Chương 1. Những vấn đề lý luận và pháp lý về tội nhận hối lộ 7 Chương 2. Thực tiễn xét xử về tội nhận hối lộ trong BLHS năm 2015. Định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về tội nhận hối lộ và nâng cao hiệu quả xét xử.
8 PHÄN NÞI DUNG CH£¡NG 1. MÞT SÞ VÂN ĐÀ LÝ LUÀN VÀ PHÁP LÝ VÀ TÞI NHÀN HÞI LÞ 1. Khái niệm * NhÁn hßi lß Nhận hối lộ vẫn luôn là một vấn đề nóng, gây ra nhiều bức xúc trong dư luận và xã hội hiện nay. Do nhận hối lộ có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội cāa đất nước với những thā đoạn phức tạp, tinh vi.
Bái đây là những trong những hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm hoạt động bình thưßng cāa cơ quan, tổ chức và suy thoái đạo đức cāa cán bộ. Theo tác giả Đỗ Đức Hồng Hà, trong bài viết Bình luận Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 [27] về nhận hối lộ quan niệm <là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000 đồng đến dưới 100.000 đồng hoặc dưới 2.000 đồng nhưng đã bị l luật về hành vi này mà c n vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương 23, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc lợi ích phi vật chất, để làm hoặc h ng làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu c u của người đưa hối lộ, do người từ đủ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng h ng có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Từ khái niệm trên, trong phạm vi nghiên cứu khóa luận, tác giả xin đưa ra khái niệm: <Nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn khi trực tiếp hoặc trung gian nhận bất kỳ lợi ích nào cho bản thân hay tổ chức, cá nhân khác nhằm vụ lợi hoặc làm theo yêu c u của người đưa hối lộ.= Bái đã số, hành vi nhận hối lộ không chỉ liên quan đến ngưßi nhận hối lộ mà còn liên quan đến chức vÿ, quyền hạn và lợi ích từ phía ngưßi nhận hối lộ để đáp ứng những nhu cầu, mong muốn, nguyện vọng cāa ngưßi đưa hối lộ. Mà á đó, nhận hối lộ còn xuất hiện với vô vàn 9 loại giá trị lợi ích được trao, nhằm thực hiện một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hành vi nhận hối lộ diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi, phức tạp và khó lưßng.
* Tßi nhÁn hßi lß Hiện nay, khoa học pháp lí chưa đưa ra một định nghĩa cÿ thể, chính thức về tội nhận hối lộ. Theo Điều 354 BLHS năm 2015, tội nhận hối lộ được hiểu là <hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc trung gian nhận hoặc sẽ bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức hác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu c u của người đưa hối lộ=. Trong cuốn Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 cāa tác giả Lê Quang Thành trong có đưa ra quan điểm, tội nhận hối lộ được hiểu là:<Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích (vật chất hoặc phi vật chất hác) dưới bất kỳ hình thức nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người khác hoặc tổ chức hác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hay yêu c u của người đưa hối lộ.= [7] Từ đó, tác giả xin đưa ra khái niệm: <Tội nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc trung gian nhận hoặc sẽ bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức hác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu c u của người đưa hối lộ và được quy định tại Điều 354 BLHS Việt Nam năm 2015. Đặc điểm của tội nhận hối lộ Theo quy định cāa PLHS Việt Nam, nhận hối lộ là một trong 7 tội phạm về tham nhũng, chức vÿ được quy định tại Mÿc 1 Chương 23 cāa BLHS 2015 nên tội nhận hối lộ được coi là một tội phạm về chức vÿ và bị xử lý theo quy định cÿ thể tại Điều 354 BLHS năm 2015.
Tội nhận hối lộ có khung hình phạt cao nhất là tử hình và mức phạt thấp nhất là từ 02 – 07 năm tù giam, tùy thuộc là giá trị cāa <của hối lộ=, mức độ gây thiệt hại, tính chất và hoàn cảnh phạm tội và các tình tiết khác. Bên cạnh đó, nhận hối lộ còn là một tội phạm điển hình cāa nhóm tội phạm tham nhũng, hành vi nhận hối lộ là một trong số 12 hành vi tham nhũng được nêu cÿ thể tại Điều 10 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Qua đó, tội nhận hối lộ bao gồm một số đặc điểm nổi sau: Thứ nhất, tội nhận hối lộ hành vi <lợi dụng chức vụ, quyền hạn= trực tiếp hoặc qua trung gian để nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào đó cho chính bản thân mình hoặc cho ngưßi hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu cāa ngưßi đưa hối lộ. Như vậy, đặc điểm cāa tội nhận hối lộ là hành vi nhận bất kỳ lợi ích nào bằng thā đoạn <lợi dụng chức vụ quyền hạn=.
