CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Phần 1: Tóm tắt lý thuyết 1. Vai trò của kế toán Vai trò của tài chính doanh nghiệp và bộ máy kế toán trong mỗi công ty là rất quan trọng. Nó tồn tại và tuân theo quy luật khách quan. Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty.
Một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả. Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trƣờng pháp lý của kế toán Là các cơ sở để thực hiện công việc kế toán theo đúng pháp luật Hệ thống pháp luật về kế toán hiện nay tại Việt Nam sẽ bao gồm: Luật kế toán Chuẩn mực kế toán Chế độ kế toán 3. Các nguyên tắc kế toán cơ bản Nguyên tắc trong kế toán: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu Các yếu tố của BCTC liên quan đến: Bảng CĐKT Tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Báo cáo kết quả HĐKD Doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận 4.
Các yếu tố của báo cáo tài chính. Kế toán trưởng phải tổ chức vận dụng mẫu chứng từ cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh 1 Mẫu chứng từ cần thiết thuộc dạng “hướng dẫn” do BTC ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC Dựa vào đặc điểm nghiệp vụ phát sinh, Kế toán trưởng thay đổi mẫu chứng từ cho phù hợp. Sổ và các hình thức kế toán Sổ kế toán được dùng để ghi chép và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán Hình thức sổ kế toán là hệ thống sổ sách với trình tự ghi chép và quan hệ đối chiếu giữa các sổ sách trong cùng một hệ thống Mỗi đơn vị kế toán chỉ có duy nhất một hệ thống sổ kế toán cho mỗi kỳ kế toán năm Dựa vào quy mô và đặc điểm hoạt động SXKD của đơn vị, KTT sẽ chọn hình thức sổ kế toán Có 5 hình thức sổ kế toán bao gồm: Nhật ký sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, và kế toán máy Phần 2: Trắc nghiệm Câu 1: Trong các nguyên tắc cơ bản của kế toán tài chính sau đây, nguyên tắc nào cho rằng việc ghi nhận doanh thu, thu nhập phải căn cứ vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc chi tiền: a. Hoạt động liên tục b.
Cơ sở dồn tích d. Phù hợp Câu 2: Trong các nguyên tắc cơ bản của kế toán tài chính sau đây, nguyên tắc nào cho rằng mọi chính sách và phương pháp kế toán phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm: a. Hoạt động liên tục 2 b. Trọng yếu Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thông tin kế toán tài chính: a.
Thông tin kịp thời b. Báo cáo về các sự kiện tương lai c. Báo cáo về kết quả số liệu đ qua d. Thông tin trình bày dễ hiểu Câu 4: Kế toán sử dụng Bảng cân đối số phát sinh trong hình thức kế toán nào sau đây: a.
Chứng từ ghi sổ b. Nhật ký chứng từ d. Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ Câu 5: Việc lựa chọn hình thức kế toán của một doanh nghiệp phải căn cứ vào: a. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp b.
Trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán c. uy mô, yêu cầu quản lý của đơn vị d. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ nhân viên và quy mô, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Câu 6: Trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới đây, nghiệp vụ nào không làm tăng doanh thu của doanh nghiệp: a. Bán hàng thu tiền ngay b.
Bán hàng chưa thu tiền, khách hàng đ chấp nhận thanh toán 3 c. Hoàn thành dịch vụ cung cấp, khách hàng đ nghiệm thu, chấp nhận thanh toán d. Thu khoản nợ khó đòi đ xử lý xóa sổ Câu 7: Trong các khoản chi dưới đây khoản nào chưa được tính vào chi phí trong kỳ: a. Chi phí khấu hao b.
Chi phí môi giới c. Chi tiền thanh toán phí quảng cáo d. Chi tiền mua công cụ, dụng cụ nhập kho Câu 8:Trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới đây, nghiệp vụ nào làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp: a. Mua nguyên liệu nhập kho, đ thanh toán đủ tiền hàng cho người bán b.
Xuất vật liệu để xây dựng phân xưởng mới c. Xuất vật liệu để sử dụng tại phân xưởng d. Phát lương kỳ trước cho công nhân viên Câu 9:Thông tin, số liệu trên sổ kế toán không được: a. Ghi bằng bút chì b.
Ghi bằng mực đỏ c. Ghi cách dòng d. Các trường hợp trình bày ở đây đều đúng Câu 10: Chuẩn mực kế toán là: a. Những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính b.
Những quy định và hướng dẫn về chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành c. Các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối quan hệ giữa các sổ 4 d. Cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán Câu 11: Nhận định nào sau đây là không chính xác: a. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam b.
Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của DN phải công khai theo quy định c. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh làm tăng, giảm tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN d. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính sẽ phát sinh trong tương lai Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng: a. Kế toán tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán, tài chính hiện hành b.
Báo cáo kế toán quản trị có thể được lập vào bất cứ thời điểm nào theo yêu cầu của nhà quản lý c. Kế toán tài chính chỉ phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp d. Hạch toán kế toán có thể sử dụng cả 03 loại thước đo giá trị, hiện vật và thời gian lao động Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng: a. Nguyên tắc ghi chép của kế toán theo cơ sở tiền là ghi nhận chi phí hoặc doanh thu khi thực sự chi tiền hoặc thu tiền b.
Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận chỉ nhằm vào mục tiêu lập báo cáo tài chính chứ không phải báo cáo kế toán quản trị c. Khi thực hiện kế toán theo cơ sở dồn tích, doanh thu và chi phí của doanh nghiệp được kế toán ghi nhận khi doanh nghiệp đ thu hoặc chi tiền d. Nguyên tắc phù hợp có thể được áp dụng trong công tác kế toán quản trị 5 Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng: a. Kế toán ghi nhận lương của giám đốc doanh nghiệp vào chi phí sản xuất là vi phạm nguyên tắc phù hợp b.
Nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch toán c. Nguyên tắc trọng yếu bị vi phạm khi kế toán bù trừ tất cả nợ phải thu với nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán d. Theo nguyên tắc trọng yếu, kế toán có thể bù trừ số tiền gửi ngân hàng với số tiền đang vay của ngân hàng mà doanh nghiệp đang mở tài khoản tiền gửi Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng: a. Nguyên tắc giá gốc không thể vận dụng nếu doanh nghiệp không hoạt động liên tục b.
Nguyên tắc giá gốc luôn được áp dụng, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động liên c. Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kế toán d. Nguyên tắc nhất quán không cho phép kế toán lựa chọn các phương pháp tính giá khác nhau cho từng loại hàng tồn kho Câu 16: Trường hợp nào sau đây được ghi vào sổ kế toán: a. Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất giá trị 20 triệu đồng/năm b.
Mua tài sản cố định hữu hình trị giá 50 triệu đồng, chưa thanh toán c. Nhận được lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của doanh nghiệp 5 triệu đồng (tiền chưa chi) d. Toàn bộ các trường hợp đ trình bày ở đây đều được ghi sổ kế toán Câu 17: Đối tượng của kế toán là: a. Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh 6 b.
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng c. Tình hình thu chi tiền mặt d. Tình hình thực hiện kỷ luật lao động Câu 18: Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trinh sản xuất sẽ biến động như thế nào? a. Không biến động b.
Thường xuyên biến động c. Giá trị tăng dần d. Giá trị giảm dần Câu 19: Khi hàng hóa A được trao đổi để lấy hàng hóa B cùng một giá trị (biết A khác B) thì việc trao đổi này được coi là: a. Một giao dịch tạo ra doanh thu b.
Một giao dịch không tạo ra doanh thu c. Một giao dịch tạo ra thu nhập khác d. Những kết luận được trình bày ở đây chưa đúng Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng: a. Chi phí phải trả là một đối tượng thuộc nguồn vốn của đơn vị kế b.
Nghiệp vụ "Trả trước tiền mua nguyên vật liệu cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng" thuộc quan hệ đối ứng "tài sản này tăng, tài sản khác giảm" c. Nghiệp vụ "Nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng "tài sản tăng, nguồn vốn tăng" d. Nghiệp vụ "Nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng "tài sản này tăng, tài sản khác giảm" 7 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP Phần 1: Tóm tắt lý thuyết 1.