Giáo trình hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư nâng cao

Tài liệu chỉ dẫn Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư hiệu quả, quy trình cụ thể, mẹo kỹ thuật, tiết kiệm thời gian thực hiện phục vụ học tập và đào tạo

Chuyên ngành

Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

175
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

1.1. CÁC LOẠI DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN

1.1.1. Dòng tiền hoạt động

1.1.2. Dòng Tiền Đầu Tư

1.1.3. Dòng Tiền Tài Trợ

1.2. PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH DÒNG TIỀN DỰ ÁN

1.2.1. Quan Điểm Toàn Bộ Vốn Chủ Sở Hữu

1.3. SO SÁNH CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. CHƯƠNG 2: THẨM ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

2.1. CÁC LOẠI VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

2.1.1. Vốn Lưu Động Ban Đầu

2.1.2. Vốn Lưu Động trong Giai Đoạn Hoạt Động

2.2. ƯỚC TÍNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

2.2.1. Ước Tính Nhu Cầu Vốn Lưu Động Ban Đầu của Dự Án

2.2.2. Ước Tính Nhu Cầu Vốn Lưu Động trong Giai Đoạn Hoạt Động của Dự Án

2.3. ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN

2.3.1. Ảnh Hưởng của Vốn Lưu Động đến Dòng Tiền Dự Án

2.3.2. Xử Lý Hạng Mục Vốn Lưu Động trong Dòng Tiền Dự Án

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

2.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

3. CHƯƠNG 3: THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

3.1. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

3.2. ƯỚC TÍNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

3.3. XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HÌNH THÀNH SAU ĐẦU TƯ

3.3.1. Nguyên Tắc Xác Định Nguyên Giá Tài Sản Cố Định

3.3.2. Xác Định Nguyên Giá Tài Sản Cố Định Hình Thành Sau Đầu Tư Của Dự Án

3.4. CHI NHẬN CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU TRONG DÒNG TIỀN DỰ ÁN

3.4.1. Nguyên Tắc Hoạch Định Dòng Tiền Dự Án

3.4.2. Ghi Nhận Chi Phí Đầu Tư trong Dòng Tiền Dự Án

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

3.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

4. CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH NHU CẦU TÀI TRỢ CỦA DỰ ÁN

4.1. CÁC CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ CHO TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN

4.1.1. Các Loại Tài Sản của Dự Án

4.1.2. Các Chiến Lược Tài Trợ Tài Sản Dự Án

4.2. THẨM ĐỊNH NHU CẦU VAY CỦA DỰ ÁN

4.2.1. Giai Đoạn Xây Dựng

4.2.2. Giai Đoạn Hoạt Động

4.3. THẨM ĐỊNH NGUỒN TRẢ NỢ CỦA DỰ ÁN

4.3.1. Phương Thức Tài Trợ Dự Án

4.3.2. Phương Thức Tài Trợ Truyền Thống

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

4.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

5. CHƯƠNG 5: THẨM ĐỊNH NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC NGUỒN VỐN KHÁC CỦA DỰ ÁN

5.1. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA DỰ ÁN

5.1.1. Các Nguồn Vốn Nội Bộ

5.1.2. Các Nguồn Vốn Bên Ngoài

5.2. THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG GÓP VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA DỰ ÁN

5.2.1. Khả Năng Góp Vốn Chủ Sở Hữu từ Nguồn Vốn Nội Bộ

5.2.2. Khả Năng Góp Vốn Chủ Sở Hữu từ Nguồn Vốn Huy Động Bên Ngoài

5.2.3. Khả Năng Góp Vốn Chủ Sở Hữu từ Nguồn Vốn Nội Bộ trong Tương Lai

5.3. THẨM ĐỊNH CÁC NGUỒN VỐN KHÁC CỦA DỰ ÁN

5.3.1. Thẩm Định Tính Khả Thi của Các Nguồn Vốn Khác

5.3.2. Chi Phí Vốn của Các Nguồn Vốn Khác

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

5.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG QUYỀN CHỌN THỰC TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

