dựng Nghệ An tại thời điểm quý I/2022.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh" của sinh viên Nguyễn Bá Dương đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện 100% khối lượng nhiệm vụ được giao trên cả 3 phương diện: Kiến trúc (15%), Kết cấu (60%) và Thi công - Dự toán (25%). Toàn bộ hồ sơ tính toán thể hiện tính logic chặt chẽ, số liệu minh bạch, bám sát các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995, TCVN 10304:2014). Đây là nguồn tài liệu học thuật và kỹ thuật thực hành có giá trị tham khảo cao cho sinh viên, kỹ sư kết cấu và các nhà quản lý dự án công trình dân dụng cao tầng trên nền địa chất phức tạp.