Đồ Án Tòa Nhà Thương Mại Arena Tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute tòa nhà thương mại arena, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

170
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

2.2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

2.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.4. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU

3. CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG

3.3. TẢI TRỌNG GIÓ

3.4. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

3.5. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

4.2. THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

4.3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.4. KIỂM TRA XUYÊN THỦNG

4.5. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG ĐÀN HỒI

4.6. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

4.7. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG DÀI HẠN

4.8. KIỂM TRA NỨT THEO TCVN 5574-2012

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

5.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

5.3. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG

5.4. MÔ HÌNH BẢN THANG

5.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP BẢN THANG

5.6. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP DẦM THANG (DẦM CHIẾU TỚI)

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG

6.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

6.2. THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

6.3. PHÂN TÍCH KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

6.4. THIẾT KẾ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

6.5. THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 6 VÀ TRỤC E

6.6. THIẾT KẾ VÁCH CỨNG KHUNG TRỤC 6 VÀ TRỤC E

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG

7.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

7.2. THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI

7.3. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

7.4. THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

7.5. THIẾT KẾ MÓNG

8. CHƯƠNG 8: THI CÔNG TƯỜNG VÂY,TẦNG HẦM

8.1. GIẢI PHÁP THI CÔNG

8.2. KẾT QUẢ NỘI LỰC

8.3. BÀI TOÁN KIỂM TRA

8.4. MÔ HÌNH HỆ GIẰNG TRONG PHẦN MỀM ETABS

8.5. TÍNH THÉP TƯỜNG VÂY

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Tòa nhà thương mại Arena HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Tòa nhà thương mại Arena" của sinh viên Nguyễn Quang Khải, MSSV 15149023, ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, trường HCMUTE, năm 2019, tập trung vào thiết kế kết cấu của một tòa nhà thương mại cao tầng. Đồ án bao gồm các phần chính: kiến trúc, kết cấu, nền móng và chuyên đề về thiết kế tường vây và hệ thống shoring. Dự án Arena HCMUTE được xem là một ví dụ thực tiễn về ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thiết kế công trình. Các vấn đề được đề cập trong đồ án phản ánh những thách thức và giải pháp trong thiết kế kết cấu của một tòa nhà hiện đại. Thông tin chi tiết về thông tin tòa nhà Arena HCMUTE, vị trí tòa nhà Arena HCMUTE, và tiện ích tòa nhà Arena HCMUTE được trình bày trong các chương tiếp theo.

1.1 Đặc điểm Tòa nhà Arena HCMUTE

Tòa nhà Arena HCMUTE có quy mô 67.000 m², gồm 2 tầng hầm, 6 tầng thương mại, 10 tầng điển hình và 1 tầng mái. Tòa nhà Arena HCMUTE tọa lạc tại 158 Võ Văn Tần, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Vị trí tòa nhà Arena HCMUTE thuận lợi về giao thông. Thiết kế tòa nhà Arena HCMUTE bao gồm các khu vực chức năng: bãi đậu xe (tầng hầm), khu thương mại (tầng 1-6), căn hộ và văn phòng cho thuê (tầng 7-16), và cafe sân vườn (tầng mái). Dự án Arena HCMUTE thể hiện sự kết hợp giữa kiến trúc hiện đại và tiện ích. Đồ án đề cập đến các giải pháp kỹ thuật như hệ thống điện, nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy, và thoát rác. Arena HCMUTE là một tòa nhà thương mại điển hình, phản ánh xu hướng thiết kế công trình hiện đại tại Việt Nam. Việc nghiên cứu tòa nhà Arena HCMUTE cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và thi công một tòa nhà thương mại cao tầng.

1.2 Giải pháp kỹ thuật tòa nhà Arena HCMUTE

Giải pháp kỹ thuật tòa nhà Arena HCMUTE được trình bày chi tiết trong đồ án. Hệ thống điện sử dụng nguồn điện từ lưới điện thành phố và máy phát điện dự phòng. Hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng và đảm bảo vệ sinh. Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế hợp lý. Thiết kế tòa nhà Arena HCMUTE chú trọng đến việc kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo. Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm được bố trí đầy đủ, đảm bảo an toàn. Hệ thống thoát rác được thiết kế kín đáo, tránh ô nhiễm môi trường. Các giải pháp kỹ thuật này đảm bảo sự vận hành hiệu quả và an toàn của tòa nhà Arena HCMUTE. Tòa nhà Arena HCMUTE được thiết kế để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Việc phân tích giải pháp kỹ thuật tòa nhà Arena HCMUTE mang lại giá trị thực tiễn cho sinh viên và các nhà thiết kế công trình.

II. Phân tích kết cấu Tòa nhà Arena HCMUTE

Phần kết cấu Tòa nhà Arena HCMUTE là trọng tâm của đồ án. Đồ án trình bày chi tiết quá trình tính toán và thiết kế các phần tử kết cấu chính như sàn, cầu thang, khung, và móng. Thiết kế kết cấu tòa nhà Arena HCMUTE tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAFE cho phép mô phỏng và kiểm tra độ bền, ổn định của kết cấu. Đồ án Arena HCMUTE cung cấp dữ liệu cụ thể về tải trọng, vật liệu, và kết quả tính toán. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho việc nghiên cứu và học tập về thiết kế kết cấu.

2.1 Nguyên tắc thiết kế và vật liệu

Thiết kế kết cấu tòa nhà Arena HCMUTE dựa trên nguyên tắc đảm bảo độ bền, ổn định và độ cứng không gian. Đồ án tuân thủ hai nhóm trạng thái giới hạn: trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) và trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II). Vật liệu chính là bê tông B30 và cốt thép với các cấp độ cường độ khác nhau. Thiết kế tòa nhà Arena HCMUTE lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kinh tế. Việc xác định thông số vật liệu chính xác là rất quan trọng trong quá trình tính toán thiết kế. Tòa nhà Arena HCMUTE đại diện cho một nghiên cứu điển hình về lựa chọn vật liệu trong xây dựng công trình cao tầng. Đồ án Arena HCMUTE nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn vật liệu chất lượng cao để đảm bảo tuổi thọ và an toàn của công trình.

2.2 Thiết kế sàn cầu thang khung và móng Arena HCMUTE

Thiết kế sàn tòa nhà Arena HCMUTE được mô phỏng bằng phần mềm SAFE. Đồ án trình bày chi tiết quá trình tính toán kiểm tra độ võng, xuyên thủng và bố trí cốt thép. Thiết kế cầu thang tòa nhà Arena HCMUTE cũng được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ bền và an toàn. Thiết kế khung tòa nhà Arena HCMUTE sử dụng phần mềm ETABS để phân tích nội lực và kiểm tra ổn định. Thiết kế móng tòa nhà Arena HCMUTE bao gồm việc tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi và thiết kế móng cho cột và vách. Đồ án Arena HCMUTE cung cấp thông tin đầy đủ về các phương pháp tính toán và kiểm tra. Việc phân tích các phần tử kết cấu này cho thấy sự ứng dụng linh hoạt của các phần mềm tính toán kết cấu trong thiết kế công trình hiện đại. Tòa nhà Arena HCMUTE là minh chứng cho sự phối hợp nhịp nhàng giữa tính toán lý thuyết và mô phỏng số.

III. Đánh giá và ứng dụng của đồ án Arena HCMUTE

Đồ án Arena HCMUTE đóng góp giá trị lớn cho lĩnh vực xây dựng. Đồ án này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, kỹ sư, và các nhà nghiên cứu. Đồ án Arena HCMUTE minh họa quy trình thiết kế kết cấu một cách bài bản. Những kinh nghiệm và bài học rút ra từ đồ án này có thể được áp dụng vào các dự án tương tự. Tòa nhà Arena HCMUTE có tiềm năng ứng dụng cao trong thực tế.

