CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Các khái niệm trong khám, chữa bệnh Khám bệnh: là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận. Chữa bệnh: là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh. Người bệnh: là người sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh (KCB) Người hành nghề KCB: là người đã được cấp chứng chỉ hành nghề và thực hiện KCB.
Cơ sở KCB: là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ KCB. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục: là việc người hành nghề tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa thuộc lĩnh vực hành nghề theo chương trình do Bộ Y tế phê duyệt hoặc công nhận và được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hội chẩn: là hình thức thảo luận giữa những người hành nghề về tình trạng bệnh của NB để chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, kịp thời. Tai biến trong KCB: là hậu quả gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật hoặc rủi ro xảy ra ngoài ý muốn trong KCB mặc dù người hành nghề đã tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật [1].
Tổng quan về quy trình khám bệnh tại Khoa khám bệnh của Bộ y tế. Tại Việt Nam, các quy định liên quan đến công tác khám chữa bệnh đã được thể chế hoá tại Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 của quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhằm cụ thể hoá các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện các yêu cầu trong công tác khám chữa bệnh, ngày 22 tháng 4 năm 4 2013, Quyết định số 1313/QĐ-BYT Bộ Y tế đã ra quyết định về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của Bệnh Viện [1]. Mục đích - Thống nhất quy trình khám bệnh tại Khoa Khám bệnh của các bệnh viện - Hướng dẫn các bệnh viện thực hiện các giải pháp cải tiến quy trình và thủ tục trong khám bệnh, rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà và tăng sự hài lòng của người bệnh, đặc biệt đối với người bệnh bảo hiểm y tế khi đến khám tại bệnh viện.
- Người bệnh biết rõ quy trình để cùng phối hợp với bệnh viện trong quá trình khám bệnh. Chỉ tiêu phấn đấu 1. Thời gian khám bệnh (Từ lúc đến khám đến khi lĩnh thuốc hoặc nhập viện): Từ 02 giờ đến 04 giờ - Khám lâm sàng đơn thuần: Thời gian khám trung bình dưới 2 giờ. - Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng (xét nghiệm cơ bản, chụp x-quang thường quy, siêu âm) Thời gian khám trung bình dưới 3 giờ.
- Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng (xét nghiệm cơ bản, chụp x-quang thường quy, siêu âm) Thời gian khám trung bình dưới 3,5 giờ. - Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng (xét nghiệm cơ bản, chụp x-quang thường quy, siêu âm) Thời gian khám trung bình dưới 4 giờ. Lưu lượng khám Đến năm 2020, trung bình mỗi phòng khám phấn đấu tối đa chỉ khám 50 người bệnh/8 giờ và đến năm 2025 chỉ khám 35 người bệnh/8 giờ. Thư viện ĐH Thăng Long 5 Trong trường hợp số lượng người bệnh tăng đột biến do các nguyên nhân khác nhau thì phấn đấu tối đa mỗi buồng khám không tăng quá 30% chỉ tiêu trên.
Quy trình khám bệnh Sơ đồ 1. Sơ đồ quy trình khám bệnh lâm sàng (Nguồn: Quyết định số 1313/QĐ-BYT Bộ Y tế năm 2013) [1] 1. Các giải pháp cải tiến quy trình khám bệnh tại bệnh viện Tùy theo điều kiện thực tế, bệnh viện lựa chọn 1 hoặc nhiều giải pháp cải tiến như sau: 1. Các giải pháp tổng thể của bệnh viện - Cải tạo cơ sở hạ tầng khoa Khám bệnh - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin - Nhân lực đủ và có chất lượng - Bổ sung các trang thiết bị cần thiết tại khoa Khám bệnh - Xây dựng phương án đáp ứng linh hoạt 1.
Các giải pháp cải tiến cụ thể tại các bộ phận tham gia quy trình khám bệnh - Tiếp đón người bệnh: + Khuyến khích sử dụng máy phát số tự động. 6 + Bệnh viện không để người bệnh tự photo giấy tờ tùy thân, thẻ bảo hiểm y tế, giấy chuyển viện,. Nếu có nhu cầu, bệnh viện tự thực hiện (áp dụng cho bệnh viện đã thu viện phí theo khung giá mới). + Có đội ngũ nhân viên hướng dẫn người bệnh thuộc phòng Công tác xã hội.