Chức vÿ, quyền hạn chính là điều kiện để ngưßi phạm tội thực hiện nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích nào khác cāa ngưßi đưa hối lộ một cách dễ dàng. Nếu hành vi <để nhận hoặc sẽ nhận tiền=, tài sản hoặc lợi ích khác cāa ngưßi đưa hối lộ do ngưßi có chức vÿ, quyền hạn thực hiện không liên quan gì đến chức vÿ, quyền hạn cāa họ thì dù họ có chức vÿ, quyền hạn thì cũng không bị coi là nhận hối lộ. Thứ hai, hình thức biểu hiện cāa hành vi nhận hối lộ rất đa dạng thể hiện <trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất dưới bất kỳ hình thức nào=. Như vậy, khi nhận cāa hối lộ, ngưßi phạm tội có thể nhận bằng hình thức trực tiếp hoặc qua trung gian.
Trực tiếp nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất cāa ngưßi đưa hối lộ là trưßng hợp ngưßi nhận hối lộ trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc, nhận <của hối lộ= từ chính ngưßi đưa hối lộ mà không thông qua ngưßi khác. Qua trung gian để nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất cāa ngưßi đưa hối lộ là trưßng hợp ngưßi nhận hối lộ không trực tiếp tiếp xúc, gặp gỡ ngưßi đưa hối lộ trong quá trình nhận <của hối lộ= từ ngưßi đưa hối lộ. Qua trung gian không nhất thiết phải là qua ngưßi thứ ba mà có thể qua nhiều ngưßi, nhiều khâu nhưng cuối cùng thì <của hối lộ= cāa ngưßi đưa hối lộ cũng đến với ngưßi nhận hối lộ. Thứ ba, với tội nhận hối lộ, ngưßi phạm tội không chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm khi <đã nhận được= cāa hối lộ mà còn cả khi <sẽ nhận được= cāa hối lộ.
Bái ngưßi phạm tội có thể không chiếm đoạt theo yêu cầu cāa ngưßi đưa hối hộ. Nếu ngưßi nhận hối lộ và ngưßi đưa hối lộ đồng thßi có <sự thỏa thuận= ngay tại thßi điểm chuyển giao giá trị lợi ích vật chất thì đồng thßi cả ngưßi đưa và ngưßi nhận hối lộ đều đã đạt đā cấu thành cāa tội nhận hối lộ và bị xử lý theo quy định cāa pháp luật hình sự. <thỏa thuận= có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức 11 khác nhau như bằng lßi nói, bằng văn bản, bằng cách đưa ra các ám hiệu, kí hiệu các bên cùng hiểu hoặc những thỏa thuận ngầm. Dù được thực hiện dưới hình thức nào những thỏa thuận đó đều phải thể hiện rõ việc đồng ý làm hay không làm một việc cÿ thể theo yêu cầu cāa ngưßi đưa hối lộ từ phía ngưßi nhận hối lộ.
Thứ bốn, cāa hối lộ có thể là <tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất hác= và không phải là tài sản do ngưßi phạm tội có trách nhiệm quản lý mà nhận từ ngưßi khác đưa. à đây,= <tài sản= là vật, tiền, giấy tß có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản.1; <Lợi ích vật chất hác= quy định tại các điều 354 cāa BLHS là lợi ích vật chất không phải là tài sản quy định tại Điều 105 cāa Bộ luật Dân sự. Ví dÿ: Hối lộ bằng cách tài trợ kinh phí đi du học, đi du lịch,2 .Còn <Lợi ích phi vật chất= quy định tại điểm b khoản 1 các điều 354 cāa BLHS Việt Nam là những lợi ích không phải lợi ích vật chất.
Ví dÿ: Hối lộ bằng cách tặng thưáng, đề xuất tặng thưáng các danh hiệu, giải thưáng; bầu, cử, bổ nhiệm chức vÿ; nâng điểm thi; hứa hẹn cho tốt nghiệp, cho đi học, đi thi đấu, đi biểu diễn á nước ngoài; hối lộ tình dÿc, …3 Thứ năm, hành vi phạm tội trong tội nhận hối lộ được biểu hiện dưới dạng <hành động=. Ý nghĩa của việc quy định tội nhận hối lộ trong BLHS Việt Nam. BLHS Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ giai đoạn khắc phÿc tạm thßi những hạn chế, những bất hợp lí đến sự thay đổi tương đối toàn diện. BLHS Việt Nam hiện hành được dựa trên cơ sá kế thừa những nội dung hợp lý và tích cực, thể hiện sự phát triển mới cāa Luật hình sự Việt Nam.
Những quy định về tội nhận hối lộ từ đó cũng dần hoàn thiện và phát huy hiệu quả trong thực tiễn. Với mÿc đích chung là để tìm ra những giải pháp đấu tranh, phòng ngừa và xử lý một cách triệt để. Từ đó, góp phần xây dựng và phát triển đất nước, một hệ thống bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh hơn.