Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở trường trung học cơ sở tại Hà Nội" được tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2019), chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (mã số: 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Ninh và TS. Nguyễn Xuân Trường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thế kỷ XXI với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và nền kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã định hướng chuyển từ lối truyền thụ áp đặt một chiều sang phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, chuyển từ hình thức học tập chủ yếu trên lớp sang các hình thức đa dạng, chú ý hoạt động xã hội, ngoại khóa. Ngày 28/7/2017, Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể được thông qua, xác định hoạt động trải nghiệm là một cấu phần quan trọng từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực và kỹ năng sống cho học sinh.
Môn Lịch sử ở trường phổ thông giữ vai trò then chốt trong việc giáo dục truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và ý thức bảo vệ chủ quyền quốc gia. Việc đưa hoạt động trải nghiệm vào dạy học lịch sử giúp cụ thể hóa kiến thức, tạo hứng thú và rèn luyện năng lực thực hành cho học sinh. Khảo sát sơ bộ của tác giả cho thấy giáo viên lịch sử tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội đã bước đầu triển khai hoạt động trải nghiệm nhưng còn lúng túng về mặt nhận thức và phương pháp tổ chức. Hà Nội là trung tâm lịch sử - văn hóa với mật độ di tích lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên biệt về các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử Việt Nam cấp trung học cơ sở trên địa bàn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm, xác định các nội dung Lịch sử Việt Nam có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm, từ đó đề xuất các hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở các trường trung học cơ sở tại Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Điều tra về thực trạng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử ở các trường trung học cơ sở tại Hà Nội theo đặc trưng khu vực.
- Tìm hiểu lí luận tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các công trình tâm lí học, giáo dục học, giáo dục lịch sử.
- Tìm hiểu chương trình sách giáo khoa phần Lịch sử Việt Nam ở trường trung học cơ sở làm căn cứ xác định nội dung có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
- Đề xuất các hình thức, biện pháp tổ chức và tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở các trường trung học cơ sở tại Hà Nội.
Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học Lịch sử ở trường trung học cơ sở tại Hà Nội sẽ được nâng cao nếu xác định được các nội dung Lịch sử Việt Nam có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm và các hình thức, biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện nhà trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở trường trung học cơ sở tại Hà Nội, trọng tâm là các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Phạm vi lí luận: Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam (lịch sử dân tộc) ở cấp trung học cơ sở trên cơ sở lý luận giáo dục học và lý luận dạy học bộ môn.
- Phạm vi nội dung: Phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 2000 trong chương trình sách giáo khoa lịch sử hiện hành tại 4 khối lớp (lớp 6, 7, 8, 9) thông qua bài học nội khóa và hoạt động ngoại khóa.
- Phạm vi điều tra và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội, phân bố theo 3 khu vực địa bàn: các quận nội thành, các huyện ngoại thành và khu vực vùng sâu, vùng xa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[1. Tâm lí học & Giáo dục học] [2. Giáo dục Lịch sử]
- Nước ngoài: Khổng Tử, Xôcrát, Comenxki, - Nước ngoài: A.Vaghin (1972),
Rousseau, Cai-rốp, Ilina, Vecxcle, N.G. Đairi (1973), Culaghina &
Dewey, Lewin, Rogers, Kolb... Lương Ninh (1975), Lecne (1981),
- Trong nước: Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Xtuđennhikin (1999, 2007)...
Đặng Thành Hưng, Đinh Thị Kim Thoa, - Trong nước: Phan Thị Hiền (2017),
Nguyễn Thị Liên, các luận án liên quan... Nguyễn Mạnh Hưởng (2019),
Vũ Ánh Tuyết (2013), Nguyễn Thị Vân...
1. Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm trong lĩnh vực tâm lí học và giáo dục học
- Tác giả nước ngoài: Tư tưởng học đi đôi với hành xuất hiện từ thời cổ đại qua quan điểm của Khổng Tử (551–479 TCN) và Xôcrát (470–399 TCN). Thế kỷ XVII, J.Comenxki trong "Lí luận dạy học vĩ đại" (1632) đề cao nguyên tắc trực quan. Jean-Jacques Rousseau trong tác phẩm "Emile hay là về giáo dục" (1762) đặt người học ở vị trí trung tâm. Cai-rốp trong "Giáo dục học" (tập II, 1954) phân tích vai trò của lao động và các hoạt động ngoài lớp, ngoài trường. T.A. Ilina trong "Giáo dục học" (tập 2, 1973) nhấn mạnh vai trò kiểm nghiệm thực tiễn. M. Vecxcle (1976) và M. Crugliăc bàn về tư duy tích cực và dạy học nêu vấn đề. E.Gôlan (tập 2) phân tích giá trị của hoạt động tham quan; N.V. Savin (1978) khẳng định thực hành là một trong sáu phương pháp dạy học then chốt; A.N. Leonchiev trong "Hoạt động, nhân cách, ý thức" (1989) chỉ ra ý nghĩa của việc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng. Đặc biệt, lý thuyết giáo dục dựa trên kinh nghiệm được hệ thống hóa bởi John Dewey trong "Kinh nghiệm và giáo dục" (1938/2012) với luận điểm việc học của trẻ em phải xuất phát từ trải nghiệm. Kurt Lewin (1938) xác định chu trình học tập qua giải quyết tình huống; Carl Rogers trong "Freedom to Learn" (1969), Susan Hart trong "Thinking Through Teaching" (2000), Maria Montessori trong "Giáo dục vì một thế giới mới" (2016), Marjorie Schiering (2016) cùng các tài liệu cải cách giáo dục của Lữ Đạt và Chu Mãn Sinh (2010), Robert J. Pollock (2011), James H. Stronge (2011), Robert J. Marzano (2011) đều nhấn mạnh phương pháp dạy học gắn với hành động thực tế. Nổi bật nhất là công trình của David Kolb (1984/2011) với tác phẩm "Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development", chính thức xác lập mô hình học tập trải nghiệm gồm 4 giai đoạn (ELT).
