KINH KINH TẾ VĨVĨMÔ TẾ HỌC MÔ1 1 TS.TRẦN TRẦNTHỊ THỊGIANG GIANG L/O/G/O CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1 Khái niệm và đặc trƣng của kinh tế học 2 Một số khái niệm cơ bản của kinh tế học 3 Những vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt 4 Mục tiêu kinh tế vĩ mô 5 Nguyên lý kinh tế học 1. Khái niệm và đặc trƣng của kinh tế học 1. Khái niệm về kinh tế học (Economics) 1.1 Khái niệm “ Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nào các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ cần thiết và phân phối nó cho các thành viên trong xã hội”. Sự khan hiếm Mỗi cá nhân đều phải đối mặt với sự lựa chọn, sự đánh đổi.
Nhu cầu: vô hạn • Có lương thực thực phẩm • Giải trí Nguồn lực: hữu hạn • Chơi thể thao o Thu nhập • Học bài o Thời gian • Ăn kem o Sức khoẻ • Du lịch o ??? • ???` CÂU HỎI * Vấn đề cơ bản của kinh tế học là gì? * Những câu hỏi cơ bản của Kinh tế học 1. Sản xuất ra cái gì và bao nhiêu? 2. Sản xuất như thế nào? 3. Sản xuất ra cho ai? Những câu hỏi cơ bản của Kinh tế học 1.
Sản xuất ra cái gì và bao nhiêu? Việc lựa chọn loại hàng hóa, dịch vụ gì nên được ưu tiên sản xuất sẽ được căn cứ vào nhiều yếu tố:cầu của thị trường, xã hội, khả năng về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh, giá cả trên thị trường…. Những câu hỏi cơ bản của Kinh tế học 2. Sản xuất nhƣ thế nào? Tìm ra phương pháp, công nghệ thích hợp cho sản xuất, và sự kết hợp hợp lý và hiệu quả giữa các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa được lựa chọn. Những câu hỏi cơ bản của Kinh tế học 3.
Làm ra/sản xuất ra cho ai? Trong nền kinh tế thị trường: sản xuất cho nhóm khách hàng: Người có khả năng thanh toán: và Thu nhập và giá cả xác định ai sẽ nhận hàng hóa và dịch vụ cung cấp. Điều này được xác định thông qua tương tác của người mua và bán trên thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực. Sản xuất cho nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách: thông qua các chính sách về thuế, giá cả và trợ cấp, nhằm đảm bảo cho cả những người nghèo, khó khăn, có thu nhập thấp cũng được hưởng những thành quả từ nguồn lực của xã hội. Những câu hỏi cơ bản của Kinh tế học 1.2 Lịch sử hình thành của Kinh tế học - Ông là người đưa ra quan điểm “bàn tay vô hình” đặt nền móng đầu tiên cho lĩnh vực kinh tế học vi mô.2 Lịch sử hình thành của Kinh tế học - KTH hình thành năm 1776 từ tác phẩm “Bản chất và sự giàu có của các quốc gia (The Wealth of Nations)” của Adam Smith ((1723- 1790), nhà kinh tế chính trị học, triết gia người Scotland).
- Theo ông: chính quyền mỗi quốc gia không cần can thiệp vào cá nhân và doanh nghiệp, cứ để nó tự do hoạt động kinh doanh; ông kết luận: "Sự giàu có của mỗi quốc gia đạt được không phải do những quy định chặt chẽ của nhà nước, mà do bởi tự do kinh doanh" - "Bàn tay vô hình" nghĩa là: Trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân tham gia muốn tối đa hóa lợi nhuận cho mình. Ai cũng muốn thế cho nên vô hình đã thúc đẩy sự phát triển và củng cố lợi ích cho cả cộng đồng.2 Lịch sử hình thành của Kinh tế học 1.2 Lịch sử hình thành của Kinh tế học - Năm 1936, John Maynard Keynes (1883-1946), nhà Kinh tế học ngƣời Anh công bố tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, đánh dấu sự ra đời của kinh tế học vĩ mô hiện đại, là nhà kinh tế có ảnh hưởng nhất thế kỷ 20. - Ông ủng hộ quan điểm “bàn tay hữu hình”: sự can thiệp của chính phủ vào kinh tế, bởi chính phủ sẽ sử dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để làm giảm đi những ảnh hưởng bất lợi do suy thoái kinh tế hay bùng nổ kinh tế gây ra. Phân loại kinh tế học * Dựa vào phạm vi nghiên cứu: 1.
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô a/ Khái niệm * Kinh tế học vi mô (Microeconomics): là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp cũng như sự tương tác giữa họ trên các thị trường cụ thể. VD: Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hóa, cung cấp bao nhiêu lao động 1. Phân loại kinh tế học $ $ (3)Hàng hóa, dịch vụ Thị trƣờng hàng (3)Hàng hóa, dịch vụ hóa, dịch vụ Hộ gia đình Doanh nghiệp L,K L,K Thị trƣờng yếu $ tố sản xuất $ Sự tương tác giữa hộ GĐ và DN 1. Phân loại kinh tế học * Dựa vào phạm vi nghiên cứu: a/ Khái niệm * Kinh tế học vĩ mô (Macroecconomics): nghiên cứu hoạt động của tổng thể nền kinh tế, nhấn mạnh sự tác động qua lại trong toàn bộ nền kinh tế VD - Nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát.
b/ So sánh kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô So sánh sự khác nhau giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô theo các tiêu chí: Sản lượng, mức giá, chủ thể, đối diện, chỉ tiêu đánh giá kết quả. Vì sao cần phải học kinh tế vĩ mô? Đối với sinh viên đang theo học các ngành tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, kinh tế. Đối với doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư.
