Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đứng trước những thách thức cạnh tranh buộc phải liên tục tự đổi mới và hoàn thiện nhằm phát huy lợi thế kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu chiến lược, xây dựng phương án sản xuất và phân bổ nguồn vốn đạt hiệu quả tối ưu. Yêu cầu tiên quyết để thực hiện mục tiêu này là doanh nghiệp phải nắm bắt chính xác thực trạng tài chính thông qua công tác phân tích báo cáo tài chính định kỳ.

Phân tích báo cáo tài chính là công cụ giúp nhà quản lý nhận diện bức tranh tài chính hiện tại, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và tìm ra nguyên nhân của các biến động kinh tế, từ đó đề ra các quyết sách ổn định và củng cố năng lực tài chính. Đồng thời, kết quả phân tích cung cấp căn cứ đáng tin cậy cho các nhà đầu tư, chủ nợ trong việc ra quyết định tài trợ vốn dài hạn, nâng cao vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Diệu Hằng đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích BCTC tại công ty TNHH Hệ Thống Thông Tin FPT – CN TP.HCM".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Phân tích thực trạng hệ thống báo cáo tài chính của Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh Công ty TNHH Hệ Thống Thông Tin FPT (TP. Hà Nội) thông qua các báo cáo kế toán và chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
  2. Xác định các ưu điểm và hạn chế trong bức tranh tài chính của đơn vị, từ đó đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi nhằm ổn định và tăng cường năng lực tài chính cho công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu bám sát mục tiêu đề ra bao gồm:

  1. Giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu báo cáo tài chính thực tế giai đoạn 2016–2020.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh Công ty TNHH Hệ Thống Thông Tin FPT (TP. Hà Nội).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài vụ thuộc Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh Công ty TNHH Hệ Thống Thông Tin FPT (TP. Hà Nội), địa chỉ tại 153 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam. Về mặt pháp lý, tác giả căn cứ vào Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 để xác định bản chất của hệ thống báo cáo tài chính gồm 04 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN). Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (chuyển đổi từ Quyết định 15 từ ngày 01/01/2015), Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định, Nghị định 105/2013/NĐ-CP và Quy định QĐ1301-FAF ngày 07/10/2013 của Tập đoàn FPT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán và tài liệu kế toán nội bộ giai đoạn 2016–2020 do Chi nhánh FIS TP.HCM cung cấp.
  • Phương pháp so sánh theo chiều ngang (Horizontal Analysis): Tính toán chênh lệch số tuyệt đối và số tương đối của từng khoản mục tài chính qua các năm kế tiếp nhằm xác định quy mô và tốc độ biến động.
  • Phương pháp so sánh theo chiều dọc (Vertical Analysis): Xác định tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục thành phần cấu thành so với tổng số (tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc doanh thu thuần) nhằm phân tích sự thay đổi cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp phân tích xu hướng (Trend Analysis): Quan sát chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 5 năm (2016–2020) để nhận diện xu thế biến động dài hạn của các chỉ tiêu kinh tế trọng điểm.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Sử dụng 4 nhóm tỷ số then chốt gồm:
    • Nhóm tỷ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay.
    • Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm tỷ số quản lý nợ: Hệ số nợ, tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng trả lãi.
    • Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt và phân rã chỉ tiêu ROE thành tích số của ba nhân tố: Hệ số lợi nhuận ròng, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và Đòn bẩy tài chính theo công thức: $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về CN tại TP.HCM Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (TP. Hà Nội)

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và đặc điểm công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và quy mô: Thành lập năm 2009 với tên gọi Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT Miền Nam (FIS South). Năm 2015, đổi tên thành Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Doanh nghiệp FPT (FIS ENT) với vốn điều lệ 35 tỷ đồng. Đến năm 2016, công ty sáp nhập và trở thành Chi nhánh tại TP.HCM của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT. Đơn vị kinh doanh 19 ngành nghề trong lĩnh vực thương mại thiết bị công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống và giải pháp phần mềm, với danh mục hơn 500 mặt hàng.
  • Bộ máy quản lý: Tổng nhân sự gồm hơn 80 người; cơ cấu gồm Ban Giám đốc (03 người), Khối kinh doanh (Sales với 31 nhân sự chia thành 7 nhóm S1–S7), Ba trung tâm hỗ trợ kinh doanh (41 nhân sự gồm R&D Center, Solution Support Center, Deployment Center), Phòng Kế toán tài vụ FAF (08 người) và Phòng Hành chính tổng hợp FAD/BO (05 người).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tài vụ gồm 08 nhân sự (01 Kế toán trưởng và 07 nhân sự phụ trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền - Thủ quỹ, Kế toán công nợ - Tài sản, Kế toán hàng hóa, Kế toán hàng hóa - Ngân hàng, Kế toán nhập hàng, và 01 nhân viên Mua hàng).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo nguyên tắc Nhật ký – Chứng từ, vận hành trên hai nền tảng kỹ thuật: Phân hệ kế toán thuộc phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu Oracle và Hệ thống quản trị nội bộ Xsight.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính

Chương 2 xây dựng hệ thống lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, bản chất pháp lý và ý nghĩa của 04 biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định của Luật Kế toán 2015 và Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Quy định kết cấu, nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Hệ thống hóa các kỹ thuật phân tích: So sánh tuyệt đối, tương đối theo chiều ngang; phân tích cơ cấu theo chiều dọc; phân tích chuỗi thời gian; phương pháp phân tích 4 nhóm tỷ số tài chính đặc thù; cơ chế tích hợp báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán thông qua mô hình phân rã Dupont.

Chương 3: Phân tích BCTC của CN tại TP.HCM Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (TP. Hà Nội)

Chương 3 là phần nghiên cứu thực nghiệm với các dữ liệu tài chính cụ thể giai đoạn 2016–2020:

  • Phân tích Bảng cân đối kế toán:
    • Về quy mô tài sản: Tổng tài sản tăng từ 4.122 tỷ đồng (2016) lên đỉnh 4.687 tỷ đồng (2018), sau đó giảm xuống 4.428 tỷ đồng (2019) và 4.203 tỷ đồng (2020). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 89% (tăng từ 89% năm 2016 lên 94% năm 2020), phù hợp với đặc thù ngành công nghệ thông tin không đầu tư lớn vào máy móc nhà xưởng. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 64% tổng tài sản), dao động từ 2.652 tỷ đồng (2016) lên 3.239 tỷ đồng (2018), giảm xuống 2.747 tỷ đồng (2019) nhờ thu hồi nợ dự án Quảng Ninh (40 tỷ đồng) và khách hàng cũ, sau đó tăng lại lên 3.239 tỷ đồng (2020) do phát sinh khoản cho Công ty Cổ phần FPT vay ngắn hạn 696 tỷ đồng (lãi suất 4%–6%). Tiền và tương đương tiền chiếm trên 10% tổng tài sản (dao động 441–671 tỷ đồng). Hàng tồn kho duy trì quanh mức 7% tổng tài sản.
    • Về tài sản dài hạn: Giảm dần tỷ trọng từ 11% (2016) xuống 6% (2020). Năm 2018, khoản phải thu dài hạn giảm 96% do thu hồi 162 tỷ đồng từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tài sản cố định tăng mạnh 141 tỷ đồng (+294%) trong năm 2018 do hoàn thành Dự án Tân Thuận (128 tỷ đồng). Đáng chú ý, tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng có giá trị lớn qua các năm (từ 172 tỷ đến 231 tỷ đồng).
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (70%–78% tổng nguồn vốn), trong đó nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu. Năm 2019, nợ phải trả giảm 409 tỷ đồng (-12%) do thanh toán nợ vay ngắn hạn cho các ngân hàng: Citi Việt Nam (87 tỷ đồng), ANZ (64 tỷ đồng) và Vietcombank (41 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu dao động từ 978 tỷ đồng (2017) đến 1.374 tỷ đồng (2019). Tỷ số Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu của FIS HCM ở mức cao so với bình quân ngành công nghệ.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn 4.122 4.524 4.687 4.428 4.203
- Tài sản ngắn hạn 3.673 4.110 4.390 4.109 3.915
+ Tiền và tương đương tiền 671 662 532 441 553
+ Các khoản phải thu ngắn hạn 2.652 2.875 3.239 2.747 3.239
+ Hàng tồn kho 543 578 484 526 293
- Tài sản dài hạn 449 413 296 319 287
- Nợ phải trả 3.111 3.545 3.341 3.312 2.932
- Vốn chủ sở hữu 1.011 978 1.088 1.374 1.271
Tỷ trọng TS ngắn hạn / Tổng TS 89% 91% 93% 93% 94%
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng NV 76% 78% 75% 70% 71%
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Nguồn thu chủ lực của FIS HCM đến từ hoạt động cốt lõi là bán hàng và cung cấp dịch vụ, chiếm trên 98% tổng doanh thu hàng năm. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 4.924 tỷ đồng (2016), tăng lên 5.027 tỷ đồng (2017), sau đó giảm nhẹ còn 4.973 tỷ đồng (2018), 4.937 tỷ đồng (2019) và 4.807 tỷ đồng (2020). Doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 34 tỷ đồng (2016) lên 67 tỷ đồng (2019) và 65 tỷ đồng (2020).
Biến động doanh thu (Đơn vị: Tỷ đồng) 2016 2017 2018 2019 2020 So sánh 2017/16 So sánh 2018/17 So sánh 2019/18 So sánh 2020/19
Doanh thu bán hàng & CCDV 4.924 5.027 4.973 4.937 4.807 +103 (54) (36) (130)
Doanh thu hoạt động tài chính 34 41 48 67 65 +7 +7 +19 (2)
Thu nhập khác 22 32 34 49 36 +10 +2 +15 (13)
Tổng doanh thu 4.980 5.100 5.055 5.053 4.908 +120 (45) (2) (145)
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tỷ số tài chính:
    • Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang dấu dương ổn định, đảm bảo nguồn tiền trang trải chi phí mà không phụ thuộc vào dòng tiền tài trợ bên ngoài. Dòng tiền hoạt động tài chính đa phần mang dấu âm, phản ánh việc công ty chủ động hoàn trả các khoản nợ gốc vay ngân hàng.
    • Vận dụng mô hình Dupont cho thấy công ty khai thác hiệu quả hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân) ở mức cao qua các năm 2018, 2019, 2020, tạo động lực duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đúc kết các phát hiện tài chính và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Cơ cấu tài sản có tính thanh khoản cao; doanh thu tập trung vào mảng kinh doanh cốt lõi không dàn trải; kiểm soát dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương; duy trì được quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ổn định chiếm trên 10% tổng tài sản.
  • Nhược điểm: Tỷ trọng nợ phải trả quá cao (trên 70%), nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tạo áp lực thanh toán; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu vượt mức bình quân ngành; các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn (trên 64% tổng tài sản), tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn và nợ khó đòi kéo dài.
  • Kiến nghị: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm nợ vay ngắn hạn; siết chặt chính sách cấp tín dụng thương mại và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ khách hàng; tăng cường quản lý chi phí nhằm nâng cao biên lợi nhuận ròng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của Chi nhánh tại TP.HCM Công ty TNHH Hệ Thống Thông Tin FPT trong giai đoạn 5 năm (2016–2020) với hệ thống số liệu thực nghiệm minh chứng:

  • Khẳng định tính chất linh hoạt của mô hình tài sản ngành công nghệ thông tin tại FIS HCM với tỷ trọng tài sản ngắn hạn đạt trên 89% (đạt 94% năm 2020), trong khi tài sản dài hạn co hẹp từ 11% xuống 6%.
  • Lượng hóa chính xác quy mô vốn bị khách hàng chiếm dụng với các khoản phải thu ngắn hạn duy trì ở mức cao từ 2.652 tỷ đồng đến 3.239 tỷ đồng (chiếm trên 64% tổng tài sản). Các đối tác chiếm dụng vốn chủ yếu gồm Vietcombank, Tổng cục Thuế Việt Nam, Tổng cục Thuế Bangladesh, Vietnam Post.
  • Phản ánh trung thực cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc vốn vay và nợ chiếm dụng bên ngoài khi nợ phải trả luôn chiếm từ 70% đến 78% tổng nguồn vốn, vượt tỷ lệ bình quân của ngành công nghệ.
  • Xác thực dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang giá trị dương và doanh thu kinh doanh cốt lõi chiếm trên 98% tổng doanh thu (doanh thu bán hàng và CCDV đạt từ 4.807 tỷ đến 5.027 tỷ đồng), chứng minh doanh nghiệp không đầu tư phân tán ngoài ngành.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị gắn liền với thực trạng đơn vị gồm: hoàn thiện chính sách quản trị công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ hợp đồng bán chịu, cân đối tỷ lệ đòn bẩy tài chính để giảm thiểu rủi ro thanh toán trong ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính thứ cấp của giai đoạn 2016–2020 do công ty cung cấp tại văn phòng kế toán; tác giả chưa tiếp cận được đầy đủ số liệu tài chính chi tiết của giai đoạn 2021–2022. Ngoài ra, việc so sánh chỉ số bình quân ngành công nghệ chỉ dừng ở mức tham khảo tổng quan do hạn chế về nguồn thu thập dữ liệu chỉ số ngành chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi thời gian phân tích đến các năm tài chính tiếp theo sau đại dịch Covid-19; kết hợp đánh giá chuyên sâu hơn về các nhân tố vĩ mô và phân tích so sánh định lượng đối sánh (benchmarking) trực tiếp với các doanh nghiệp công nghệ đối thủ như Viettel, VNPT, CMC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình thực tế về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp quy mô lớn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin; học hỏi phương pháp kết hợp các kỹ thuật phân tích ngang, dọc, hệ thống tỷ số và mô hình Dupont.
  • Nhà nghiên cứu và người làm khóa luận cùng chủ đề: Cung cấp mẫu biểu, kết cấu trình bày báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cơ chế tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ kế toán trên hệ thống ERP (Oracle và Xsight).
  • Ban quản trị và phòng kế toán FIS HCM: Cung cấp góc nhìn độc lập về sự mất cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, mức độ ứ đọng vốn trong các khoản phải thu ngắn hạn để điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Chi nhánh FIS TP.HCM giai đoạn 2016–2020 mang đặc thù gì nổi bật?