+ Bố trí đủ quầy tiếp đón với sự phối hợp giữa bộ phận tiếp đón, thu viện phí và hướng dẫn thủ tục bảo hiểm y tế. + Bố trí đủ bàn và người hướng dẫn người bệnh tại khoa khám bệnh. + Đặt lịch hẹn khám qua điện thoại, qua tổng đài 1080, qua mạng internet. + Công khai giờ khám bệnh, quy trình khám bệnh, bảng giá viện phí, đối tượng ưu tiên.
+ Có sơ đồ khoa khám bệnh. - Khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán, chỉ định điều trị + Ứng dụng bảng số điện tử, bảng thông báo điện tử. + Phiếu hẹn giờ trả kết quả xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh. + Kết nối vi tính khoa xét nghiệm với phòng khám để khi làm xong kết quả xét nghiệm các Bác sỹ ở phòng khám có thể in ngay được kết quả xét nghiệm.
- Thu viện phí, trả thẻ bảo hiểm y tế + Bố trí nhiều quầy thu viện phí. + Ứng dụng thẻ thanh toán điện tử. - Phát và lĩnh thuốc + Kết nối bộ phận cấp phát thuốc với khoa dược, buồng khám tạo thuận lợi cho công tác dược lâm sàng và chủ động trong cấp - phát thuốc. + Sắp xếp nơi cấp phát thuốc trật tự, ngăn nắp, theo nhóm thuốc chuyên khoa.
Khái quát chung về sự hài lòng 1. Định nghĩa Có nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau về sự hài lòng. Theo Brown (1995), sự hài lòng của khách hàng là một trạng thái trong đó, những gì khách hàng cần, muốn, mong đợi ở sản phẩm và gói dịch vụ được thỏa mãn hay vượt Thư viện ĐH Thăng Long 7 quá sự thỏa mãn. Kết quả là có sự mua hàng lập lại, lòng trung thành và giá trị của lời truyền miệng một cách thích thú [38].
Theo Kotler (2001), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của người đó. Kỳ vọng ở đây được xem là mong ước hay mong đợi của con người. Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng của bạn bè, gia đình. Sự hài lòng theo ngôn ngữ kinh tế là một thuật ngữ thường được sử dụng thể hiện khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng hoặc vượt qua nhu cầu, sự mong đợi của khách hàng.
Khi đó, người sử dụng dịch vụ thấy rõ những gì họ nhận được là xứng đáng so với những gì họ bỏ ra. Còn sự hài lòng của người bệnh nói riêng có bản chất là sự đánh giá chủ quan của người bệnh, đó là sự so sánh ngầm hay rõ ràng trong các công tác chăm sóc sức khỏe họ nhận được với những mong muốn, kỳ vọng của bản thân. Sự hài lòng của người bệnh phản ánh mức độ kinh nghiệm thực tế của một cá nhân. Khái niệm này cho thấy những kinh nghiệm, trải nghiệm của người bệnh về chăm sóc sức khỏe đóng vai trò rất lớn trong việc quyết định sự hài lòng của họ.
Mô hình đánh giá sự hài lòng Trên thế giới đã có nhiều mô hình giúp đánh giá sự hài lòng không những có thể sử dụng trên người bệnh đồng thời còn có thể áp dụng được trên rất nhiều các đối tượng cũng như lĩnh vực khác. Vào năm 1985, Parasuramar và các cộng sự của mình đã đề xuất ra mô hình SERVQUAL[46]. Thang đo SERVQUAI, là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ, Parasurama và các tác giả đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và chi ra SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị. Thang đo có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khích sạn, bệnh viện, trưởng học, các hãng hàng không, du lịch và nhiều dịch vụ khác.
Thang đo SERVQUA, đo lường chất lượng dịch vụ 8 dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Parasuramar khẳng định, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thảnh 10 thành phần đó là: - Tin cậy (Reliability): Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên. - Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hang. - Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyễn môn để thực hiện dịch vụ.
Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng. - Tiếp cận (Access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hang. - Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên. - Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông tin truyền đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giả thcish dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc.
- Tín nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty.