Tổng quan nghiên cứu

Theo định hướng đổi mới của Bộ Y tế từ năm 2015, mô hình quản trị y tế lấy người bệnh làm trung tâm đã trở thành kim chỉ nam cho các cơ sở khám chữa bệnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Đo lường trải nghiệm người bệnh không chỉ dừng lại ở việc thăm dò sự hài lòng cảm tính mà còn phản ánh khách quan toàn bộ các điểm chạm tương tác trong suốt hành trình điều trị nội trú. Tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt – bệnh viện chuyên khoa ung bướu tư nhân đầu tiên tại Việt Nam được thành lập năm 2012 theo giấy phép số 29/BYT-GPHN của Bộ Y tế, Khoa Điều trị nội trú tiếp nhận trung bình 20 người bệnh mỗi ngày với hơn 60% trường hợp thực hiện các can thiệp tiểu phẫu ngắn ngày.

Mặc dù chất lượng chuyên môn luôn được chú trọng, các báo cáo nội bộ từ Phòng Dịch vụ Chăm sóc khách hàng trước năm 2021 từng ghi nhận một số phản hồi chưa tích cực liên quan đến thực đơn dinh dưỡng, quy trình hướng dẫn sau phẫu thuật, quyền lợi bảo hiểm y tế và thời gian trả kết quả giải phẫu bệnh. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện với đề tài nghiên cứu trải nghiệm của người bệnh nội trú, thân nhân người bệnh và các yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt năm 2021 được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cốt lõi: Mô tả thực trạng trải nghiệm của người bệnh nội trú, thân nhân người bệnh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm này. Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Điều trị nội trú từ tháng 01/2021 đến tháng 11/2021, mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa quy trình lâm sàng, hoàn thiện dịch vụ chăm sóc và nâng cao chỉ số cam kết gắn bó của người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên định nghĩa chuẩn mực của Viện Beryl và Cơ quan Nghiên cứu và Chất lượng Chăm sóc Sức khỏe Hoa Kỳ, khẳng định trải nghiệm người bệnh là tổng thể tất cả các tương tác được định hình bởi văn hóa tổ chức trong suốt quá trình chăm sóc liên tục. Trải nghiệm người bệnh được công nhận là một trong ba trụ cột cốt lõi của chất lượng y tế toàn diện, song hành cùng an toàn người bệnh và hiệu quả lâm sàng.

Nghiên cứu vận dụng khung hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với mô hình chất lượng dịch vụ của tác giả Christian Gronroos, phân định rõ hai thành phần: chất lượng kỹ thuật (tính chính xác trong chẩn đoán, phác đồ điều trị, phẫu thuật) và chất lượng chức năng (cơ sở vật chất, thái độ giao tiếp, quy trình tiếp đón và chăm sóc). Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  1. Trải nghiệm người bệnh nội trú qua từng giai đoạn tiếp cận dịch vụ;
  2. Dịch vụ y tế nội trú theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
  3. Chất lượng chức năng trong y tế tư nhân;
  4. Hệ thống công cụ đo lường chuẩn hóa kế thừa từ bộ câu hỏi của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Công văn số 1729/SYT-NVY cùng các bộ công cụ quốc tế uy tín như PPE-15 của Viện Picker và HKIEQ của Hồng Kông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang phân tích kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính. Thời gian thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 01/05/2021 đến ngày 30/07/2021 tại Khoa Điều trị nội trú, Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt.

Cỡ mẫu định lượng được tính toán dựa trên công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với mức tin cậy 95%, sai số tuyệt đối 0,05 và tỷ lệ kỳ vọng người bệnh có trải nghiệm tích cực p = 0,87 (tham khảo từ nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018). Cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 222 người, cộng thêm 10% dự phòng sai số thành 245 người. Trong thực tế, nghiên cứu đã thu thập thành công 250 đối tượng đủ tiêu chuẩn thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ hệ thống phần mềm quản lý nội trú. Lý do lựa chọn thời điểm khảo sát ngay trước khi xuất viện là nhằm ghi nhận trọn vẹn toàn bộ trải nghiệm điều trị đồng thời hạn chế tối đa sai số nhớ lại.