Đối với chính phủ: 1. Phân loại kinh tế học Dựa vào cách thức tiếp cận 1. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc Kinh tế học thực chứng (Positive economics): mô tả các sự kiện và các mối quan hệ trong nền kinh tế một cách khách quan và khoa học. Trả lời cho câu hỏi: là gì, là bao nhiêu, tại sao.
Vd: - Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu? - Vì sao chống lạm phát lại làm cho thất nghiệp tăng? Những câu hỏi trên nhằm tìm kiếm sự thật, cái khách quan. Phân loại kinh tế học Dựa vào cách thức tiếp cận 1. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc Kinh tế học chuẩn tắc (Normative economics): là kinh tế học đề cập đến mặt đạo lý, đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế. Trả lời câu hỏi: nên làm gì, phải làm gì, tốt hay xấu.
VD: - CP tăng trợ cấp cho họ người già là tốt hay xấu? - Có nên trợ giá nông sản cho nông dân hay không? Những câu hỏi này có nhiều phương án trả lời khác nhau tùy theo cách đánh giá của mỗi người. Một chính sách là tốt hay xấu không đơn thuần là một vấn đề khoa học mà nó gắn liền với quan điểm về đạo đức, tôn giáo… 1. Đặc trƣng của kinh tế học - Nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tương đối so với nhu cầu vô hạn của nền kinh tế - Tính hợp lý của kinh tế học: khi phân tích hoặc lý giải một sự kiện kinh tế cần phải dựa trên những giả thiết hợp lý về diễn biến của sự kiện kinh tế này. VD: Khi xem xét người TD muốn mua gì, số lượng bao nhiêu.
Cần dựa trên giả định người TD tìm cách mua được nhiều HH nhất với hạn chế về ngân sách - Là một bộ môn nghiên cứu mặt lượng: việc thể hiện các kết quả nghiên cứu kinh tế bằng những con số có tầm quan trọng đặc biệt. Đặc trưng của kinh tế học - Tính toàn diện và tính tổng hợp: Khi xem xét các hoạt động và sự kiện kinh tế phải đặt nó trong mối liên hệ với các hoạt động và các sự kiện khác trên phương diện một nước, thậm chí trên phương diện nền kinh tế thế giới. VD: Nước A muốn chống lạm phát NHTW giảm cung tiềnĐồng tiền nội tệ tăng giá, hh xuất khẩu đắt tương đối và hh nhập khẩu rẻ tương đối X và M NX giảm AD giảm P và Y của nước A giảm còn các nước có quan hệ buôn bán với nước A lại tăng X và giảm M AD tăng tăng Y và việc làm. - Các kết quả của kinh tế học chỉ xác định ở mức trung bình.
Vì những kết quả này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau và không thể xác định đƣợc chính xác tất cả các yếu tố này. Vd: GDP/người. Một số khái niệm cơ bản của kinh tế học 2. Các yếu tố sản xuất, đường giới hạn khả năng sản xuất và chi phí cơ hội 2.
Các yếu tố sản xuất Ðây là các đầu vào của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đất đai và tài nguyên thiên nhiên - Lao động- vốn nhân lực: những kiến thức và kỹ năng và một người lao động có được. - Tƣ bản - vốn vật chất: là những hàng hóa được dùng để sản xuất ra các hàng hóa khác: nhà xưởng, máy móc… - Kỹ năng quan lý và công nghệ: Cách thức tốt nhất để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ 2. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF: production possibilities frontier) - PPF: Mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực hiện có.
- Điều kiện áp dụng: + 100% các yếu tố đầu vào được sử dụng - Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp hay quốc gia - Hệ quả: Lựa chọn và quyết định khả năng sản xuất tối ưu. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF: production possibilities frontier) Ví dụ: Giả thiết nền kinh tế chỉ sản xuất 2 mặt hàng Lúa và Vải. Cả 2 ngành này cùng sử dụng tất cả các nguồn lực sản xuất của nền kinh tế. Bảng 1 chỉ ra một số khả năng lựa chọn các tổ hợp hai hàng hóa trên khi sử dụng hết các yếu tố sản xuất với công nghệ hiện có.
Bảng 1: Những phương án sản xuất thay thế nhau Phương án sản xuất Vải (nghìn mét) Lúa (tấn) A 0 300 B 5 280 C 9 240 D 12 180 E 14 100 F 15 0 Hình 1: Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF) Lúa A 300 B Đƣờng 280 PPF giới hạn C N khả năng 240 sản xuất M D 180 - A, B, C, D, E, F : nền kt hoạt động có hiệu quả vì sử dụng hết nguồn lực của nền kt.