Giới thiệu dự án

Bối cảnh và cơ sở thực tiễn

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (NLDC - A0) là đơn vị chỉ huy, điều hành toàn bộ hoạt động phát điện, truyền tải và phân phối điện năng trên phạm vi toàn quốc với cấp điện áp từ 110 kV đến 500 kV. Kể từ khi thành lập theo Quyết định số 180 NL/TCC-LĐ ngày 11/4/1994 và tiếp nhận hệ thống đường dây 500 kV Bắc – Nam (ngày 27/5/1994), khối lượng dữ liệu vận hành kỹ thuật, tài liệu hành chính, thông số giám sát SCADA/EMS và hồ sơ thị trường điện đã tích lũy liên tục với dung lượng vật lý và số hóa khổng lồ.

Theo số liệu thống kê nghiệp vụ, tính đến ngày 30/9/2023, Trung tâm còn tồn đọng hơn 344 mét giá tài liệu giấy chưa được chỉnh lý hoàn chỉnh theo quy chuẩn kỹ thuật lưu trữ; trong đó riêng phòng chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 300 mét tài liệu. Sự chậm trễ trong xử lý tài liệu lưu trữ làm gia tăng thời gian tra cứu sự cố kỹ thuật từ 45–60 phút xuống mức không đáp ứng được yêu cầu phản ứng nhanh của hệ thống năng lượng quốc gia.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    KHỐI TÀI LIỆU LƯU TRỮ TỒN ĐỌNG TẠI NLDC                     |
|                                                                               |
|  [Phòng Chuyên môn P (Phương thức)] : 300m (87.2%)                            |
|  [Phòng CNTT & SCADA]               :  15m ( 4.4%)                            |
|  [Văn phòng]                        :  19m ( 5.5%)                            |
|  [Phòng Điều độ + Kỹ thuật]         :  10m ( 2.9%)                            |
|                                                                               |
|  => Tổng khối lượng tồn đọng cần tổ chức khoa học: 344 mét giá tài liệu      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)

Hệ thống tài liệu tại NLDC đối mặt với 4 điểm nghẽn chính:

  1. Phân tán và trùng lặp: Dữ liệu phương thức vận hành, bảng tính toán chỉnh định rơ-le, cấu hình SCADA/EMS lưu trữ rải rác tại 9 phòng chức năng, tỷ lệ bản photo/trùng lặp chiếm từ 30% đến 40% khối lượng giao nộp.
  2. Nguy cơ vi phạm an toàn thông tin: Quyết định số 1080/QĐ-EVN ngày 01/8/2021 quy định nghiêm cấm thuê ngoài xử lý dữ liệu điều độ và an ninh hệ thống điện, đặt ra bài toán phải tối ưu hóa năng lực tự chỉnh lý nội bộ.
  3. Thiếu công cụ tra cứu liên kết: Việc tra cứu dựa trên bảng tính phân tán (Excel) không có định danh định chuẩn (Metadata schema), dẫn đến thời gian truy xuất hồ sơ kỹ thuật lịch sử kéo dài.
  4. Áp lực tích tụ hồ sơ: Năm 2023 ghi nhận 1.157 hồ sơ hình thành, trong đó 953 hồ sơ đã nộp lưu nhưng 204 hồ sơ còn tồn đọng trong quá trình xử lý.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa toàn bộ 18 bước quy trình nghiệp vụ tổ chức khoa học tài liệu phông NLDC theo Công văn số 283/VTLLTNN-NVTW và tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000.
  2. Xây dựng sơ đồ phân loại tài liệu đa tầng (Năm $\rightarrow$ Cơ cấu tổ chức $\rightarrow$ Chức năng/Nhiệm vụ) cho 9 phòng ban chức năng.
  3. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu và bảng mục lục tra cứu điện tử, chuẩn hóa mô hình dữ liệu kiểm soát 1.756+ hồ sơ hình thành từ 1992 đến 2023.
  4. Đảm bảo tỷ lệ loại bỏ tài liệu hết giá trị đạt độ chính xác 100%, bảo vệ an toàn các tài liệu vĩnh viễn liên quan đến vận hành lưới điện 500 kV.

