Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Ý Nhi được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa với sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thành mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Theo phân tích của tác giả, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tự giải quyết ba vấn đề kinh tế trung tâm: "Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai?". Việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhằm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm an toàn tài chính; ngược lại, phản ánh sai thực trạng sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định quản trị và có thể đẩy doanh nghiệp đến nguy cơ phá sản.

Trong hệ thống quản trị, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế phản ánh trung thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao về tình hình kinh doanh, lập báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đánh giá đúng thực trạng hoạt động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm 4 nội dung:

  1. Xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, tìm hiểu cách thức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  3. Đối chiếu, làm rõ việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên thực tế so với kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường và tài liệu sách vở.
  4. Đưa ra nhận xét sơ lược, rút ra các ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát (địa chỉ: 332/42A Nguyễn Thái Sơn, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ ngày 02/05/2016 đến ngày 24/06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hướng dẫn liên quan.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nguyên tắc hạch toán doanh thu tuân thủ việc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Hệ thống tài khoản hạch toán được vận dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm nhóm tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập (TK 511, TK 515, TK 711), nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213), nhóm tài khoản chi phí (TK 632, TK 642 với hai tiểu khoản TK 6421 và TK 6422, TK 635, TK 811, TK 821), tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và tài khoản phân phối lợi nhuận (TK 421 với TK 4211, TK 4212).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu trực tiếp tại phòng kế toán công ty, khai thác các tài liệu chứng từ gốc gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn mua vào, Hóa đơn bán ra, Hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng kê bán lẻ hàng hóa/dịch vụ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Phiếu xuất kho và hệ thống sổ chi tiết tài khoản.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích, đối chiếu thông tin thu thập được từ thực tế hoạt động tại doanh nghiệp với các mô hình lý thuyết được đào tạo trong nhà trường và sách chuyên ngành.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn với các nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các sách chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy định chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.

Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh tại phòng kế toán của Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát trong niên độ nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu

Chương I trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tác giả luận giải lý do lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên vai trò sống còn của hoạt động tiêu thụ và quản trị chi phí trong kinh tế thị trường. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung (doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh), không gian (Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát) và thời gian (từ 02/05/2016 đến 24/06/2016). Tác giả cũng nêu rõ 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập, so sánh, phỏng vấn, tham khảo tài liệu) và phác thảo kết cấu khóa luận gồm 5 chương.

Chương II: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD

Chương II hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kế toán áp dụng cho doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nêu rõ khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán (bán hàng thu tiền ngay, trả chậm, trả góp, gửi đại lý, hàng đổi hàng, quy đổi ngoại tệ). Quy định các trường hợp không ghi nhận doanh thu (xuất kho thuê ngoài gia công, luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên, thanh lý TSCĐ, hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ). TK sử dụng là TK 511 với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, tiền thu phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý, thanh lý tài sản.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung và nguyên tắc hạch toán của TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận và hạch toán của Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: Hạch toán kết chuyển bên Nợ và bên Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính lãi/lỗ trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối gồm TK 4211 và TK 4212).
Nhóm tài khoản Số hiệu TK Tên gọi theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Kết cấu cuối kỳ
Doanh thu & Thu nhập TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118)
TK 515
TK 711
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập khác
Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 (hoặc giảm trừ)
Giảm trừ doanh thu TK 5211
TK 5212
TK 5213
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 511
Chi phí TK 632
TK 642 (6421, 6422)
TK 635
TK 811
TK 821
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí khác
Chi phí thuế TNDN
Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả
Xác định kết quả TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421
Phân phối lợi nhuận TK 421 (4211, 4212) Lợi nhuận chưa phân phối Có số dư bên Nợ (lỗ) hoặc bên Có (lãi)

Chương III: Giới thiệu Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Điện Cơ Tiến Phát

Chương III giới thiệu thực tế về doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập:

