Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, vận tải và sản xuất, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) giữ vai trò đặc biệt then chốt, quyết định trực tiếp đến năng lực thi công, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Việc tổ chức công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ không chỉ phản ánh quy mô năng lực sản xuất mà còn thể hiện mức độ chuẩn hóa, tính chuẩn xác trong việc chấp hành các chuẩn mực, chế độ tài chính của Nhà nước.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Huy Hoàng là doanh nghiệp hoạt động chính trong các lĩnh vực: vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách, sản xuất hóa chất và xây lắp công trình. Do đặc thù ngành nghề thi công và vận tải nặng, hệ thống TSCĐ của công ty có giá trị lớn, số lượng đa dạng và chịu tốc độ hao mòn vật chất cũng như vô hình rất nhanh. Điều này đòi hỏi công ty phải thường xuyên mua sắm bổ sung, tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa lớn hoặc thanh lý, nhượng bán tài sản. Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát, phân tích đặc điểm và quy trình tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH MTV Huy Hoàng qua các giai đoạn: đầu tư xây dựng/mua sắm, sử dụng và thanh lý nhượng bán.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty, bao gồm hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp biến động tăng giảm, trích khấu hao và hạch toán chi phí sửa chữa tài sản.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH MTV Huy Hoàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị thiết bị, Phòng Kỹ thuật - Vật tư và các xí nghiệp, đội thi công trực thuộc Công ty TNHH MTV Huy Hoàng (thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, danh mục tài sản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2019 và năm 2020 (trọng tâm là số liệu tính đến ngày 30/09/2020 và các nghiệp vụ tháng 5, tháng 6 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và các quy chế quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và nội bộ doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình: Quy định các tiêu chuẩn ghi nhận, xác định nguyên giá, phương pháp tính khấu hao và nguyên tắc xử lý biến động tăng, giảm TSCĐ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản (TK 211, TK 214, TK 241, TK 627, TK 642...), hệ thống chứng từ kế toán (Mẫu số 01-TSCĐ, Mẫu số 02-TSCĐ) và biểu mẫu sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung S06-DN, Sổ TSCĐ S23-DN, Sổ Cái).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp.
  • Hệ thống văn bản pháp quy và quy chế nội bộ: Nghị định 88/1999/NĐ-CP, Nghị định 14/2000/NĐ-CP, Nghị định 66/2003/NĐ-CP về quy chế đấu thầu; Quy chế tài chính theo Quyết định số 288 TCT/HĐQT; Quy chế quản lý xe theo Quyết định số 227/TCT/HĐQT.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống hồ sơ kế toán, chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tại phòng Tài chính - Kế toán và các phòng ban liên quan.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích chi tiết quy trình xử lý từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (tăng do mua sắm, giảm do thanh lý, sửa chữa lớn, trích khấu hao); tổng hợp cơ cấu, tỷ trọng và biến động tài sản.
  • Phương pháp đối chiếu và thống kê kế toán: So sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Thẻ TSCĐ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Vật tư, Phòng Quản trị thiết bị của Công ty TNHH MTV Huy Hoàng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV HUY HOÀNG

Chương 1 tập trung làm rõ đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu phân loại, tình hình biến động và phương thức quản lý tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp.

Tài sản cố định hữu hình của công ty mang hai đặc điểm cơ bản: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu; giá trị bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh thông qua trích khấu hao. Do quy mô thi công xây lắp và vận tải lớn, danh mục TSCĐ của công ty rất phong phú, bao gồm: thiết bị văn phòng (máy vi tính, máy in, máy điều hòa, máy photocopy); nhà cửa vật kiến trúc (nhà trụ sở, kho nguyên vật liệu, phòng làm việc, hội trường); máy móc thiết bị kỹ thuật/thi công (máy định vị GPS Trimble 4600LS, DGPS Trimble 5700, máy toàn đạc Total DTM350, Total TC1101, Total Set 3C, máy thủy chuẩn AP8, B21, dọi tâm quang học, bộ đàm KenWood TH22AT, máy khoan XJ 100, máy khoan bê tông, máy xúc PC200, máy ủi, máy lu KASAI, máy lu rung, máy lu tĩnh, máy nghiền đá, máy trộn bê tông); và phương tiện vận tải (xe Mazda 626 2.0, Leganja Daewoo 2.0, Mercedes 2.3 16 chỗ, Joily 7 chỗ, xe Volvo 4774, xe tải Dongfeng, xe tải ben Sam Sung 9 tấn và 15 tấn).