Nghiên cứu định tính được tiến hành với 08 cuộc phỏng vấn sâu theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, bao gồm: 02 người bệnh nội trú, 01 thân nhân người bệnh, 01 lãnh đạo bệnh viện, 01 lãnh đạo khoa nội trú, 01 bác sĩ điều trị, 01 điều dưỡng chăm sóc và 01 cán bộ phòng Kế hoạch tổng hợp. Toàn bộ dữ liệu định lượng được nhập bằng Epidata 3.1, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua thống kê mô tả, kiểm định Chi-square và tính tỷ số chênh Odds Ratio với khoảng tin cậy 95% nhằm xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Dữ liệu định tính được gỡ băng và phân tích theo chủ đề nhằm làm rõ căn nguyên của các phát hiện định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 250 đối tượng (độ tuổi trung bình 43,35 ± 1,31 tuổi; nữ giới chiếm 64,8%; 70,8% là người bệnh và 29,2% là thân nhân; 60,0% đến từ các tỉnh ngoài Hà Nội; 83,2% có sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 76,8% đến khám lần đầu) đã ghi nhận nhiều kết quả nổi bật:

Thứ nhất, trải nghiệm chung của người bệnh đạt mức rất khả quan với điểm trung bình toàn diện là 4,45 ± 0,411 trên thang điểm 5, tương đương tỷ lệ trải nghiệm tích cực đạt 88,4%. Điểm đánh giá thang điểm 10 của người bệnh dành cho bệnh viện đạt trung bình 8,75 ± 0,946 điểm.

Thứ hai, đánh giá theo từng giai đoạn điều trị cho thấy:

  • Giai đoạn nhập viện: Tỷ lệ trải nghiệm tích cực đạt 90,8% (điểm trung bình 4,40 ± 0,500). Tiêu chí thái độ của nhân viên y tế đạt điểm cao nhất với 98,0% tích cực (4,50 ± 0,554 điểm); tiêu chí giải thích lý do nhập viện đạt 97,6% tích cực.
  • Giai đoạn thời gian nằm viện: Đạt tỷ lệ tích cực 88,4% (điểm trung bình 4,46 ± 0,424). Về tinh thần thái độ phục vụ, 99,2% đánh giá trang phục nhân viên y tế gọn gàng và 98,8% nhận thấy nhân viên thân thiện, tôn trọng người bệnh. Về hoạt động khám chữa bệnh, 99,2% đánh giá cao sự riêng tư khi thăm khám và 98,8% hài lòng khi được giải thích chi tiết trước phẫu thuật. Về cơ sở vật chất, 98,0% người bệnh xác nhận có đủ giường nằm riêng biệt và 99,2% hài lòng về việc trang bị đầy đủ dung dịch sát khuẩn tay.
  • Giai đoạn trước khi xuất viện: Đạt tỷ lệ tích cực cao nhất với 94,4% (điểm trung bình 4,45 ± 0,559). Trong đó, thủ tục xuất viện nhanh chóng đạt 96,0% và hướng dẫn dùng thuốc, chế độ ăn, theo dõi bất thường đạt 95,2%.

Thứ ba, về chỉ số trung thành, có 63,2% (158 người) khẳng định chắc chắn sẽ quay lại và giới thiệu bệnh viện cho người khác; 33,6% có thể sẽ quay lại; chỉ 2,8% quay lại do không còn lựa chọn và 0,4% không muốn quay lại.

Thứ tư, phân tích mối liên quan chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê:

  • Nam giới có khả năng đánh giá tiêu cực thấp hơn nữ giới với OR = 0,346 (khoảng tin cậy 95%: 0,127 - 0,943; p = 0,031).
  • Nhóm sử dụng bảo hiểm y tế có khả năng đánh giá tiêu cực thấp hơn nhóm không có bảo hiểm y tế với OR = 0,267 (p = 0,001).
  • Trình độ học vấn có mối liên quan rõ rệt đến trải nghiệm (p = 0,004), nhóm học vấn từ cấp 3 trở lên có xu hướng đòi hỏi cao hơn về chất lượng phục vụ.

Thảo luận kết quả

Điểm số trải nghiệm trung bình 8,75/10 tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt tương đương với điểm số trung bình của 79 bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 (8,7 điểm) và cao hơn so với kết quả tại Bệnh viện Chợ Rẫy (8,28 điểm theo nghiên cứu của Lê Trương Bảo năm 2020) cũng như Bệnh viện Nhân dân Gia Định (8,5 điểm theo nghiên cứu của Lê Thiện Quỳnh Như năm 2019). Tỷ lệ cam kết quay lại và giới thiệu người thân đạt 63,2%, tương đương mặt bằng chung các bệnh viện chuyên khoa chất lượng cao.

Nguyên nhân chính giúp bệnh viện đạt tỷ lệ trải nghiệm tích cực cao ở khâu tiếp đón và nằm viện là nhờ chính sách quản trị của mô hình tư nhân: đảm bảo 100% bệnh nhân có giường riêng biệt, không có tình trạng nằm ghép giường thường thấy ở các bệnh viện công tuyến trung ương. Đội ngũ y bác sĩ duy trì văn hóa giao tiếp tôn trọng, trang phục chuẩn mực và lắng nghe người bệnh.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những khía cạnh còn tồn tại tỷ lệ đánh giá tiêu cực đáng lưu ý:

  • Tiêu chí hỗ trợ viện phí cho người có hoàn cảnh khó khăn có 18,4% đánh giá tiêu cực;
  • Tiêu chí dịch vụ tiện ích như căng tin, giặt là có 13,2% đánh giá tiêu cực;
  • Vẫn còn 6,8% người bệnh phản ánh tình trạng bác sĩ và điều dưỡng chưa thực sự thống nhất trong các câu trả lời tư vấn;
  • Khảo sát định tính ghi nhận các điểm nghẽn về hạ tầng sau 9 năm hoạt động như điều hòa nhiệt độ hỏng cục bộ, nhà vệ sinh xuống cấp nhẹ, thiếu băng ghế chờ bên ngoài phòng mổ và đặc biệt là chưa thành lập khoa dinh dưỡng chuyên biệt cho bệnh nhân ung thư.