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên tổng tài sản của công ty, duy trì từ 89% (năm 2016) và tăng đều lên 94% (năm 2020), trong khi tài sản dài hạn giảm từ 11% xuống 6%. Điều này phản ánh đặc thù của doanh nghiệp thương mại thiết bị và dịch vụ CNTT, không đầu tư lớn vào máy móc, công cụ cố định mà tập trung vốn vào tài sản ngắn hạn.

2. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn và nguyên nhân do đâu?

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 64% tổng tài sản của công ty (đạt mức từ 2.652 tỷ đến 3.239 tỷ đồng). Nguyên nhân do công ty áp dụng chính sách nới lỏng bán chịu cho các đối tác lớn như Vietcombank, Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế Bangladesh, Vietnam Post; riêng năm 2020 khoản mục này tăng thêm 492 tỷ đồng do phát sinh khoản cho Công ty Cổ phần FPT (công ty mẹ) vay ngắn hạn 696 tỷ đồng với lãi suất từ 4% đến 6%.

3. Tình hình nợ phải trả và cơ cấu nguồn vốn của công ty diễn biến ra sao?

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, chiếm từ 70% đến 78% tổng nguồn vốn trong suốt giai đoạn 2016–2020, chủ yếu là nợ ngắn hạn (phải trả người bán và nợ vay ngân hàng ngắn hạn). Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của FIS HCM ở mức cao hơn so với mức bình quân của ngành công nghệ, tạo ra áp lực tài chính đối với khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

4. Dòng tiền và kết quả kinh doanh cốt lõi của FIS HCM được đánh giá như thế nào?

Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm trên 98% tổng doanh thu hàng năm, đạt từ 4.807 tỷ đến 5.027 tỷ đồng), cho thấy công ty tập trung nguồn lực vào ngành nghề cốt lõi, không đầu tư dàn trải. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn mang dấu dương và dòng tiền hoạt động tài chính mang dấu âm, phản ánh việc công ty kinh doanh hiệu quả và chủ động trả bớt các khoản nợ vay.

5. Hệ thống phần mềm và hình thức sổ kế toán nào đang được áp dụng tại FIS HCM?

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo nguyên tắc Nhật ký – Chứng từ, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công tác kế toán được vận hành đồng bộ trên Phân hệ kế toán thuộc Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu Oracle kết hợp với Hệ thống quản trị nội bộ Xsight dùng để theo dõi đơn hàng và doanh số.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Chi nhánh FIS TP.HCM giai đoạn 2016–2020. Kết quả phân tích cho thấy công ty duy trì doanh thu cốt lõi ổn định và dòng tiền kinh doanh dương, song đang đối mặt với rủi ro đòn bẩy tài chính cao khi nợ phải trả chiếm trên 70% nguồn vốn và hơn 64% tài sản bị chiếm dụng dưới dạng khoản phải thu ngắn hạn. Hệ thống kiến nghị được đề xuất bám sát các hạn chế nội tại, cung cấp căn cứ hữu ích giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách quản trị công nợ và cơ cấu lại nguồn vốn an toàn hơn.