Tổng quan nghiên cứu
Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn sở hữu diện tích tự nhiên 68.408,51 ha với quy mô dân số trên 50.000 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 95%. Nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 220 km về phía Bắc, địa phương nắm giữ danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể – một trong 20 hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất thế giới nằm trong vùng lõi Vườn quốc gia Ba Bể. Dù sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa phong phú, du lịch Ba Bể vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Hiện tượng các dịch vụ phát triển tự phát, chất lượng sản phẩm đơn điệu và cơ cấu chi tiêu của du khách bị lệch (hơn 50% tổng mức chi tiêu tập trung vào ăn nghỉ, rất ít chi cho giải trí và mua sắm) đặt ra bài toán cấp thiết về mặt quản lý nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề án là đánh giá một cách có hệ thống thực trạng tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch của Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể trong giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2025 - 2030. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại cơ quan hành chính huyện Ba Bể và các đơn vị trực thuộc; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 và số liệu sơ cấp thu thập vào tháng 05/2024. Đề án có ý nghĩa thiết thực trong việc hoàn thiện công tác quản lý công, tạo đòn bẩy huy động tổng nguồn vốn đầu tư ước tính 1.233 tỷ đồng cho giai đoạn phát triển mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương và tạo sinh kế bền vững cho hơn 90% cư dân bản địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp mô hình tổ chức thực thi chính sách của Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Hồng Việt (2019). Khung lý thuyết này tiếp cận quá trình biến ý chí chính trị của nhà nước thành kết quả cụ thể trong đời sống thông qua 3 giai đoạn liên hoàn: Chuẩn bị triển khai chính sách, Chỉ đạo thực thi chính sách, và Kiểm soát quá trình thực thi chính sách.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:
- Chính sách phát triển du lịch cấp huyện: Hệ thống các quan điểm, mục tiêu, công cụ và quy định do Ủy ban nhân dân cấp huyện cụ thể hóa từ các nghị quyết của cấp trên (như Nghị quyết số 18-NQ/TU của Tỉnh ủy Bắc Kạn và Quyết định số 6267/QĐ-UBND của UBND huyện Ba Bể) nhằm điều tiết các hoạt động du lịch trên địa bàn.
- Tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch: Quá trình vận hành bộ máy hành chính, phân bổ nguồn lực, điều phối liên ngành và kiểm soát rủi ro để đưa các chính sách hỗ trợ đầu tư, hạ tầng, sản phẩm, nhân lực và xúc tiến du lịch vào thực tiễn.
- Phát triển du lịch bền vững: Sự gia tăng cả về lượng khách và doanh thu gắn liền với bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái Vườn quốc gia Ba Bể và bản sắc văn hóa của 95% đồng bào dân tộc thiểu số.
Khung phân tích của đề án cũng xác định rõ hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả trên 3 phương diện: Hiệu quả kinh tế (doanh thu, việc làm mới, mức đầu tư hạ tầng), Hiệu quả xã hội (chất lượng sống, sự hài lòng của du khách, sự tham gia của cộng đồng) và Hiệu quả môi trường (bảo tồn cảnh quan, giảm phát thải, ứng phó biến đổi khí hậu).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 14 văn bản pháp lý, các báo cáo tổng kết định kỳ giai đoạn 2021 - 2023 của UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng các phòng ban trực thuộc UBND huyện Ba Bể (như Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu thực hiện vào tháng 05/2024. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 15 đối tượng, được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Cụ thể gồm 05 cán bộ, công chức thuộc bộ máy quản lý và thực thi chính sách cấp huyện, cùng 10 đại diện cơ sở kinh doanh du lịch, homestay tại các điểm du lịch trọng điểm như bản Pác Ngòi, Bó Lù, Cốc Tộc.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng kết hợp tổng hợp định tính là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự, tiến độ giải ngân ngân sách, đồng thời làm rõ những vướng mắc nội tại trong quy trình vận hành và phối hợp liên ngành giữa các cấp quản lý.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 của UBND huyện Ba Bể làm rõ 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu nhân lực trong bộ máy thực thi chính sách có sự phân hóa rõ rệt giữa cấp huyện và cấp cơ sở. Ở cấp huyện, tổng số nhân sự tăng từ 9 người (năm 2021) lên 11 người (năm 2023), trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học tăng từ 22,2% lên 35,7%, trình độ đại học chiếm 57,1%. Ngược lại, tại cấp xã và thị trấn, trong tổng số 13 - 14 cán bộ phụ trách, tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm tới 69,2% năm 2023 (năm 2021 là 92,9%) và chỉ có 30,8% đạt trình độ đại học, chưa có cán bộ đạt trình độ sau đại học.