6.1. Ý NGHĨA VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUYỀN CHỌN THỰC

6.1.1. Ý Nghĩa của Quyền Chọn Thực đối với Các Nhà Quản Lý

6.1.2. Sự cần thiết của Quyền Chọn Thực trong Thẩm Định Dự Án

6.2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUYỀN CHỌN THỰC TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

6.2.1. Mô Hình Black-Scholes

6.2.2. Mô hình Cox-Ross-Rubinstein

6.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 6

6.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

Tóm tắt

I. Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư hiệu quả

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một dự án trước khi thực hiện. Thẩm định dự án không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư. Để thực hiện thẩm định dự án hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp phân tích và đánh giá chính xác. Một trong những yếu tố quan trọng trong thẩm định là việc xác định chi phí đầu tưlợi nhuận dự án. Việc này đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, nhằm đảm bảo rằng các thông tin được sử dụng là chính xác và đáng tin cậy.

1.1. Các phương pháp thẩm định dự án

Có nhiều phương pháp thẩm định dự án khác nhau, bao gồm phương pháp chiết khấu dòng tiền, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích chi phí-lợi ích. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào loại hình dự án và thông tin sẵn có. Đánh giá dự án đầu tư phải được thực hiện một cách cẩn thận, từ việc phân tích chi phí đầu tư đến việc xác định lợi nhuận dự án. Việc áp dụng các phương pháp này giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về tính khả thi của dự án và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.

1.2. Quy trình thẩm định dự án

Quy trình thẩm định dự án bao gồm các bước như xác định mục tiêu dự án, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận. Bước đầu tiên là xác định rõ ràng mục tiêu của dự án để từ đó thiết lập các tiêu chí đánh giá phù hợp. Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích dữ liệu sẽ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về rủi ro đầu tưlợi nhuận dự kiến. Cuối cùng, việc đưa ra kết luận sẽ giúp xác định xem dự án có nên được thực hiện hay không. Quy trình này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư mà còn nâng cao khả năng thành công của dự án.

1.3. Đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án

Đánh giá rủi ro là một phần quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư hiệu quả. Rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như biến động thị trường, thay đổi chính sách, hoặc khó khăn trong việc thực hiện dự án. Việc xác định và phân tích các yếu tố rủi ro sẽ giúp nhà đầu tư có những biện pháp phòng ngừa phù hợp. Các phương pháp như phân tích kịch bản và phân tích nhạy cảm có thể được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến dự án. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư trong việc tối ưu hóa lợi nhuận dự án.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Các Quan Điểm Thẩm Định Dự Án Bảng 1-1. Phương Pháp Lập Dòng Tiền Theo Các Quan Điểm Quan Điểm Phương Pháp Lập A. Toàn Bộ Vốn Chủ Sở Hữu 1. Dòng tiền hoạt động (không lá chắn Phương pháp trực tiếp: Trên – Xuống thuế) Phương pháp gián tiếp: Dưới - Lên 2.

Dòng tiền đầu tư Phương pháp trực tiếp B. Dòng tiền hoạt động (có lá chắn Phương pháp trực tiếp: Trên – Xuống thuế) Phương pháp gián tiếp: Dưới – Lên 2. Dòng tiền đầu tư Phương pháp trực tiếp C. Vốn Chủ Sở Hữu 1.

Dòng tiền hoạt động (có lá chắn Phương pháp trực tiếp: Trên – Xuống thuế) Phương pháp gián tiếp: Dưới – Lên 2. Dòng tiền đầu tư Phương pháp trực tiếp 3. Dòng tiền tài trợ Phương pháp trực tiếp 1.3 SO SÁNH CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH 1.1 Phương Pháp Giá Trị Hiện Tại Điều Chỉnh Phương pháp giá trị hiện tại điều chỉnh (Adjusted Present Value: APV) là phương pháp chiết khấu dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV). APV được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền toàn bộ vốn chủ sở hữu với lãi suất chiết khấu phản ánh chỉ rủi ro kinh doanh của dự án cộng với giá trị hiện tại của dòng tiết kiệm thuế do vay nợ.

