kUS-CNlỡ Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẼ TRƯÒNG ĐẠI HỌC V TẼ CÔNG CỘNG TRƯƠNG THỊ ANH THƯ TỎNG QUAN VÈ MỘT SÓ HÓA CHẤT TRONG RAU VÀ NGUY cơ sức KHỎE CỘNG ĐỒNG TIÉƯ LUẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh HÀ NỘI, 2015 LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành bài luận văn “Tổng quan về một số hóa chất trong rau và nguy cơ sức khỏe cộng đồng”, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cô Trần Thị Tuyết Hạnh, người đã định hướng và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện bài làm. Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo, Khoa Sức khỏe Môi trường Nghề nghệp, phòng Quản lý sinh viên và các phòng ban liên quan của trường Đại học Y tể Còng cộng đà tạo cơ hội, giúp đỡ tôi để tôi có cơ hội được thực hiện bài tổng quan và nâng cao các kỹ năng cần thiết cho bản thân khi tốt nghiệp. Sau cùng là lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên, cô vũ tinh thẩn cho tôi đê hoàn thành bàì tông quan này.
'ôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 05/2015 Sinh viên Trương Thị Anh Thư ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.iii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU Đồ.iv ĐẶT VẤN ĐÈ. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN. KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Một số khái niệm.
Ket quã và bàn luận. Dư lượng NOj trong rau và nguy cơ sức khỏe. Thực trạng dư lượng NOỊ trong rau. Nguyên nhân dư lượng NOỉ tồn dư trong rau cao.
Phoi nhiễm vói dư lượng NOỉ vượt quá ngưỡng cho phép trong rau và nguy cữ sức khỏe. Dư lượng hóa chất BVTV trong rau và nguy cơ sức khỏe. Thực trạng dư lượng hóa chất BVTVcó trong rau. Nguyên nhãn tồn dư thuốc B VTV trên rau.
Phơi nhiễm với thuốc B VTV trong rau và nguy cơ sức khoe. Một so biện pháp loại bỏ dư lượng thuốc B VTV trong rau. Dư lượng KLN trong rau và nguy cơ sức khỏe. Thực trạng ô nhiễm dư lượng KLN trong rau.
Nguyên nhân nhiễm KLN trong rau. Phoi nhiễm vói KLN trong rau và nguy cơ sức khỏe. 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO.40 DANH MỤC CÁC TÙ VIET TẤT BVTV Bảo vệ thực vật BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CFIA Canadian Food Inspection Agency (Cơ quan thanh tra thực phẩm Canada) EFSA European Food Safety Authority (ủy ban an toàn thực phẩm Châu Âu) FAO Food and Argiculture Organization (Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc) KLN Kim loại nặng MRLs Maximum Residuce Level (Mức dư lượng tối đa cho phép) Ngộ độc thực phẩm NĐTP NO3 Nitrate RAT Rau an toàn TCCP Tiêu chuẩn cho phép World Health Organizaton (Tổ chức Y tể thế giới) Vietnamese Good WHO VietGAP Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam) iv DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIÉU ĐÒ DANH MỤC BẢNG ■ Nội dung Trang Bảng 1: Nồng độ NO3 trên một số loại rau qua các năm tại các địa phương 1 trên cả nước giai đoạn 2007 - 2014. Bảng 2: Hàm lượng NO3 trên một số loại rau vụ xuân hè tại xã Hương 12 Long, thành phô Huê năm 2013.
Bảng 3: Lượng NO3 đi vào cơ thể qua nguồn rau ở các vùng khác nhau 14 trên thê giới. Bảng 4: Tỷ lệ phát hiện dư lượng và tỷ lệ dư lượng hóa chat BVTV vượt 17 quá giới hạn cho phép tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009 Bảng 5: Tỷ lệ phát hiện dư lượng và tỷ lệ dư lượng hỏa chất BVTV vượt 19 quá giới hạn cho phép tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 Bảng 6: Hàm lượng KLN trong thực pham song (Theo WHO) 25 Bảng 7: Nồng độ KLN trong rau tại một số quốc gia trong các nghiên cứu 26 khác nhau. DANH MỤC BIỂU ĐÒ Nội dung Trang Biểu đồ 1: Số vụ và số người ngộ độc thực phẩm do hóa chất giai đoạn 1 2007-2010. Biểu đồ 2: SỐ mẫu phát hiện có dư lượng NO3 và số mẫu có dư lượng 11 NO3 vượt quá ngưỡng cho phép trên một số loại rau tại Quảng Bình năm 2013,2014.