Thứ hai, cơ cấu chi tiêu của khách du lịch chưa cân đối và giá trị gia tăng còn thấp. Chi tiêu cho lưu trú và ăn uống chiếm trên 50% tổng mức chi tiêu của du khách. Các dịch vụ mua sắm, giải trí và trải nghiệm văn hóa chỉ chiếm dưới 15% tổng chi tiêu. Nguyên nhân là các sản phẩm lưu niệm chủ yếu có xuất xứ từ bên ngoài, thiếu các sản phẩm OCOP đặc trưng mang thương hiệu bản địa Ba Bể.
Thứ ba, quy mô nguồn vốn đầu tư hạ tầng du lịch còn phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên. Đề án phát triển khu du lịch Ba Bể giai đoạn 2022 - 2030 dự kiến tổng mức đầu tư khoảng 1.233 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh bố trí hơn 620 tỷ đồng (chiếm trên 50,2%), phần còn lại hơn 613 tỷ đồng phải huy động từ nguồn vốn xã hội hóa. Việc kêu gọi các dự án khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp từ 4 sao trở lên còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục đất đai và bảo tồn vùng lõi di tích.
Thứ tư, công tác phát triển sản phẩm và xúc tiến du lịch đã bước đầu hình thành các tuyến mới nhưng chưa đồng bộ. Huyện đã liên kết xây dựng 2 tour liên vùng (Ba Bể - ATK Chợ Đồn - Định Hóa - Hà Nội; Ba Bể - Na Hang), 6 tour trekking khám phá rừng nguyên sinh, 2 tour xe đạp vòng quanh hồ và 1 tour phượt xe máy Đồn Đèn. Tuy nhiên, các ứng dụng công nghệ số như du lịch thông minh, cổng thông tin đa ngữ vẫn còn đơn giản, chưa tương tác trực tiếp với du khách quốc tế.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu thực trạng trong nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng cơ cấu nhân sự bộ máy thực thi (Bảng 2.2), sơ đồ mối quan hệ phối hợp đa ngành (Hình 2.1) và các bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu. Sự phản ánh qua các biểu đồ phân bố chi tiêu và tỷ lệ giải ngân nguồn vốn cho thấy khoảng cách lớn giữa mục tiêu chính sách và năng lực triển khai thực tế.
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác, trong khi địa bàn quản lý rộng lớn với 68.408,51 ha địa hình đồi núi hiểm trở. Hơn nữa, vị trí hồ Ba Bể nằm trong khu vực rừng đặc dụng và Di tích quốc gia đặc biệt, dẫn đến sự chồng chéo giữa Luật Du lịch, Luật Di sản văn hóa và Luật Lâm nghiệp. Khi so sánh với các nghiên cứu thực thi chính sách tại các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận như Tuyên Quang hay Hà Giang, điểm nghẽn tại Ba Bể cũng nằm ở khâu thiếu cơ chế ưu đãi vượt trội để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, cùng với năng lực vận hành dịch vụ của các hộ đồng bào thiểu số (chiếm 95% dân số) còn hạn chế về kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch của UBND huyện Ba Bể giai đoạn 2025 - 2030, đề án kiến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Chuẩn hóa bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: UBND huyện Ba Bể chủ trì xây dựng đề án tuyển dụng và đào tạo chuyên ngành, đặt mục tiêu đến năm 2026 đạt 100% cán bộ cấp xã phụ trách công tác văn hóa - du lịch có trình độ đại học (tăng từ mức 30,8% năm 2023). Định kỳ tổ chức tối thiểu 04 khóa tập huấn mỗi năm về chuyển đổi số và nghiệp vụ du lịch cộng đồng cho hơn 200 hộ kinh doanh homestay tại các xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Quảng Khê.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và giải ngân vốn đầu tư: Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải Bắc Kạn tập trung phân bổ nguồn vốn 1.233 tỷ đồng, đẩy nhanh hoàn thiện tuyến đường kết nối thành phố Bắc Kạn - hồ Ba Bể và tuyến liên tỉnh sang Na Hang (Tuyên Quang) trước năm 2026. Hoàn thành 100% việc cải tạo các trạm biến áp 150KVA tại Pác Ngòi, Bó Lù, Cốc Tộc và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn môi trường tại khu vực lòng hồ.
- Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gắn với bảo tồn di sản: Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp Ban quản lý Vườn quốc gia chuẩn hóa 6 tuyến trekking hiện có, đưa thêm 02 tour trải nghiệm sinh thái cao cấp vào khai thác trong năm 2025. Hỗ trợ thương mại hóa tối thiểu 10 sản phẩm OCOP địa phương đạt chuẩn 3-4 sao phục vụ bán lẻ cho du khách, phấn đấu nâng tỷ trọng chi tiêu mua sắm và giải trí của du khách lên mức trên 25% vào năm 2028.