3.1 Giá trị học thuật

Đồ án Arena HCMUTE có giá trị học thuật cao. Đồ án trình bày rõ ràng các nguyên lý thiết kế kết cấu. Đồ án Arena HCMUTE cung cấp ví dụ thực tiễn về ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong thiết kế. Đồ án này có thể được sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu. Tòa nhà Arena HCMUTE là một nghiên cứu điển hình về thiết kế kết cấu cao tầng. Việc nghiên cứu đồ án Arena HCMUTE giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Đồ án Arena HCMUTE cung cấp cái nhìn tổng quan về các tiêu chuẩn và quy định hiện hành trong thiết kế kết cấu.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Đồ án Arena HCMUTE có ứng dụng thực tiễn cao. Các kết quả tính toán và thiết kế có thể được sử dụng trực tiếp trong thi công. Đồ án Arena HCMUTE cung cấp các giải pháp kỹ thuật tối ưu. Những kinh nghiệm rút ra từ đồ án này có thể được áp dụng vào các dự án khác. Tòa nhà Arena HCMUTE là một ví dụ điển hình về thiết kế và thi công công trình hiện đại. Việc nghiên cứu đồ án Arena HCMUTE giúp các kỹ sư cải tiến quy trình thiết kế và thi công. Đồ án Arena HCMUTE góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.

01/02/2025
Đồ án hcmute tòa nhà thương mại arena

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án TÒA NHÀ THƯƠNG MẠI ARENA 1. Quy mô dự án Công trình cao 67.000(m) tính từ mặt đất tự nhiên. Với chiều cao công trình gồm 2 tầng hầm, 6 tầng thương mại, 10 tầng điển hình và 1 tầng mái.

Vị trí xây dựng Công trình tọa lạc trên đường 158 VÕ VĂN TẦN, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh là nút giao thuận tiện trên trục đường giao thông chính của trung tâm thành phố, có ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn và sự hài hòa,hiện đại của thành phố hiện đại 1. Tiện ích dự án Công năng công trình • Tầng hầm B2,B1: Bãi đậu xe • Tầng 1-6: Khu thương mại • Tầng 7-16: Bố trí các căn hộ và khối văn phòng cho thuê • Tầng mái: Bố trí cafe sân vườn 1. Hệ thống giao thông Giao thông phương ngang là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ.

Giao thông phương đứng là liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 4 buồng thang máy và 3 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến thang máy nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công).

1 do an Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Hệ thống nước Nguồn nước cấp được chọn dùng là nguồn nước chung cho cả thành phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố.

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không dò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Thông gió chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.

Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng. Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. Phòng cháy thoát hiểm Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.

Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống thoát rác Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. 2 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2.

Nguyên tắc thiết kế cơ bản Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như toàn bộ kết cấu. Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong giai đoạn xây dựng và sử dụng. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn : Trạng thái giới hạn thứ nhất ( TTGH I ) và trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH II ). Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (THGH I): nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu : • Không bị phá hoại do tải trọng và tác động.

• Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí. • Không bị phá hoại về kết cấu bị mỏi. • Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (THGH II): nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế : • Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.

• Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 2. Bê tông và cốt thép Bảng 2.1 Vật liệu sử dụng công trình Vật liệu Thông số Kết cấu sử dụng Nền tầng trệt, cầu thang, lanh tô,trụ Rb = 17 Mpa; Rbt = 1,2 MPa ; Bê tông B30 tường, móng, cột, dầm, sàn,vách,bể Eb = 32,5. AI Rs = 225MPa; Rsw = 175MPa; Cốt thép Cốt thép đai, thép treo, thép sàn có ϕ ≤ 8 ϕ≤8 Es = 21. AIII Rs = 365MPa; Rsw = 290MPa; Cốt thép Cốt thép dọc dầm, cột có ϕ > 8 ϕ>8 Es = 20.

Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.2 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ STT Loại kết cấu Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước,ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: 1 Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm 15mm (20mm) 2 Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm 20mm (25mm) 3 Trong cột 20mm (25 mm) 4 Trong dầm móng 30mm 5 Toàn khối khi có lớp bê tông lót 35mm 6 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót 70mm Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: 1 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm 10mm (15mm) 2 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên 15mm (20mm) CHÚ THÍCH: giá trị trong ngoặc ( ) cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt. (trích TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - điều 8.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Hệ kết cấu chịu lực chính Căn cứ vào quy mô công trình (16 tầng nổi và 2 hầm),địa điểm xây dựng tại Quận 3 (tra cứu TCVN 9386:2012 và TCVN 2737-1995) công trình cấp II, loại địa hình C và áp lực gió Wo = 83daN/m2 (vùng gió IIA). Sinh viên sử dụng giải pháp hệ khung - vách bằng BTCT đổ toàn khối.

Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững,chắc chắn cho công trình. Giải pháp khung vách BTCT với đổ dầm toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng 2. Hệ kết cấu theo phương ngang Sàn phẳng đổ toàn khối Công trình có nhịp khá lớn từ 8. Nếu chọn phương án dầm sàn BTCT truyền thống sẽ giới hạn không gian so với sàn sườn đổ toàn khối Cấu tạo kết cấu sàn tương tự như sàn phẳng nhưng giữa các đầu cột có thể bố trí thêm hệ dầm, làm tăng ổn định cho sàn 2.

Hệ kết cấu theo phương đứng Cột,vách cứng là kết cấu chịu lực chính của công trình.Vì thế lựa chọn phương án cột, kích thước có ý nghĩa quyết định đến khả năng chịu lực của toàn kết cấu. 4 do an Phương án chọn cột,vách bê tông cốt thép Ưu điểm: được sử dụng phổ biến,thi công đơn giản 2.4 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU 2. Dầm 1 1 Dầm: h d =    L  12 16  1 1 bd =     h d  2 3 1 1 Dầm nhịp 10.5)  2 3 Vậy chọn kích thước: Dầm tầng điển hình bd = 300mm, h d = 600mm. Dầm tầng hầm bd = 500mm, h d = 700mm.

Sàn Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức : D hs = Ln m Trong đó: • D = 0,8  1, 4 phụ thuộc vào tải trọng • Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m = 40  45 • Ln là nhịp theo phương cạnh ngắn D  1 1  hs = Ln =  −   9000 = ( 200  225 ) (mm) m  40 45  → h s = 200(mm) Chọn chiều dày sàn tầng điển hình và sàn tầng hầm: hs=200(mm) 5 do an 2. Cột Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở, được dựa vào kinh nghiệm thiết kế, dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính toán sơ bộ dựa vào lực nén N được xác định một cách gần đúng. Diện tích tiết diện cột là A: kN A= Rb Trong đó: Rb: cường độ tính toán về nén của bê tông.(17MPa-B30) N: lực nén, được tính gần đúng như sau N = ms.Fs Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét q là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn.

Với nhà có bề dày sàn trung bình từ 15:20 cm, tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q= 15:18 kN/m2 k- hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tòa Nhà Thương Mại Arena - Đồ Án HCMUTE" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án xây dựng một tòa nhà thương mại hiện đại tại TP.HCM, nhấn mạnh các yếu tố thiết kế, công năng sử dụng và lợi ích kinh tế mà nó mang lại cho khu vực. Tòa nhà không chỉ đáp ứng nhu cầu thương mại mà còn góp phần nâng cao giá trị bất động sản và tạo ra không gian sống tiện nghi cho cư dân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về quy hoạch đô thị và các xu hướng phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, hãy khám phá thêm về Luận văn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển kinh tế.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực tư duy cho học sinh, một yếu tố quan trọng trong giáo dục hiện đại.

Cuối cùng, bài viết về Thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học tích cực trong chủ đề mệnh đề toán học và tập hợp toán 10 sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp dạy học sáng tạo, giúp cải thiện hiệu quả giảng dạy và học tập. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về giáo dục và phát triển bền vững trong xã hội.