Trong thực tiễn quản lý, các kết quả phân tích thống kê định lượng và định tính này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột phân tầng thể hiện mức độ hài lòng qua 3 giai đoạn điều trị và bảng ma trận tương quan Chi-square đa biến, hỗ trợ đắc lực cho hội đồng quản trị ra quyết định đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực chứng, bốn nhóm giải pháp can thiệp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện trải nghiệm người bệnh tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt:

  1. Nâng cấp hạ tầng tiện ích và không gian chờ phẫu thuật:

    • Hành động: Lắp đặt bổ sung tối thiểu 10 đến 15 ghế chờ có đệm cùng quạt mát tại sảnh chờ phòng phẫu thuật; thực hiện kiểm tra, bảo trì hệ thống điều hòa không khí và thiết bị vệ sinh tại các buồng bệnh định kỳ mỗi quý một lần.
    • Target metric: Giảm tỷ lệ phản ánh tiêu cực về cơ sở vật chất và tiện ích từ mức 14,0% hiện tại xuống dưới 5,0%.
    • Timeline: Hoàn thành trong Quý I năm 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý Cơ sở vật chất phối hợp cùng Phòng Điều dưỡng.
  2. Thành lập và đưa Khoa Dinh dưỡng - Tiết chế vào hoạt động:

    • Hành động: Xây dựng đề án thành lập Khoa Dinh dưỡng, tuyển dụng chuyên gia dinh dưỡng lâm sàng để thiết kế tối thiểu 5 bộ thực đơn chuyên biệt cho từng diện bệnh nhân ung thư và bệnh nhân sau phẫu thuật.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ hài lòng về chế độ dinh dưỡng nội trú lên trên 95,0%.
    • Timeline: Triển khai trong vòng 6 tháng kể từ khi phê duyệt đề án.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc bệnh viện chủ trì, phối hợp cùng Phòng Tổ chức cán bộ và Khoa Điều trị nội trú.
  3. Vận hành Quỹ hỗ trợ trách nhiệm xã hội và hoàn thiện tư vấn viện phí:

    • Hành động: Ban hành quy chế hoạt động Quỹ hỗ trợ bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn với hạn mức ngân sách khoảng 2 tỷ đồng mỗi năm; chuẩn hóa quy trình giải thích cặn kẽ quyền lợi bảo hiểm y tế và các khoản chi trả tự túc ngay khi làm thủ tục nhập viện.
    • Target metric: Giảm tỷ lệ đánh giá tiêu cực về hỗ trợ tài chính từ 18,4% xuống dưới 8,0%.
    • Timeline: Ban hành và thực hiện xuyên suốt năm tài chính 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Phòng Dịch vụ Chăm sóc khách hàng.
  4. Tối ưu hóa phân bổ nhân lực điều dưỡng và số hóa quy trình đặt khám:

    • Hành động: Bổ sung định biên nhân sự điều dưỡng cho các khung giờ cao điểm (từ 8h00 - 11h00 và 14h00 - 17h00); tổ chức các khóa tập huấn giao tiếp đồng nhất thông tin giữa bác sĩ và điều dưỡng; đẩy mạnh chiến dịch marketing giới thiệu hệ thống đặt lịch hẹn khám qua website và hotline.
    • Target metric: Loại bỏ hoàn toàn sự không thống nhất trong tư vấn lâm sàng và nâng tỷ lệ người bệnh đặt hẹn trước lên 40,0%.
    • Timeline: Thực hiện đánh giá định kỳ hàng quý.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Điều dưỡng và Phòng Sales & Marketing.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị bệnh viện tư nhân: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cách thức cân đối giữa chất lượng chuyên môn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ chức năng, từ đó định hình chiến lược giữ chân khách hàng và phát triển thương hiệu bền vững trong bối cảnh tự chủ y tế.
  • Cán bộ Phòng Quản lý chất lượng và Chăm sóc khách hàng: Tham khảo bộ công cụ khảo sát 44 biến số chuẩn hóa, quy trình tổ chức thu thập dữ liệu khách quan tại thời điểm xuất viện và phương pháp định lượng hóa các khía cạnh dịch vụ nhằm thiết lập chỉ số KPI giám sát nội bộ.
  • Giảng viên, Học viên cao học chuyên ngành Quản lý y tế và Y tế công cộng: Luận văn là một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính (mixed-methods), kỹ thuật tính toán cỡ mẫu một tỷ lệ và cách ứng dụng mô hình hồi quy, kiểm định thống kê trong y tế.
  • Bác sĩ trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng các đơn vị nội trú: Hiểu rõ tâm lý người bệnh điều trị ung bướu, nhận diện tầm quan trọng của việc truyền thông nhất quán và giải thích phác đồ điều trị, thuốc men nhằm nâng cao sự an tâm và hợp tác của người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại ưu tiên đo lường trải nghiệm thay vì sự hài lòng người bệnh truyền thống?
Khảo sát sự hài lòng truyền thống thường mang tính cảm xúc chủ quan và phụ thuộc vào kỳ vọng cá nhân của từng người. Đo lường trải nghiệm người bệnh tập trung vào việc ghi nhận chính xác những sự kiện có thực diễn ra trong suốt hành trình khám chữa bệnh, giúp nhà quản lý xác định rõ điểm nghẽn cụ thể để can thiệp kịp thời.