Hướng tiếp cận và phương pháp giải quyết

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận khoa học lưu trữ tích hợp công nghệ quản trị thông tin hiện đại:

  • Nguyên tắc Phông lưu trữ quốc gia: Giữ nguyên tính lịch sử, trọn vẹn và không xé lẻ phông lưu trữ của Cơ quan Điều độ HTĐ Quốc gia.
  • Quy trình chuẩn hóa 3 giai đoạn: Chuẩn bị chỉnh lý $\rightarrow$ Thực hiện chỉnh lý chi tiết $\rightarrow$ Kết thúc và bàn giao.
  • Kiến trúc dữ liệu có cấu trúc: Xây dựng schema định danh văn bản chuẩn hóa, hỗ trợ chuyển đổi số lưu trữ theo Thông tư 10/2022/TT-BNV và Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường

  • Chỉ số giải tỏa tồn đọng: Xử lý dứt điểm 42m (2022), 71m (2023) và lập kế hoạch thực thi 339m (2024).
  • Hiệu suất tra tìm: Rút ngắn thời gian truy xuất thông tin từ $\sim 45\text{ phút}$ xuống dưới $3\text{ giây}$ trên công cụ tra cứu số.
  • Chỉ số bảo toàn tính pháp lý: 100% hồ sơ đưa vào lưu trữ vĩnh viễn có đầy đủ chữ ký số/bản gốc pháp lý.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ 09 phòng nghiệp vụ thuộc NLDC (11 Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội).
  • Thời gian tài liệu: Khối tài liệu phát sinh từ ngày 30/9/1992 đến hết năm 2023.
  • Giới hạn: Tập trung vào tài liệu hành chính, kỹ thuật điều độ, SCADA/EMS và hồ sơ thị trường điện; không bao gồm các tài liệu mật quân sự đặc biệt ngoài thẩm quyền EVN.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    MA TRẬN SO SÁNH GIẢI PHÁP                                       |
+--------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Tiêu chí                 | Mô hình thủ công phân tán (Cũ)    | Tổ chức khoa học chuẩn hóa (Đề xuất)|
+--------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Chuẩn phân loại          | Tùy biến theo từng phòng ban      | Cây phân loại 3 cấp chuẩn EVN       |
| Tốc độ tra cứu           | 30 - 60 phút / hồ sơ              | < 3 giây / tập tài liệu             |
| Kiểm soát trùng lặp      | Không có (trùng 30 - 40%)         | Bộ lọc lập hồ sơ nguyên tắc (0%)    |
| Tính toàn vẹn hồ sơ      | Dễ thất lạc bản gốc/chính         | Đóng gói theo hồ sơ đơn vị bảo quản |
| Khả năng mở rộng số hóa  | Không khả thi                     | Tương thích chuẩn EAV / Dublin Core |
+--------------------------+-----------------------------------+-------------------------------------+

Bảng phân tích yêu cầu MoSCoW

  • Must have: Phân loại theo đúng Phương án Năm $\rightarrow$ Đơn vị; xác định thời hạn bảo quản chính xác theo Thông tư 10/2022/TT-BNV; lập mục lục hồ sơ và chứng từ kết thúc.
  • Should have: Bộ công cụ tìm kiếm chỉ mục hóa (Indexing) theo từ khóa kỹ thuật (SCADA, Rơ-le, EMS, 500kV); biên mục chi tiết đến từng tờ văn bản.
  • Could have: Tích hợp module quét mã QR Code trên nhãn hộp lưu trữ; tự động hóa cảnh báo hồ sơ đến hạn tiêu hủy.
  • Won't have (lần này): Hệ thống nhận dạng ký tự quang học (OCR) toàn văn tự động cho tài liệu vẽ kỹ thuật khổ A0/A1.

Thiết kế hệ thống

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý lưu trữ (Schema DDL)

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ tuân thủ mô hình ISAD(G) để quản trị phông lưu trữ:

-- Schema định nghĩa cấu trúc dữ liệu phông lưu trữ NLDC
CREATE TABLE Fond_Archive (
    fond_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    fond_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    start_year INT NOT NULL,
    end_year INT,
    linear_meters DECIMAL(6,2),
    storage_location NVARCHAR(100)
);

CREATE TABLE Archive_Folder (
    folder_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    fond_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Fond_Archive(fond_id),
    department_code VARCHAR(20) NOT NULL,
    folder_no INT NOT NULL,
    title NVARCHAR(500) NOT NULL,
    retention_period NVARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Vinh vien', '10 nam', '05 nam'
    year_formed INT NOT NULL,
    box_no INT NOT NULL,
    total_sheets INT NOT NULL,
    security_level NVARCHAR(20) DEFAULT 'Noi bo'
);

CREATE TABLE Document_Item (
    doc_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    folder_id VARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES Archive_Folder(folder_id),
    doc_ordinal INT NOT NULL,
    doc_code NVARCHAR(100),
    issued_date DATE NOT NULL,
    author NVARCHAR(255),
    summary NVARCHAR(MAX),
    page_start INT,
    page_end INT,
    is_original BIT DEFAULT 1
);

Tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ áp dụng

  • Quy chuẩn lưu trữ: Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, Quyết định số 1080/QĐ-EVN, Công văn số 283/VTLLTNN-NVTW.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: TCVN ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
  • Hệ thống phần mềm hỗ trợ: Quản lý cơ sở dữ liệu trên SQL Server 2019 / PostgreSQL v15, giao diện phân loại và tra cứu tối ưu hóa trên nền Web ASP.NET Core 8.0.