Dữ liệu phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện tại công ty năm 2019 được tổng hợp như sau:

STT Loại tài sản Nguyên giá (VNĐ) Hao mòn lũy kế (VNĐ) Giá trị còn lại (VNĐ)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 124.925.135.044 69.468.348.984 55.456.786.060
2 Máy móc thiết bị 373.103.525.973 243.625.119.268 129.478.406.705
3 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 33.410.809.412 20.987.488.656 12.423.320.756
4 Thiết bị dụng cụ quản lý 2.712.045.617 1.516.486.320 1.195.559.297
Tổng Tổng cộng 534.151.516.046 321.585.880.304 212.565.635.742

Số liệu cho thấy nhóm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng chủ đạo (xấp xỉ 78% tổng nguyên giá), phần lớn được tài trợ bằng nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng và vốn góp của các thành viên.

Về biến động tài sản, TSCĐ phát sinh tăng chủ yếu từ mua sắm trực tiếp hoặc đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao; giảm do nhượng bán và thanh lý các tài sản đã hết thời gian sử dụng, hư hỏng nặng hoặc sửa chữa phục hồi không hiệu quả.

Về tổ chức quản lý, công ty phân chia thành ba giai đoạn:

  • Giai đoạn đầu tư, xây dựng: Trưởng bộ phận lập Giấy đề nghị mua sắm; Ban Giám đốc phê duyệt; tiến hành đấu thầu hoặc yêu cầu báo giá từ ít nhất 03 đơn vị cung cấp độc lập để lựa chọn đơn vị chào giá thấp nhất và uy tín nhất.
  • Giai đoạn sử dụng: Phân công tài sản trực tiếp cho các phòng ban, đội sản xuất quản lý về mặt hiện vật; phân định trách nhiệm cá nhân trong việc theo dõi, bảo quản và định kỳ kiểm kê đối chiếu vào cuối năm.
  • Giai đoạn thanh lý, nhượng bán: Lập tờ trình, thành lập Hội đồng thanh lý, ra quyết định phê duyệt phương án và lập biên bản thanh lý theo đúng thẩm quyền.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV HUY HOÀNG

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với từng phần hành TSCĐ:

1. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:

  • Tăng do mua sắm: Trình tự gồm Tờ trình xin mua tài sản của bộ phận sử dụng (Tờ trình số 10CT/CT ngày 10/05/2020 mua Máy thủy bình) $\rightarrow$ Quyết định mua tài sản của Giám đốc (Quyết định số 10QĐ/CT ngày 11/05/2020) $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp (Hóa đơn mẫu 01/GTKT3/001 ký hiệu ED/2020B ngày 15/05/2020 của Công ty TNHH Định Nghĩa, giá chưa thuế 40.000.000 đ, thuế GTGT 5% là 2.000.000 đ, tổng thanh toán 44.000.000 đ) $\rightarrow$ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ ngày 15/05/2020).
  • Giảm do thanh lý, nhượng bán: Tờ trình xin thanh lý (Tờ trình số 15CT/CT ngày 09/05/2020 đề nghị thanh lý 01 Ô tô ben sản xuất tại Nhật Bản, nguyên giá 180.000.000 đ, đã hao mòn 180.000.000 đ, giá trị còn lại bằng 0) $\rightarrow$ Quyết định phê duyệt phương án nhượng bán số 08CT ngày 20/05/2020 $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT xuất bán cho Công ty TNHH Đạt Vinh (Hóa đơn số 000189 ký hiệu KR/2020B ngày 30/05/2020, giá bán 75.550.000 đ, thuế GTGT 10% là 7.655.000 đ, tổng thanh toán 82.205.000 đ) $\rightarrow$ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ ngày 30/05/2020).
  • Sửa chữa TSCĐ: Đối với sửa chữa thường xuyên, sử dụng Phiếu hạch toán (Phiếu số HƯ 11 ngày 15/05/2020 thanh toán hoàn ứng bảo dưỡng xe 21H-2107 gồm chi phí thuê ngoài 1.000.000 đ, thuế GTGT 320.000 đ, chi phí phụ tùng 5.000.000 đ). Đối với sửa chữa lớn, hồ sơ gồm Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật (Biên bản số 2612 XN/KT-VT ngày 13/05/2020 kiểm tra xe Huyndai 21H-5309), Dự toán sửa chữa lớn tháng 6/2020 (tổng dự toán 89.000.000 đ), Bản quyết toán sửa chữa được duyệt ngày 14/06/2020 (giá trị 95.000.000 đ) và Phiếu chi tiền ngày 15/06/2020.

2. Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp:

  • Kế toán chi tiết: Căn cứ vào hồ sơ và biên bản giao nhận/thanh lý, kế toán mở Thẻ tài sản cố định (Thẻ số 211401 cho Máy thủy bình; Thẻ số 211302-02 cho Ô tô ben giảm) và đăng ký vào Sổ tài sản cố định (Mẫu S23-DN).
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 (chia thành các tài khoản cấp hai: TK 2112, TK 2113, TK 2114, TK 2115, TK 2118), TK 214 (TK 2141), TK 241 (TK 2413), TK 111, TK 112, TK 141, TK 627, TK 642, TK 341, TK 411.
  • Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung (Mẫu S06-DN), hạch toán trên phần mềm máy vi tính. Mọi định khoản phát sinh được ghi nhận đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan (Sổ Cái TK 211, TK 214, TK 2413).
  • Kế toán khấu hao TSCĐ: Thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng, công ty áp dụng tỷ lệ trích khấu hao gắn liền với thời hạn vay của hợp đồng tín dụng để đảm bảo hoàn trả nợ gốc. Hàng tháng, phần mềm tự động tính toán và phân bổ khấu hao vào chi phí của các bộ phận: TK 627 (627401, 627402, 627403) và TK 642 (642401, 642402, 642403, 642404). Cuối năm in Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao.
  • Kế toán sửa chữa TSCĐ: Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính trực tiếp vào chi phí quản lý (TK 642). Chi phí sửa chữa lớn được theo dõi trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ), ghi nhận số tiền phát sinh (95.000.000 đ đối với xe Huyndai) đối ứng với TK 111.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV HUY HOÀNG

Chương 3 trình bày các nhận định đánh giá về thực trạng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Công ty đã thực hiện mã hóa tài sản theo nhóm, đưa phần mềm kế toán máy vi tính vào vận hành giúp rút ngắn quy trình ghi sổ, nâng cao độ tin cậy của số liệu; áp dụng đúng các quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân định rõ trách nhiệm quản lý hiện vật và giá trị; quy trình lập kế hoạch mua sắm và kiểm kê cuối năm được duy trì nền nếp.
  • Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện được xác định:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình: Tăng cường giám sát định mức tiêu hao kỹ thuật trong giai đoạn sử dụng và kiểm soát quy trình đấu giá thanh lý.
    2. Hoàn thiện tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế toán: Rà soát việc ghi nhận nguyên giá và phương pháp xác định thời gian khấu hao đối với tài sản mua sắm bằng vốn vay để phản ánh đúng bản chất chi phí kinh doanh.
    3. Hoàn thiện chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: Khắc phục các sai sót trên biểu mẫu chứng từ gốc, chuẩn hóa các trường thông tin và rút ngắn thời gian luân chuyển giữa các phòng ban chức năng.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Bổ sung đầy đủ thông tin kỹ thuật, số giờ máy hoạt động trên Thẻ TSCĐ và Sổ TSCĐ.
    5. Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận trên Sổ Nhật ký chung và phân loại chi phí sửa chữa lớn qua TK 2413.
    6. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kế toán và hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Thống kê, phân loại và đánh giá toàn diện cơ cấu tài sản cố định hữu hình có tổng nguyên giá 534.151.516.046 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế 321.585.880.304 VNĐ và giá trị còn lại 212.565.635.742 VNĐ. Trong đó, xác định rõ nhóm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với nguyên giá 373.103.525.973 VNĐ (xấp xỉ 78%).
  • Mô tả chi tiết và có hệ thống toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán đối với từng nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công ty: mua mới Máy thủy bình (nguyên giá 40.000.000 đ), thanh lý Ô tô ben (nguyên giá 180.000.000 đ, thu hồi 75.550.000 đ chưa thuế), bảo dưỡng định kỳ xe 21H-2107 và sửa chữa lớn xe Huyndai 21H-5309 với tổng giá trị quyết toán 95.000.000 đ.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán TSCĐ tại một doanh nghiệp xây lắp - vận tải tại địa bàn miền núi (Lai Châu), chỉ rõ sự kết hợp giữa quy trình quản lý hiện vật của phòng Kỹ thuật - Vật tư và quản lý giá trị của phòng Tài chính - Kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Huy Hoàng) với đặc thù kết hợp giữa thi công xây lắp và vận tải; chuỗi dữ liệu tập trung vào các mẫu chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả kinh tế và chỉ số hoàn vốn đầu tư của hệ thống máy móc thiết bị thi công theo từng công trình xây lắp; nghiên cứu mô hình quản trị chi phí vòng đời TSCĐ và lộ trình chuyển đổi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) về tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngành xây dựng - vận tải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tài sản cố định.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế: Tờ trình, Quyết định mua sắm/thanh lý, Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản thanh lý (Mẫu 02-TSCĐ), Biên bản kiểm tra kỹ thuật và Bản quyết toán sửa chữa lớn.
    • Bộ mẫu sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu S06-DN), Sổ TSCĐ (Mẫu S23-DN), Thẻ TSCĐ và các Sổ Cái tài khoản TK 211, TK 214, TK 2413.
    • Quy trình quản lý phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật hiện vật và bộ phận kế toán giá trị trong doanh nghiệp xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH MTV Huy Hoàng tính đến năm 2019 như thế nào? Tổng nguyên giá TSCĐHH của công ty năm 2019 đạt 534.151.516.046 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế là 321.585.880.304 VNĐ và giá trị còn lại là 212.565.635.742 VNĐ. Cơ cấu tài sản tập trung chủ yếu vào Máy móc thiết bị thi công với nguyên giá 373.103.525.973 VNĐ (chiếm 78%), tiếp theo là Nhà cửa, vật kiến trúc (124.925.135.044 VNĐ), Phương tiện vận tải, truyền dẫn (33.410.809.412 VNĐ) và Thiết bị dụng cụ quản lý (2.712.045.617 VNĐ).

2. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao nào và có điểm gì đặc thù đối với tài sản hình thành từ vốn vay tín dụng? Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Điểm đặc thù trong quy định nội bộ của công ty là: đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay tín dụng, tỷ lệ trích khấu hao được xác định căn cứ trực tiếp vào thời hạn vay theo hợp đồng tín dụng và chia đều cho từng năm, nhằm đảm bảo công ty thu hồi đủ vốn để hoàn trả nợ vay ngân hàng khi hợp đồng tín dụng đáo hạn.

3. Hồ sơ, chứng từ kế toán phản ánh nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định tại công ty gồm những văn bản nào? Hồ sơ thanh lý TSCĐ tại công ty (minh họa qua nghiệp vụ thanh lý Ô tô ben tháng 5/2020) bao gồm: Tờ trình xin thanh lý TSCĐ của bộ phận quản lý (Số 15CT/CT ngày 09/05/2020), Biên bản họp hội đồng thành viên và Quyết định phê duyệt phương án nhượng bán của Tổng Giám đốc (Số 08CT ngày 20/05/2020), Hóa đơn GTGT xuất bán cho bên mua (Hóa đơn số 000189 ngày 30/05/2020 thu 75.550.000 đ chưa thuế) và Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ ngày 30/05/2020).

4. Quy trình hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định tại công ty được thực hiện ra sao? Quy trình sửa chữa lớn (minh họa qua xe Huyndai 21H-5309) bắt đầu bằng Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật (Số 2612 XN/KT-VT ngày 13/05/2020), lập Dự toán sửa chữa lớn (89.000.000 đ), tiến hành sửa chữa và lập Bản quyết toán sửa chữa được duyệt với giá trị 95.000.000 đ. Kế toán lập Phiếu chi tiền mặt và theo dõi chi phí sửa chữa lớn trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 2413 (XDCB dở dang - Sửa chữa lớn TSCĐ) đối ứng với TK 111.

5. Hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán tổng hợp chủ yếu được công ty sử dụng là gì? Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính (Mẫu S06-DN). Các tài khoản kế toán chủ yếu gồm TK 211 (với các tài khoản cấp hai: 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 2413 (S