2. Điểm số trải nghiệm chung của người bệnh tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt đạt mức bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát định lượng trên 250 người bệnh và thân nhân năm 2021, điểm trung bình trải nghiệm đạt 4,45 ± 0,411 trên thang điểm 5 (88,4% đánh giá tích cực). Điểm đánh giá chung toàn diện cho bệnh viện đạt 8,75 ± 0,946 trên thang điểm 10, phản ánh chất lượng phục vụ rất tốt.

3. Những yếu tố nhân khẩu học nào ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến trải nghiệm của người bệnh?
Nghiên cứu chỉ ra ba yếu tố cá nhân có ý nghĩa thống kê: giới tính (nam giới ít đánh giá tiêu cực hơn nữ giới với OR = 0,346, p = 0,031), bảo hiểm y tế (người dùng bảo hiểm y tế có trải nghiệm tích cực hơn với OR = 0,267, p = 0,001) và trình độ học vấn (nhóm học vấn cao đánh giá khắt khe hơn, p = 0,004).

4. Khâu nào trong hành trình điều trị nội trú nhận được đánh giá cao nhất từ người bệnh?
Giai đoạn trước khi xuất viện nhận được tỷ lệ trải nghiệm tích cực cao nhất với 94,4% (điểm trung bình 4,45 ± 0,559). Trong đó, sự nhanh chóng của thủ tục xuất viện đạt 96,0% tích cực, các hướng dẫn chăm sóc tại nhà và cảnh báo dấu hiệu bất thường đều đạt trên 95,2%.

5. Những tồn tại lớn nhất mà bệnh viện cần khắc phục theo phản ánh của người bệnh là gì?
Các vấn đề có tỷ lệ đánh giá tiêu cực cao gồm: hỗ trợ tài chính cho người khó khăn (18,4% tiêu cực), dịch vụ tiện ích căng tin/nước uống (13,2% tiêu cực), thiếu ghế chờ tại khu phòng mổ và chưa có thực đơn dinh dưỡng cá thể hóa cho từng nhóm bệnh nhân ung bướu.

Kết luận

  • Tổng kết chỉ số cốt lõi: Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc việc mô tả trải nghiệm của 250 người bệnh nội trú tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt năm 2021 với tỷ lệ trải nghiệm tích cực chung đạt 88,4%, điểm trung bình 4,45/5 và điểm đánh giá chung 8,75/10.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khẳng định vai trò quyết định của chất lượng chức năng trong y tế tư nhân, chứng minh mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính, học vấn, tình trạng sử dụng bảo hiểm y tế với mức độ trải nghiệm dịch vụ.
  • Nhận diện điểm nghẽn vận hành: Phát hiện chính xác các khâu dịch vụ còn hạn chế gồm chính sách hỗ trợ người nghèo, dịch vụ tiện ích buồng bệnh, cơ sở vật chất phụ trợ và chế độ dinh dưỡng lâm sàng.
  • Lộ trình hành động năm 2022: Triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp: nâng cấp ghế chờ phòng mổ trong Quý I/2022, thành lập Khoa Dinh dưỡng trong 6 tháng, vận hành Quỹ hỗ trợ xã hội 2 tỷ đồng/năm và tối ưu hóa nhân sự trực ca cao điểm.
  • Lời kêu gọi hành động: Ban lãnh đạo các cơ sở y tế cần thường xuyên triển khai khảo sát trải nghiệm người bệnh như một công cụ quản trị chất lượng liên tục, biến dữ liệu phản hồi thành các quyết định cải tiến dịch vụ y tế chuẩn mực và nhân văn.