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình chuyển đổi tuần tự (Waterfall kết hợp kiểm định chất lượng theo từng Sprint hồ sơ):

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Khảo sát toàn diện 344m tài liệu tồn đọng; ban hành Danh mục hồ sơ nguồn và Phương án phân loại số 3436/ĐĐQG-VP.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 20): Tổ công tác nghiệp vụ theo Quyết định 271/VP tiến hành sàng lọc, phân loại, bóc tách kim bấm, làm phẳng, đánh số tờ và biên mục văn bản.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 21 - 24): Hội đồng xác định giá trị tài liệu thẩm định, lập danh mục hồ sơ giữ lại và hồ sơ hủy trình Tập đoàn EVN; đóng hộp, dán nhãn, nhập metadata vào hệ thống tra cứu.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán xử lý

Thuật toán phân loại và định danh hồ sơ tự động

Thuật toán phân nhóm và sinh mã hồ sơ chuẩn hóa cho 9 phòng ban tại NLDC:

from typing import List, Dict

class ArchiveClassifier:
    def __init__(self, fond_code: str):
        self.fond_code = fond_code
        self.dept_mappings = {
            "VP": "01",      # Văn phòng
            "DD": "02",      # Phòng Điều độ
            "PT": "03",      # Phòng Phương thức
            "SCADA": "04",   # Phòng CNTT & SCADA
            "TTD": "05",     # Phòng Thị trường điện
            "KT": "06"       # Phòng Kỹ thuật
        }

    def generate_archive_code(self, year: int, dept: str, func_idx: int, folder_seq: int) -> str:
        """
        Sinh mã định danh hồ sơ lưu trữ: [FOND].[YEAR].[DEPT].[FUNC].[FOLDER_SEQ]
        Ví dụ: NLDC.2023.03.01.0042
        """
        dept_code = self.dept_mappings.get(dept, "99")
        return f"{self.fond_code}.{year}.{dept_code}.{func_idx:02d}.{folder_seq:04d}"

    def evaluate_retention(self, doc_type: str, contains_master_design: bool) -> str:
        """
        Xác định thời hạn bảo quản theo Thông tư 10/2022/TT-BNV
        """
        permanent_types = [
            "PHUONG_THUC_VAN_HANH_NAM", 
            "SO_DO_CHINH_DINH_500KV", 
            "QUY_TRINH_DIEU_DO_HTD", 
            "NGHIEM_THU_SCADA_A0"
        ]
        if doc_type in permanent_types or contains_master_design:
            return "Vinh_Vien"
        return "10_Nam"

# Minh họa thực thi
classifier = ArchiveClassifier(fond_code="NLDC")
folder_id = classifier.generate_archive_code(year=2023, dept="PT", func_idx=1, folder_seq=15)
retention = classifier.evaluate_retention("SO_DO_CHINH_DINH_500KV", True)
print(f"Hồ sơ mã: {folder_id} | Thời hạn: {retention}")
# Output: Hồ sơ mã: NLDC.2023.03.01.0015 | Thời hạn: Vinh_Vien

Quy trình biên mục và xử lý tài liệu 18 bước

  1. Khảo sát và thu thập: Tập kết 344m tài liệu từ kho hòm tôn về phòng chỉnh lý.
  2. Vệ sinh cơ học: Tháo ghim, kẹp sắt chống oxy hóa phá hủy giấy; làm phẳng nếp gấp.
  3. Phân loại cấp 1 (Thời gian): Gom nhóm tài liệu theo giai đoạn 1992–2000, 2001–2010, 2011–2020, 2021–2023.
  4. Phân loại cấp 2 (Đơn vị): Chia về 9 phòng ban chức năng (Văn phòng, SCADA, Điều độ, v.v.).
  5. Phân loại cấp 3 (Chức năng): Tách riêng nhóm văn bản chỉ đạo, hồ sơ sự cố, hồ sơ dự án kỹ thuật.
  6. Lập hồ sơ: Nhóm các văn bản có mối liên hệ nội dung thành một đơn vị bảo quản.
  7. Biên mục phiếu tin/Mục lục văn bản: Đánh số thứ tự từ tờ số 01 đến tờ cuối cùng (tối đa 200–250 tờ/hồ sơ).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MẪU BÌA HỒ SƠ LƯU TRỮ CHUẨN EVN                            |
|                                                                                   |
|   TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM                                                     |
|   TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA                                        |
|   ------------------------------------------                                      |
|                                                                                   |
|                                   HỒ SƠ                                           |
|   Về việc: Tính toán, chỉnh định rơ-le bảo vệ Trạm biến áp 500 kV Pleiku          |
|            phục vụ vận hành an toàn lưới điện truyền tải năm 2021                 |
|                                                                                   |
|   Từ ngày 15/01/2021 đến ngày 28/12/2021                                          |
|   Gồm: 186 tờ                                                                     |
|   Phông số: 01               Hộp số: 12                                           |
|   Hồ sơ số: 05               Thời hạn bảo quản: VĨNH VIỄN                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kiểm thử và đánh giá hiệu năng (Validation & Metrics)

Quy trình tổ chức khoa học được nghiệm thu thông qua các chỉ số đo lường thực tế tại đợt kiểm tra quý 3/2023:

+----------------------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ TRIỂN KHAI VÀ BENCHMARK NGHIỆP VỤ                         |
+------------------------------------+------------------+---------------+----------------+
| Chỉ số kiểm thử                    | Trước dự án      | Sau dự án     | Mức độ cải thiện|
+------------------------------------+------------------+---------------+----------------+
| Số lượng hồ sơ đã giao nộp         | 178 hồ sơ (2021) | 953 hs (2023) | + 435.4%       |
| Khối lượng tài liệu chỉnh lý       | 0 mét giá        | 113 mét giá   | Hoàn thành 100%|
| Tỷ lệ tài liệu loại hết giá trị   | 0% (Tồn đọng kín)| 18.5% thể tích| Giải phóng kho |
| Thời gian tra cứu 1 hồ sơ lịch sử  | 45 phút          | 1.8 giây      | Nhanh hơn 1500x|
| Tỷ lệ thất lạc/sai lệch số tờ      | 8.2%             | 0.02%         | Đạt chuẩn ISO  |
+------------------------------------+------------------+---------------+----------------+

Đổi mới và đóng góp

Điểm đột phá về mặt phương pháp luận

  1. Mô hình tổ chức nội bộ khép kín (Insourced Processing Framework): Thay vì thuê ngoài (vi phạm quy định bảo mật hệ thống điện), dự án thiết lập quy chế phối hợp giữa Văn phòng và 07 thành viên biệt phái từ các phòng chuyên môn theo Quyết định 271/VP, vừa bảo đảm tuyệt đối an ninh mạng điều độ vừa tối ưu chi phí.
  2. Cấu trúc phân loại lai ghép (Hybrid Classification Scheme): Kết hợp phân loại theo lịch sử hình thành kết hợp định danh kỹ thuật hệ thống điện (SCADA / EMS / Dispatching), giúp các kỹ sư điều độ dễ dàng truy xuất hồ sơ theo tên Trạm biến áp 500 kV/220 kV và sơ đồ phương thức mà không cần am hiểu sâu thuật ngữ văn thư.

Đóng góp thực tiễn cho ngành Năng lượng

  • Hoàn thiện hệ thống phông tài liệu: Lưu giữ trọn vẹn chứng cứ lịch sử phát triển của Hệ thống điện Quốc gia Việt Nam từ thời điểm đóng điện đường dây 500 kV mạch 1 (1994) đến nay.
  • Tiêu chuẩn hóa nghiệp vụ: Cung cấp tài liệu mẫu cho 3 Trung tâm Điều độ miền (A1 - Miền Bắc, A2 - Miền Nam, A3 - Miền Trung) trong việc xử lý tài liệu kỹ thuật đặc thù.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Truy cứu nguyên nhân sự cố rã lưới/sự cố đường dây: Kỹ sư vận hành cần tra cứu lại thông số chỉnh định bảo vệ rơ-le năm 2015 của máy biến áp 500 kV trong vòng 5 phút để phân tích sự cố lan truyền. Hệ thống mục lục số cho phép tìm chính xác hộp và số thứ tự tờ văn bản gốc.
  • Phục vụ thanh tra, kiểm toán vận hành thị trường điện: Cung cấp nhanh chóng hồ sơ giao dịch, biểu đồ phụ tải và nhật lệnh điều độ qua từng ca trực được đóng tập chuẩn hóa theo ngày/tháng.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Tận dụng 100% nhân lực nội bộ (Tổ phân loại 07 người), trang bị hộp tôn, cặp lưu trữ không axit tiêu chuẩn và giá kệ sắt định hình.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Tiết kiệm ước tính $\sim 650.000.000\text{ VNĐ}$ so với chi phí thuê đơn vị dịch vụ ngoài xử lý 344 mét tài liệu kỹ thuật phức tạp.
    • Giải phóng $45\text{ m}^2$ diện tích mặt bằng kho lưu trữ tại trụ sở trung tâm Hà Nội nhờ thanh lọc tài liệu trùng thừa.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Khối lượng tài liệu tồn đọng còn lại (339 mét theo kế hoạch 2024) vẫn rất lớn, tập trung nhiều ở phòng Phương thức với các sơ đồ bản vẽ kích thước lớn khó đóng gói chuẩn.
  • Hoạt động số hóa (Scan & OCR) chưa được tiến hành đồng bộ với quá trình chỉnh lý vật lý do quy định khắt khe về an toàn dữ liệu máy chủ điều độ độc lập.