Công thức tính APV được biểu diễn như sau: NPV của dự án được tài trợ NPV của dòng tiết APV = + bằng toàn bộ vốn chủ sở hữu kiệm thuế do vay nợ CFi T NPVAPV = -I0 + ∑ni=1 * i + ∑ni=1 (1+ki )i (1-16) (1+k ) d trong đó 10 Chương 1 Các Quan Điểm Thẩm Định Dự Án 𝐼0 = vốn đầu tư ban đầu của dự án 𝐶𝐹𝑖 = dòng tiền ròng được tài trợ bằng 100% vốn chủ sở hữu 𝑘 ∗ = chi phí toàn bộ vốn chủ sở hữu 𝑘𝑑 = chi phí vốn vay trước thuế 𝑇𝑖 = Tiết kiệm thuế do vay nợ được tính bằng cách lấy chi phí vãi vay hàng năm nhân với thuế suất thuế thu nhập của năm đó. n = tuổi thọ của dự án Chi phí toàn bộ vốn chủ sở hữu (k*) được tính theo công thức (1-17) như sau: k* = rf + βa (rm -rf ) (1-17) trong đó 𝑟𝑓 = lãi suất phi rủi ro 𝑟𝑚 − 𝑟𝑓 = phần bù rủi ro thị trường 𝛽𝑎 = hệ số rủi ro của tài sản (không vay nợ hay không đòn bẩy) và được tính theo công thức (1-18) dưới đây: βe βa = (1-18) 1+(1-t)D⁄E trong đó D/E = tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của dự án 𝛽𝑒 = hệ số rủi ro của vốn chủ sở hữu (có vay nợ hay có đòn bẩy) và được tính theo công thức (1-19) dưới đây: Cov(Ri ,Rm ) βe = (1-19) Var(Rm ) trong đó Cov(Ri, Rm) = hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi nhuận của thị trường và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu tham chiếu để tính. Var(Rm) = phương sai của tỷ suất lợi nhuận của chỉ số thị trường.2 Phương Pháp Chi Phí Vốn Bình Quân Trọng Số Phương pháp chi phí vốn bình quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital: WACC) là phương pháp chiết khấu dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV) 11 Chương 1 Các Quan Điểm Thẩm Định Dự Án với lãi suất chiết khấu là chi phí vốn bình quân trọng số (WACC). Phương pháp WACC được tính theo công thức (1-20) dưới đây 𝐶𝐹 𝑁𝑃𝑉𝑊𝐴𝐶𝐶 = −𝐼0 + ∑𝑛𝑖=1 (1+𝑘𝑖 )𝑖 (1-20) 0 trong đó 𝑘0 = chi phí vốn trung bình trọng số và được tính theo công thức (1-21) như sau: E D k0 = ke +k d (1-t) (1-21) E+D D+E E = Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn đầu tư E+D D = Tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn đầu tư E+D k e = chi phí vốn chủ sở hữu và được tính theo công thức (1-22) như sau: D k e = k * + (1-t)(k * -k d ) (1-22) E 1.3 Phương Pháp Vốn Chủ Sở Hữu Có Đòn Bẩy Phương pháp vốn chủ sở hữu có đòn bẩy (Levered Equity: LE) là phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu với lãi suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu.

