SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỞNG CAO ĐĂNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HCE GIAO TRINH MON HOC: QUAN TRI KINH DOANH QUOC TE Thành phố H ôChí Minh, năm 2022 (Lưu hành nội bộ) MUC LUC ï¡0/250/ 2. TỔNG QUAN VỀKINH DOANH QUỐC TẾ. Môi trường kinh doanh quỐC tẾY. MOI TRUONG KINH DOANH QUỐC GIA.
Môi trường chính trị, môi trưởng pháp lý .---- S5 se s2 vsxssessrskreeske 18 TIT. MGi truréng kin 0. THUONG MAI QUOC TE oi. Tổng quan v`ềthương mại QUỐC TẾY.
---- SG 2223 3 31 v91 9191191113111 11 1 re 25 II. Sự can thiệp của chính phủ đến hoạt động thương mại quốc tế. ĐẦU TƯ QUỐC TẾẾ. 43 Ưu nhược điểm của hình thức FT.
Can thiệp của chính phủ v`Êđâi tư quốc tẾ.- 5Í nén nen 33 CHUONG 5. GIAO DỊCH THƯƠNG MAI QUỐC TẾ. Các phương thức mua bán giao dịch trên thị trưởng quốc tết. Các đi âi kiện thương mại quốc tẾ- ÏICOf€TITIS.- <5 5< 5 + 3xx re 64 CHƯƠNG 6.
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ. Khái niệm v`ềhợp đ ng kinh doanh xuất nhập khẩu .-- - 5 - 55-555 +ss+ss2 72 II. Những đi 'âi cẦn lưu ý khi ký kết hợp đ ng kinh doanh xuất nhập khẩu. Phân loại hợp đ ng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nội dung và hình thức của hợp đ ông kinh doanh xuất nhập khẩu. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ. Tổ chức thực hiện hợp ở ng xuất khiẩiu. 5 55 S5 S333 se srerrerrsrrevres 93 II.
Tổ chức thực hiện hợp đ ng nhập khẩểu. TONG QUAN VEKINH DOANH QUOC TE I. Kinh doanh quốc tế 1. Khái niệm Theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, kinh doanh được định nghĩa là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đi tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Kinh doanh quốc tế hiểu đơn giản là việc thực hiện hoạt động đần tư vào san xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhi `âi nước và khu vực khác nhau nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. cá nhân và các tổ chức kinh tế. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế Đặc điểm của kinh doanh quốc tế được thể hiện qua các điểm như sau: [ Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước, còn kinh doanh trong nước là hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia. [HH Kinh doanh quốc tế được thực hiện ở nước ngoài, vì vậy các doanh nghiệp hoạt động trong môi trưởng này thương gặp phải nhi "êi rủi ro hơn là kinh doanh nội địa.
Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh mới và xa lạ, do đó các doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả. [L Kinh doanh quốc tế tạo điâi kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng phạm vi thị trưởng. Đi`âi này khó có thể đạt được nếu doanh nghiệp chỉ thực hiện kinh doanh trong nước. Môi trưởng kinh doanh quốc tế 2.
Khái niệm Môi trưởng kinh doanh quốc tế là tổng hòa các môi trưởng quốc gia của các nước, trong đó môi trưởng quốc gia g ằm môi trưởng chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa. Môi trưởng kinh doanh quốc gia của các nước cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi môi trưởng thương mại và đi tư toàn c`âi cùng với xu hướng chủ đạo là quá trình toàn c3 hóa n`n kinh tế thế giới. Nội dung của môi trưởng kinh doanh quốc tế 2. Môi trường chính trị Là môi trưởng trong đó các quan hệ giai cấp, các dân tộc, các lực lượng xã hội được thể hiện trong việc giành, giữ và thực thi quyân lực nhà nước, nói cách khác là các chính sách, quyết định của chính phủ, các chủ thể, thể chế chính trị, quan hệ con người, công dân và mức độ rủi ro chính trị ở một số nước.
Rủi ro này là khả năng các hoạt động của chính phủ mang lại những kết quả không mong muốn cho doanh nghiệp, ví dụ như quốc hữu hóa tài sản đầu tư, hay các quy định, chính sách hạn chế các hoạt động của các doanh nghiệp. Thông thường, rủi ro gắn liên với tính bất ổn của quốc gia đó như là chính phủ dễ bị thay đổi, bạo loạn, chiến tranh hay khủng bố. Môi trưởng kinh tế Các nước v`êmặt kinh tế thưởng được chia ra 3 nhóm: nhóm nước phát triển hay công nghiệp phát triển, nước đang phát triển và nhóm các nước chậm phát triển. Mức độ phát triển kinh tế của mỗi nước cũng quyết định v`ênn giáo dục, cơ sở ha tangt ng, công nghệ, chăm sóc y tế và các lĩnh vực khác.
Nước có mức độ phát triển kinh tế cao sẽ có chất lượng cuộc sống cao hơn các nước có mức độ phát triển kinh tế thấp. Môi trưởng văn hóa Môi trưởng văn hóa được hiểu là các giá trị và ni ăn tin được chia sẻ và được cho là đúng bởi một nhóm, một cộng đ ông. Văn hóa quốc gia được hiểu là những ni ân tin và giá trị được chia sẻ bởi cả một quốc gia. Nin tin và giá trị thưởng được hình thành bởi các yếu tố như lịch sử, ngôn ngữ, tôn giáo, vị trí địa lý, chính phủ và đào tạo.