- Đổi mới xúc tiến số và hoàn thiện cơ chế phối hợp kiểm soát: Nâng cấp hệ thống thông tin du lịch thông minh, xây dựng nền tảng ứng dụng di động song ngữ Việt - Anh hoàn thành trong giai đoạn 2025 - 2026. Thiết lập quy chế phối hợp định kỳ hàng quý giữa UBND huyện với các sở ngành cấp tỉnh và đại diện cộng đồng doanh nghiệp nhằm giám sát tiến độ thực hiện các chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng và quy hoạch không gian du lịch.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung đề án mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ lãnh đạo và công chức tại các cơ quan quản lý nhà nước: Đặc biệt là cán bộ tại UBND cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin, Sở Du lịch các tỉnh miền núi có thể sử dụng khung đánh giá 3 giai đoạn để rà soát, tái cấu trúc quy trình thực thi chính sách công tại địa phương mình.
- Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Cung cấp thông tin chi tiết về quy hoạch hạ tầng (dự toán 1.233 tỷ đồng), định hướng các tuyến tour trọng điểm và các chính sách ưu đãi đầu tư cơ sở lưu trú đạt chuẩn cao cấp tại huyện Ba Bể.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chất lượng về phương pháp kết hợp phân tích số liệu thống kê với phỏng vấn sâu 15 mẫu thực địa trong đánh giá chính sách công cấp cơ sở.
- Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển cộng đồng: Nắm bắt thực trạng sinh kế và nhu cầu hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ của 95% đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm Vườn quốc gia Ba Bể để xây dựng các dự án tài trợ phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn tiếp cận tổ chức thực thi chính sách du lịch dựa trên khung lý thuyết nào?
Luận văn tiếp cận dựa trên lý thuyết chu trình chính sách công của các chuyên gia đầu ngành tại Đại học Kinh tế Quốc dân, chuẩn hóa quy trình TCTT qua 3 giai đoạn chặt chẽ: Chuẩn bị triển khai, Chỉ đạo thực thi, và Kiểm soát quá trình. Khung lý thuyết này giúp đánh giá toàn diện từ khâu ban hành kế hoạch đến kết quả kinh tế - xã hội.
Hạn chế lớn nhất về nhân lực quản lý du lịch tại Ba Bể giai đoạn 2021 - 2023 là gì?
Hạn chế lớn nhất nằm ở cấp xã, khi có tới 69,2% cán bộ phụ trách du lịch năm 2023 chỉ có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp (năm 2021 là 92,9%). Đội ngũ này phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc nên gặp khó khăn trong công tác tham mưu và triển khai chính sách tại cơ sở.
Tại sao doanh thu du lịch Ba Bể chưa tương xứng với lượng khách tham quan?
Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu chi tiêu bị lệch: trên 50% chi tiêu dồn vào dịch vụ ăn uống và lưu trú bình dân, trong khi các dịch vụ giải trí, mua sắm chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Sản phẩm lưu niệm còn thiếu tính độc bản, các sản phẩm OCOP chưa được khai thác mạnh để kích cầu chi tiêu.
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch Ba Bể giai đoạn 2022 - 2030 là bao nhiêu và được phân bổ ra sao?
Theo Đề án phát triển khu du lịch Ba Bể, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 1.233 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước cấp tỉnh bảo đảm hơn 620 tỷ đồng tập trung vào hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, phần còn lại hơn 613 tỷ đồng được huy động thông qua xã hội hóa và thu hút doanh nghiệp tư nhân.
Người dân địa phương (với 95% là đồng bào dân tộc thiểu số) được hưởng lợi như thế nào từ chính sách?
Chính sách hỗ trợ người dân tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ homestay, biểu diễn văn hóa nghệ thuật truyền thống, cung cấp thực phẩm bản địa và làm hướng dẫn viên bản địa, giúp tạo việc làm mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp sang dịch vụ du lịch.
Kết luận
- Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch của UBND cấp huyện theo chu trình 3 giai đoạn quản trị công hiện đại.
- Làm rõ bức tranh thực trạng tại huyện Ba Bể giai đoạn 2021 - 2023 với quy mô 68.408,51 ha và 95% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, khẳng định tiềm năng to lớn của Hồ Ba Bể và Vườn quốc gia.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt: trình độ cán bộ cấp xã có 69,2% ở mức cao đẳng/trung cấp, chi tiêu du khách trên 50% phụ thuộc ăn nghỉ, và nguồn lực xã hội hóa giải ngân chậm.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với lộ trình phân bổ nguồn vốn 1.233 tỷ đồng giai đoạn 2025 - 2030, hướng đến mục tiêu đón trên 1 triệu lượt khách/năm vào năm 2030.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho UBND tỉnh Bắc Kạn và UBND huyện Ba Bể trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch sinh thái bền vững.
Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn đề tài để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và phát triển kinh tế du lịch địa phương.