Phương pháp vốn chủ sở hữu được biểu diễn qua công thức (1-23) như sau: 𝐿𝐶𝐹 𝑁𝑃𝑉𝐿𝐸 = −(𝐼0 − 𝐷 ) + ∑𝑛𝑖=1 (1+𝑘 𝑖)𝑖 (1-23) 𝑒 1.4 So Sánh Các Quan Điểm Thẩm Định Để so sánh sự khác nhau giữa ba phương pháp thẩm định dự án theo ba quan điểm khác nhau của chủ đầu tư, ngân hàng và các cổ đông, chúng ta sẽ theo dõi qua ví dụ 1-1 dưới đây. Giả sử một dự án thủy điện có vốn đầu tư ban đầu là 3000 tỷ đồng bằng toàn bộ vốn chủ sở hữu. Ước tính dự án này sinh ra dòng tiền 500 tỷ đồng mỗi năm và gần như vĩnh viễn. Chi phí toàn bộ vốn chủ sở hữu cho dự án này là 16% năm.

Với dòng tiền đầu tư và dòng tiền hoạt động đều vĩnh viễn của dự án thủy điện, chúng ta tính được NPV của dự án được đầu tư bằng toàn bộ vốn chủ sở hữu như sau: 500 NPV = −3000 + = 125 tỷ đồng 16% Giả sử dự án được tài trợ bằng khoản tài trợ thường xuyên cho vốn đầu tư ban đầu 650 tỷ đồng với lãi suất tài trợ là 10% năm và thuế suất thuế thu nhập là 20%. Như vậy chi phí lãi 12 Chương 1 Các Quan Điểm Thẩm Định Dự Án mỗi năm là 65 tỷ đồng (650 tỷ×10%) và khoản tiết kiệm thuế mỗi năm là 13 tỷ đồng (65 tỷ×20%). Phương pháp APV Sử dụng công thức (1-16), chúng ta tính được APV như sau: 13 tỷ NPVAPV =125 tỷ + = 255 tỷ đồng 10% Phương pháp WACC Với APV của dự án là 255 tỷ đồng, chúng ta tính được tổng nợ và vốn chủ sở hữu ban đầu của dự án là 3255 tỷ đồng (3000 tỷ + 255 tỷ). Từ đó, tính được tỷ lệ vốn vay trong tổng vốn đầu tư của dự án là 20% (650 tỷ/3255 tỷ) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn của dự án là 80% (100% - 20%).

Để tính NPV theo phương pháp WACC, trước hết, chúng ta cần tính chi phí vốn chủ sở hữu theo công thức (1-22). D k e = k * + (1-t)(k * -k d ) E 20% =16%+ (1-20%)(16%-10%)=0,1720 80% Tiếp theo, chúng ta sử dụng công thức (1-21) để tính ko E D k0 = ke +k d (1-t) E+D D+E = 0,1720 × 80% + 10% × (1 − 20%) × 20% = 0,1536 Cuối cùng, sử dụng công thức (1-20), chúng ta tính được NPV của dự án theo phương pháp WACC như sau: n CFi NPVWACC = -I0 + ∑ (1+k 0 )i i=1 500 tỷ NPVWACC = -3000 tỷ + =255 tỷ đồng 0,1536 Phương pháp LE Để tính NPV theo phương pháp LE, chúng ta cần đi tính dòng tiền ròng theo quan điểm vốn chủ sở hữu. Với dòng tiền hoạt động của toàn bộ vốn chủ mỗi năm là 500 tỷ đồng, khoản 13 Chương 1 Các Quan Điểm Thẩm Định Dự Án tiết kiệm thuế mỗi năm là 13 tỷ đồng và chi phí lãi vay mỗi năm là 65 tỷ đồng, chúng ta tính được dòng tiền thanh toán nợ còn lại của vốn chủ sở hữu là 448 tỷ đồng (500 tỷ + 13 tỷ - 65 tỷ). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu phải bỏ ra ban đầu là 2350 tỷ đồng (3000 tỷ - 650 tỷ).