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nhiễm hóa chất BVTV trên một số loại rau tại một số 18 vùng ở Kiên Giang, năm 2008. Biểu đồ 4: Tỷ lệ rau quà nhiễm thuốc BVTV vượt quá giới hạn cho phép 19 tại Việt Nam giai đoạn 2009 — 2011 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Hiện nay trên thế giới rau là một loại thực phẩm không thể thiểu đối với người tiêu dùng. Tổ chức Y tế thể giới (WHO) và To chức Nông lương liên hiệp quốc (FAO) khuyến nghị, mỗi người nên ăn tối thiểu 400g rau quả mỗi ngày sẽ giúp phòng chống các bệnh mạn tính như bệnh tim, ung thư, tiểu đường và béo phì, ngăn chặn và làm giảm thiếu hụt vi chất dinh dưỡng cho cơ thể [66]. Nhu cầu sử dụng rau ưên thế giới ngày càng tăng lên, đặc biệt là rau ăn lá.
Việc tiêu thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng 22 — 23%, trong khi khoai tây và các loại rau ăn củ chỉ tăng 7 - 8%. Trung bình trên thế giới lượng rau mà mỗi người tiêu thụ là 154 - 172g/ngày [63J. Một frong những vấn đề lớn mà thế giới đang phải đoi mặt là chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, trong đó, chất lượng rau xanh là một phần tất yếu. Theo báo cáo gần đây cùa WHO, hơn 1/3 dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh do thực phẩm gây ra mỗi năm.
Đổi với các nước đang phát triển, tình hạng lại càng trầm trọng hơn nhiều, hàng năm gây tử vong hơn 2,2 triệu người. Tại Việt Nam, theo thống kê của của Bộ Y tế giai đoạn 2006 -2010, bình quân hàng năm có 189 vụ ngộ độc thực phẩm với 6.633 người mac và 52 người tử vong. Đặc biệt trong giai đoạn 2006 - 2010 Số vụ và Số người bị ngộ độc do nhiễm hóa chất độc hại có xu hướng tăng lên (Biểu đồ 1). 2007 2008 2009 2010 ■ SỐ vụ ■ SỐ người Biểu đồ 1: sẳ vụ và số người ngộ độc thực phẩm do hóa chất giai đoạn 2007 - 2010 [6].
Tuy nhiên, đây chì là số ca theo báo cáo, trên thực tể con so này lớn hơn rất nhiều lần. Nguyên nhân là do thói quen cùa người dân thường tự mua thuốc về điều trị ngộ độc tại nhà mà không đến cơ sở Y tế. 2 Theo Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm chỉ có khoảng 14% rau xanh có mặt trên thị trường được coi là rau an toàn (RAT). Việc sử dụng rau không an toàn sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, sức khỏe cộng đồng, chi phí cho điều trị, chăm sóc sức khỏe và các dịch vụ khác tăng cao [30], Như vậy, việc sử dụng rau quả có dư lượng NO3, thuốc BVTV và kim loại nặng vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép (MRLs) là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc trên địa bàn cả nước [39] [40].
Sử dụng rau có dư lượng các hóa chất độc hại vượt quá mức TCCP sẽ gây nên những ảnh hường sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Có nhiêu nguyên nhân gây ô nhiêm rau, trong khuôn khổ bài tổng quan này chủ yếu tập trung vào 3 nhóm hóa chất chính là hàm lượng Nitrate (NO3), hóa chất BVTV và kim loại nặng (KLN). Bởi đây là 3 nhóm yếu to quan trọng đe đánh giá chất lượng rau quả. Nhiễm độc NO3 không biêu hiện ngay khi ăn phải mà trải qua quá trình tích tụ dan.
Khi ăn rau quả có chứa hàm lượng NO3 cao thì không thấy có triệu chứng gì về ngộ độc, tuy nhiên neu ăn trong một thời gian dài sẽ gây nên các bệnh ung thư [10] [20]. Khác với NO3 (gây ngộ độc mạn tính), dư lượng hóa chất BVTV có thể gây nên cả ngộ độc cấp tính (biểu hiện ngộ độc ngay sau khi ăn phải) nếu tiếp xúc ở mức độ cao và ngộ độc mạn tính nếu tiếp xúc ở mức độ thấp trong thời gian dài. Ngoài ra, hóa chất BVTV còn có thê ảnh hưởng đến sinh sản bởi dị tật của thai nhi, gây ra sẩy thai, thai chết lưu hoặc dị tật bầm sinh, thay đổi vật liệu di truyền gây đột bien cho the hệ tiểp theo [64], Tưong tự như hóa chất B VTV, các KLN tồn tại trong rau có dư lượng vượt quá mức TCCP như chì (Pb), thủy ngân (Hg), asen (As), cadimi (Cd). gây ngộ độc mạn tính, khi tích lũy với nồng độ cao trong cơ thể sẽ phá vỡ hệ thống miễn dịch, viêm khớp và suy giảm chức năng của các cơ quan nội tạng như thận, gan, hệ thần kinh trung ương và dẫn đến ung thư [44] [53] [60].
Nhu cầu sử dụng rau ngày càng gia tăng sẽ càng làm gia tăng nguy cơ phơi nhiễm với các hóa chất độc hại có trong rau của cộng đồng. Bài tống quan này được thực hiện với mục tiêu là trinh bày tổng quan một số hóa chất độc hại có trong rau và những nguy cơ sức khỏe của người sử dụng, đề xuất một số biện pháp nham giảm thiêu những ảnh hưởng sức khỏe từ các hóa chât độc hại trên. Trình bày tổng quan một số hóa chất độc hại có trong rau và những nguy cơ sức khỏe của người sử dụng. Đề xuất một số khuyển nghị nhằm giảm thiêu nguy cơ sức khỏe từ một sô hóa chat độc hại có trong rau.
PHƯƠNG PHÁP THƯ THẬP THÔNG TIN ❖ Nguồn thu thập thõng tin: Cổng thông tin điện tử: Bộ Y tế, BNN&PTNT, Viện Dinh dưỡng, Viện nghiên cứu rau quả; Các trường học viện/đại học như Đại học Y te công cộng, Học viện Nông nghiệp, Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội, Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên,. Từ khóa được sử dụng: hóa chất có trong rau, rau không an toàn, hỏa chất độc hại trong rau và nguy cơ sức khỏe,. Cơ sở dữ liệu uy tín: Tô chức Y tê thê giới (WHO) (http://www.int/en/), Cơ quan thanh tra thực phẩm Canada (CIFA) (http://www.ca/eng/), ủy ban an toàn thực phẩm Châu Âu (EFSA) (http://www.eii/), ScienceDirect (http://www. Từ khóa được sừ dụng: vegetables, chemical in vegetables (review), chemical hazard, health risk.
❖ Tiêu chuẩn lựa chọn: về nội dung: Các tài liệu có nội dung đề cập đen: Nghiên cứu về các hóa chất độc hại có trong rau và nguồn gốc phát sinh; Những ảnh hưởng sức khỏe do phơi nhiễm với hóa chất độc hại có trong rau (dư lượng NO3, hóa chất B VTV, KLN); Những biện pháp giúp loại bỏ hỏa chât độc hại có trong rau cho người sử dụng; Những biện pháp nhằm giảm thiểu dư lượng hóa chất độc hại trong rau cho người sàn xuất.