  • Quá trình hình thành: Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp giấy phép hoạt động ngày 03/08/2011, mã số giấy phép kinh doanh: 0311035252; ngày bắt đầu hoạt động chính thức là 02/08/2011. Tên giao dịch quốc tế: TIEN PHAT LECTROMECGANICAL COMPANY LIMITED. Trụ sở đặt tại số 332/42A Nguyễn Thái Sơn, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là ông Trần Anh Dũng. Doanh nghiệp mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Phan Văn Trị.
  • Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ: Doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có 3 thành viên góp vốn. Cơ cấu vốn góp cụ thể theo bảng kê trong văn bản: ông Trần Anh Dũng góp 510 triệu đồng, ông Đặng Minh Hải góp 495 triệu đồng, ông Nguyễn Quang Sang góp 495 triệu đồng.
  • Đặc điểm kinh doanh: Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông. Các hoạt động phụ trợ gồm in ấn, gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp, xây dựng công trình các loại, phá dỡ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc phụ trách chung; 4 Phó giám đốc chuyên trách (Phó giám đốc Hành chính nhân sự, Phó giám đốc Tài chính, Phó giám đốc Kiểm soát nội bộ, Phó giám đốc Điều hành); các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Do Kế toán trưởng điều hành chung, hỗ trợ Phó giám đốc Tài chính; trực thuộc có Kế toán tổng hợp, Thủ kho, Kế toán tiền mặt và thanh toán.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc đánh giá theo giá gốc; tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền. Hệ thống tài khoản gồm 56 tài khoản (51 tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9, và 5 tài khoản ngoài bảng loại 0).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Công tác ghi sổ thực hiện trên máy vi tính nhưng không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà thao tác hoàn toàn trên bộ công cụ văn phòng Microsoft Word và Excel. Trình tự lập sổ gồm: Chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung, Sổ thẻ kế toán chi tiết -> Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết -> Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.
  • Quy mô và công trình tiêu biểu: Doanh nghiệp có đội ngũ lao động 30 người. Các công trình tiêu biểu đã tham gia gồm: Chung cư 157 Tô Hiến Thành (2011), Big C Miền Đông quận 10 (2012), Nhựa Duy Tân (2012), nhà máy P&G Đồng An (2012), trung tâm PP Transimex (2013), Saigon Pear 92 Nguyễn Hữu Cảnh (2015), cùng các dự án tại Đồng Nai, Tiền Giang, Long An.

Chương 4: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát

Theo kết cấu mục lục văn bản, Chương 4 phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp (trang 41 - 64 của khóa luận):

  • Phân tích kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nội dung khoản mục, chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, trình tự hạch toán và ghi chép sổ sách kế toán.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Nội dung khoản mục, chứng từ (phiếu xuất kho), quy trình luân chuyển, tài khoản và sổ kế toán tương ứng.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chứng từ kế toán (hóa đơn dịch vụ mua vào, phiếu tạm ứng, bảng lương, bảng phân bổ khấu hao), hạch toán và lập sổ kế toán.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Quy trình trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Căn cứ lập, phương pháp lập báo cáo tài chính.
  • So sánh, đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn triển khai tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Theo cấu trúc mục lục được công bố (trang 65 - 69 của khóa luận), Chương 5 tập trung vào:

  • Đánh giá tổng quan về nhân sự và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Nhận xét chi tiết về công tác kế toán: Những ưu điểm đạt được và các mặt còn hạn chế trong việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị và các kiến nghị quản lý khác.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm cá nhân của sinh viên sau quá trình kiến tập, thực tập thực tế tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế cụ thể về mô hình vận hành và hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận từ văn bản khóa luận
Doanh nghiệp khảo sát Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát
Mã số GPKD / Ngày cấp 0311035252 cấp ngày 03/08/2011 (hoạt động chính thức từ 02/08/2011)
Đại diện pháp luật Ông Trần Anh Dũng (Chức vụ: Giám đốc)
Thành viên và vốn góp 3 thành viên: Trần Anh Dũng (510 triệu đồng), Đặng Minh Hải (495 triệu đồng), Nguyễn Quang Sang (495 triệu đồng)
Quy mô nhân sự 30 lao động
Chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
Quy định trích khấu hao Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 (phương pháp đường thẳng)
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; xử lý trên máy vi tính qua phần mềm văn phòng Word và Excel
Hệ thống tài khoản 56 tài khoản (51 tài khoản trong bảng và 5 tài khoản ngoài bảng)
Danh mục dự án tiêu biểu Chung cư 157 Tô Hiến Thành, Big C Miền Đông, Nhựa Duy Tân, P&G Đồng An, PP Transimex, Saigon Pear