Sử dụng công thức (1-23), chúng ta tính được NPV của dòng tiền vốn chủ sở hữu như sau: n LCFi NPVLE = -(I0 -D)+ ∑ (1+k e )i i=1 448 𝑡ỷ = − 2350 𝑡ỷ + = 225 tỷ đồng 0,1720 Từ ba phương pháp tính NPV theo ba quan điểm thẩm định của ví dụ 1-1 trên đây cho thấy chúng có cùng một kết quả như nhau cho dù đang thẩm định dự án theo quan điểm nào. Điều này giúp tránh được mâu thuẫn giữa các chủ thể thẩm định khi ra quyết định đầu tư của chủ đầu tư, tài trợ của các tổ chức tín dụng hay góp vốn của các cổ đông cho dự án. Tóm Tắt Chương 1 Cũng giống như một doanh nghiệp, một dự án cũng có ba loại dòng tiền là dòng tiền đầu tư, dòng tiền hoạt động và dòng tiền tài trợ. Kết hợp các loại dòng tiền này, chúng ta sẽ có được dòng tiền theo các quan điểm thẩm định khác nhau.

Theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV) mà người đại diện thẩm định là các cổ đông thì dòng tiền (AEPV) được tính bằng dòng tiền hoạt động (không lá chắn thuế) cộng dòng tiền đầu tư. Theo quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV) mà người đại diện là các ngân hàng thẩm định thì dòng tiền (TIPV) được tính bằng dòng tiền hoạt động (có lá chắn thuế) cộng dòng tiền đầu tư. Theo quan điểm vốn chủ sở (EPV) mà người đại diện là các cổ đông thẩm định thì dòng tiền (EPV) được tính bằng dòng tiền (TIPV) cộng dòng tiền tài trợ. Dòng tiền (TIPV) sẽ được chiết khấu với lãi suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn bình quan trọng số (trước thuế) hoặc được tính bằng cách chiết khấu dòng 14 Chương 1 Các Quan Điểm Thẩm Định Dự Án tiền toàn bộ vốn chủ sở hữu cộng giá trị hiện tại của dòng tiết kiệm thuế do vay nợ với lãi suất chiết khấu là chí phí vốn vay trước thuế.

Dòng tiền (EPV) sẽ được chiết khấu với lãi suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu. Có ba phương pháp để tính NPV theo các quan điểm thẩm định. Phương pháp WACC để tính NPV của dòng tiền toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV). Phương pháp APV để tính dòng tiền tổng vốn (TIPV).

Phương pháp LE để tính dòng tiền vốn chủ sở hữu. Kết quả tính NPV theo ba phương pháp này sẽ cho cùng một kết quả để tránh mâu thuẫn giữa các chủ thể khi thẩm định và ra quyết định. Câu Hỏi Ôn Tập 1-1. Một dự án có bao nhiêu loại dòng tiền? 1-2.

Mô tả sự khác nhau giữa các loại dòng tiền dự án? 1-3. Phương pháp tính dòng tiền dự án theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV)? 1-4. Phương pháp tính dòng tiền dự án theo quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV)? 1-5. Phương pháp tính dòng tiền dự án theo quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV)? 1-6.

Phương pháp APV là gì và được dùng để tính NPV của dòng tiền dự án theo quan điểm nào? 1-7. Phương pháp WACC là gì và được dùng để tính NPV của dòng tiền dự án theo quan điểm nào? 1-8. Phương pháp LE là gì và được dùng để tính NPV của dòng tiền dự án theo quan điểm nào? 1-9. Kết quả tính NPV bằng phương pháp APV, WACC và LE sẽ như thế nào? 1-10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giáo trình hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư nâng cao" của tác giả Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc và Nguyễn Đức Trung, xuất bản năm 2023 tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh, cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng. Giáo trình không chỉ trình bày các phương pháp thẩm định hiện đại mà còn nêu rõ các yếu tố quan trọng cần xem xét để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để thực hiện thẩm định dự án một cách chuyên nghiệp, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong đầu tư.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản lý xây dựng và thẩm định dự án, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú ThọNâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch Nam Trung Bộ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý dự án và thẩm định đầu tư, từ đó nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực này.