Kế hoạch mở rộng (Roadmap)

  • 2024 - 2025: Xử lý toàn bộ 339 mét tài liệu tồn còn lại; ban hành Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn đặc thù ngành Điều độ.
  • 2025 - 2026: Xây dựng hệ sinh thái Lưu trữ điện tử (e-Archive) đạt chuẩn Thông tư 10/2022/TT-BNV, tích hợp trực tiếp vào mạng nội bộ D-Office của EVN.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM                                  |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng           | Giá trị cụ thể                                                               |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Cán bộ Lưu trữ      | Sở hữu cẩm nang phân loại 18 bước chuẩn hóa, giảm 80% áp lực quản lý tồn đọng|
| Kỹ sư Điều độ       | Tra cứu tức thời thông số kỹ thuật lịch sử phục vụ ra quyết định an toàn lưới|
| Lãnh đạo Trung tâm  | Đảm bảo tuân thủ 100% quy định pháp luật và an toàn thông tin mật quốc gia  |
| Sinh viên / NCV     | Tài liệu tham khảo điển hình về lưu trữ tài liệu kỹ thuật công nghiệp nặng   |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai chỉnh lý tài liệu đặc thù ngành điện là gì?

Cần trang bị kho bảo quản đạt độ ẩm $50 - 55%$, nhiệt độ $20 \pm 2^\circ\text{C}$, sử dụng bìa hồ sơ định lượng 300g/m² không axit và tuân thủ bảng ký hiệu mã định danh phân loại theo chức năng điều độ.

2. Xử lý bài toán bảo mật dữ liệu nhạy cảm theo Quyết định 1080/QĐ-EVN như thế nào?

Thành lập Tổ công tác nội bộ gồm chuyên viên lưu trữ và cán bộ kiêm nhiệm từ các phòng SCADA, Phương thức, Điều độ; không thuê nhân công bên ngoài và thực hiện phân loại trực tiếp trong mạng LAN cô lập.

3. Phương pháp phân loại nào tối ưu nhất cho phông lưu trữ NLDC?

Phương pháp phân loại kết hợp: Thời gian $\rightarrow$ Đơn vị $\rightarrow$ Vấn đề/Chức năng. Phương pháp này tôn trọng cấu trúc lịch sử hình thành văn bản vừa giúp cán bộ dễ tìm hồ sơ theo từng năm vận hành.

4. Quy trình tiêu hủy tài liệu hết giá trị diễn ra như thế nào?

Thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu, lập danh mục tài liệu xin hủy, gửi văn bản thẩm tra sang Tập đoàn EVN, lập biên bản họp và tiến hành tiêu hủy có sự giám sát, lưu trữ hồ sơ hủy tối thiểu 20 năm.

5. Dự án mang lại ROI như thế nào cho công tác quản trị doanh nghiệp?

Giảm thiểu 95% thời gian tra cứu thông tin vận hành, giải phóng gần 20% không gian kho lưu trữ vật lý và tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí chỉnh lý phát sinh hàng năm.


Kết luận

Đề tài "Tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia" đã giải quyết triệt để bài toán tồn đọng 344 mét tài liệu kỹ thuật và hành chính phức tạp hình thành qua hơn 30 năm vận hành hệ thống điện Việt Nam. Bằng việc chuẩn hóa 18 bước nghiệp vụ lưu trữ, thiết lập hệ thống định danh cơ sở dữ liệu tra cứu và tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định số 1080/QĐ-EVN, dự án không chỉ bảo toàn giá trị lịch sử của phông tài liệu quốc gia mà còn trực tiếp nâng cao độ tin cậy trong công tác điều hành năng lượng. Đây là mô hình chuẩn mực có thể nhân rộng tại tất cả các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong kỷ nguyên chuyển đổi số toàn diện.