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, làm rõ kết cấu các tài khoản trung gian và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.
  • Mô tả chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 vị trí gắn liền với đặc thù của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cơ điện quy mô 30 người.
  • Làm rõ thực trạng công tác ghi sổ kế toán Nhật ký chung khi doanh nghiệp chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng mà phải sử dụng các bảng tính Excel kết hợp xử lý văn bản Word.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định trình độ kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, khiến báo cáo khóa luận có thể còn nhiều thiếu sót trong quá trình phân tích và đánh giá chuyên môn (được ghi nhận trong Lời cảm ơn).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập ngắn, kéo dài chưa đầy hai tháng (từ ngày 02/05/2016 đến ngày 24/06/2016), giới hạn khả năng bao quát toàn bộ các chu kỳ kế toán qua nhiều năm.
  • Không gian khảo sát chỉ tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát) trong lĩnh vực bán buôn linh kiện điện tử viễn thông và dịch vụ kỹ thuật cơ điện, chưa mang tính so sánh đa diện với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành.
  • Khóa luận giới hạn nội dung trong phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; không đi sâu vào các phần hành quản trị tài chính doanh nghiệp hay phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu.
  • Dữ liệu văn bản nguồn cung cấp dừng lại ở cuối Chương III (trang 40); toàn bộ các chứng từ, con số phát sinh chi tiết trong bảng biểu hạch toán tại Chương IV và nội dung kiến nghị chi tiết tại Chương V chỉ được ghi nhận gián tiếp qua danh mục mục lục của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát quá trình chuyển đổi chế độ kế toán tại doanh nghiệp từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (áp dụng từ năm tài chính 2017).
  • Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST) thay thế cho việc ghi chép thủ công trên bảng tính Word/Excel tại công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách xây dựng cơ sở lý luận hạch toán và phương pháp tiếp cận số liệu thực tập.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khối thương mại, dịch vụ kỹ thuật cơ điện: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh giản (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Thủ kho) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống bảng tính Excel.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa theo nhiều phương thức (bán trực tiếp, hàng đổi hàng, bán đại lý, bán trả góp) ở Chương II và bảng mô tả nhiệm vụ chức năng của từng vị trí trong bộ máy kế toán ở Chương III.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?

Đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát" do sinh viên Lương Thị Ý Nhi (MSSV: 1211180961, lớp 12DKTC03), Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Thái Trần Vân Hạnh vào năm 2016.

Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản gồm 56 tài khoản (51 tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9 và 5 tài khoản ngoài bảng loại 0).

Doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho, trích khấu hao và ghi sổ kế toán theo phương thức nào?

Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm văn phòng Word và Excel (không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng).

Cơ cấu vốn góp và đại diện pháp luật của công ty được văn bản ghi nhận như thế nào?

Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát thành lập ngày 02/08/2011, Giấy phép kinh doanh số 0311035252 cấp ngày 03/08/2011, do ông Trần Anh Dũng làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Cơ cấu vốn gồm 3 thành viên: ông Trần Anh Dũng góp 510 triệu đồng, ông Đặng Minh Hải góp 495 triệu đồng và ông Nguyễn Quang Sang góp 495 triệu đồng.

Tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào trong bài viết?

Tác giả áp dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính gồm: phương pháp thu thập dữ liệu (khai thác phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua/bán, sổ chi tiết tại phòng kế toán); phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu thực tế tại công ty với lý thuyết sách vở); phương pháp phỏng vấn (hỏi trực tiếp nhân viên kế toán tại doanh nghiệp); và phương pháp nghiên cứu tài liệu quy định pháp lý, sách chuyên ngành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Ý Nhi đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Nghiên cứu phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên bảng tính văn phòng tại Công ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát trong giai đoạn thực tập năm 2016. Đây là tài liệu phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cơ điện quy mô vừa và nhỏ.