Khái niệm Toàn c`âi hóa có thể hiểu là một hiện tượng, một quá trình, một xu thế gắn li &n với sự gia tăng v số lượng cũng như cưỡng độ của các cơ chế, tiến trình và hoạt động nhằm thúc đẩy gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới cũng như sự hội nhập kinh tế và chính trị ở cấp độ toàn câÄi. Theo đó, toàn câi hóa làm lu mở các đương biên giới quốc gia, thu hẹp các khoảng không gian trên các khía cạnh đơi sống kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của thế giới. Nội dung của toàn câi hóa Thứ nhất, toàn c*âi hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các lu tng giao lưu quốc tế v`êhàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ, nhân công. Thứ hai, toàn cần hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị tưởng thống nhất trên phạm vi toàn cA.
Thứ ba, toàn cần hóa thể hiện qua sự gia tang số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng của các công ty xuyên quốc gia tới nên kinh tế thế giới. Nếu tiếp cận toàn cầi hóa dưới góc nhìn của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, toàn cần hóa có thể nhìn nhận ở góc độ toàn c*âi hóa thị trưởng và toàn c 3ñ hóa quá trình sản xuất. Toàn câi hóa thị trưởng là việc thị trưởng quốc gia riêng biệt và đặc thù đang hội nhập dì hình thành thị trưởng toàn câi. Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại qua biên giới đã làm cho việc kinh doanh quốc tế ngày càng trở nên dễ dàng.
Thị hiếu của người tiêu dùng ở các nước khác nhau cũng có xu hướng tiệm cận lại với nhau và với chuẩn mực toàn c â, góp phần tạo thị trưởng toàn câi. Toan c 41 héa quá trình sản xuất là quá trình cung ứng hàng hóa và dịch vụ tử các nơi trên toàn câi để khai thác, tận dụng được sự khác biệt quốc gia v`ềchi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất như lao động, năng lượng, đất đai và vốn. Thông qua việc toàn cân hóa quá trình sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế kì vọng sẽ giảm được tổng cơ cấu chi phí hoặc tăng cường được chất lượng hoặc tính năng của sản phẩm họ cung ứng ra thị trưởng, nhờ đó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trưởng toàn c`ầi được hiệu quả hơn. Hai quá trình toàn câầi hóa thị trưởng và toàn câầi hóa quá trình sản xuất đang tiếp tục tiếp diễn.
Các công ty đa quốc gia, công ty quốc tế ngày càng tham gia vào quá trình này một cách sâu sắc và liên tục đi âi chỉnh các hoạt động của mình để phù hợp hơn với các đi âi kiện kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng của quá trình toàn c3 hóa. Các yếu tố thúc đẩy quá trình toàn ci hóa Có hai động lực chính thúc đẩy quá trình toàn c`âi hóa, đó là việc dỡ bỏ các rào cản trong các hoạt động thương mại, đi tư và sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ. Việc dỡ bỏ các rào can trong các hoạt động thương mại, đi tư, dịch vụ, công nghệ, sở hữu trí tuệ giữa các nước và vùng lãnh thổ trên phạm vi khu vực và toàn c 3i cùng với sự hình thành và tăng cưởng các quy định, nguyên tắc, luật lệ chung với cơ chế tổ chức để đi'âi chỉnh và quản lý các hoạt động, giao dịch kinh tế quốc tế theo hướng tự do hóa là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình toàn e`âi hóa. Sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ tới quá trình toàn câi hóa, là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình này.
Những tiến bộ của khoa học — kỹ thuật và công nghệ bao ø lân những phát minh, sáng chế, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các giống mới, các phương pháp công nghệ hiện đại, các lý thuyết và phương thức quản lý mới trong mọi lĩnh vực được áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh làm tăng năng suất lao động, tạo ra nhỉ âi sản phẩm thang dư cho xã hội với chỉ phí thấp hơn giá rẻ hơn, tạo ti đ`êthúc đẩy sự hình thành va phát triển, chuyên môn hóa sản xuất. Từ đó, thương mại và trao đổi hàng hóa dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày một tăng. Triển vọng phát triển của toàn c ân hóa Dự báo v`ềxu hướng phát triển của toàn câi hóa trong thế kỉ 21, một số nhân tố có tác động, thúc đẩy, khuyến khích cũng như hạn chế, kìm hãm toàn cân hóa. Thứ nhất, cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, lượng tử sẽ tiếp tục phát triển, thúc đẩy quá trình lưu chuyển vốn, tài nguyên, nhân lực, thông tin, công nghệ trên phạm vi toàn ecầ.
Thứ hai, tính quốc tế của các hoạt động sản xuất — kinh doanh ngày càng được phát triển cả v`ềchi ầi rộng va chi sâu, đi đôi với việc khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của các công ty đa quốc gia, công ty xuyên quôôc gia đối với sự tiếp tục phát triển của toàn c`âầi hóa.