- Tác giả trong nước: Vấn đề gắn lý thuyết với thực tiễn được đề cập từ giáo trình "Giáo dục học" (ĐHSP Hà Nội II, 1971), Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ trong "Giáo dục học đại cương" (1987), Thái Duy Tuyên (2001), Đặng Thành Hưng (2002), Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Phạm Viết Vượng (2008), Hồ Ngọc Đại (2010), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014). Năm 2015, thuật ngữ hoạt động trải nghiệm sáng tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào dự thảo chương trình giáo dục phổ thông. Các nghiên cứu, báo cáo tại hội thảo Tuyên Quang (2014) của Lê Huy Hoàng, Đỗ Ngọc Thống, Bùi Ngọc Diệp, Đinh Thị Kim Thoa và sách chuyên khảo của Nguyễn Thị Liên (2016) đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm. Các luận án của Võ Trung Minh (2015), Nguyễn Văn Bảy (2017), Nguyễn Văn Hạnh (2017), Chu Thị Hồng Nhung (2017), Trần Thị Gái (2017) đã vận dụng mô hình Kolb vào các môn học và bậc học khác nhau.
2. Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm trong lĩnh vực giáo dục lịch sử
- Tác giả nước ngoài: A.Vaghin (1972) đề cao hoạt động ngoại khóa, đọc sách, công tác lịch sử địa phương và tham quan. N.G. Đairi trong "Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào?" (1973) nhấn mạnh việc phát huy tính độc lập tư duy của học sinh. G.Culaghina và Lương Ninh (1975) nghiên cứu về trò chơi lịch sử; I.Ia.Lecne (1981) nghiên cứu phát triển tư duy qua phương tiện trực quan; M.Xtuđennhikin (1999, 2007) hướng dẫn khai thác sơ đồ, bảng biểu và công nghệ dạy học hiện đại; E.Strelôva (2000) phân loại hình thức học lớp đông, học nhóm, học cá nhân; Terry Haydn và cộng sự (2001) cung cấp kĩ thuật dạy học lịch sử cấp hai.
- Tác giả trong nước: Phan Thị Hiền (2017) xây dựng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm tại di tích lịch sử địa phương ở trường trung học cơ sở; Nguyễn Mạnh Hưởng, Nguyễn Văn Công, Phan Như Hùng (2019) nghiên cứu dạy học trải nghiệm tích hợp - liên môn tại Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng; Vũ Ánh Tuyết (2013) nghiên cứu nâng cao năng lực thực hành môn Lịch sử ở THPT; Nguyễn Thị Vân (2018) nghiên cứu sử dụng di sản văn hóa tỉnh Thanh Hóa trong dạy học Lịch sử Việt Nam.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây đã xác lập cơ sở lí luận chung về hoạt động trải nghiệm và phương pháp dạy học lịch sử, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, tập trung và hệ thống về việc thiết kế, tổ chức các hình thức, biện pháp hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam cấp trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận và khung phân tích
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối đổi mới giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tác giả sử dụng khung phân tích khái niệm và mô hình lý thuyết:
- Khái niệm công cụ:
- Hoạt động: Quá trình tác động có mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm biến đổi đối tượng và hoàn thiện bản thân chủ thể (dựa trên quan điểm của C.Ănghen, A.Leonchiev, Nguyễn Quang Uẩn).
- Trải nghiệm: Quá trình cá nhân trực tiếp tham gia, tiếp xúc và trải qua các hoạt động thực tiễn trong điều kiện cụ thể, qua đó hình thành kinh nghiệm, xúc cảm và năng lực.
- Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử: Cách thức dạy học gắn với thực hành, thực tế (nội khóa hoặc ngoại khóa), trong đó học sinh vận dụng kiến thức lịch sử để phân tích, giải quyết tình huống thực tiễn dưới sự định hướng, tổ chức của giáo viên.
- Mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb gồm chu trình 4 giai đoạn khép kín:
- Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience)
- Quan sát, phản ánh (Reflective Observation)
- Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization)
- Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation)
Phân loại hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử
Luận án hệ thống hóa các dạng hoạt động trải nghiệm theo các tiêu chí:
- Theo phạm vi không gian: Trải nghiệm trong lớp học, trải nghiệm ngoài trời/ngoài nhà trường.
- Theo cách thức tham gia: Trải nghiệm trong tư duy (tưởng tượng, phân tích), trải nghiệm bằng thao tác chân tay, trải nghiệm qua các giác quan.
- Theo 4 nhóm hình thức tổ chức giáo dục: Nhóm có tính khám phá (tham quan, thực địa); nhóm có tính thể nghiệm, tương tác (diễn đàn, đóng vai, trò chơi, tranh luận); nhóm có tính cống hiến (lao động công ích, thiện nguyện); nhóm có tính nghiên cứu (dự án, điều tra lịch sử).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện, sách báo, giáo trình tâm lí học, giáo dục học, tài liệu dạy học lịch sử; phân tích chương trình, sách giáo khoa Lịch sử cấp trung học cơ sở.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý giáo dục tại các trường trung học cơ sở ở Hà Nội theo 3 phân vùng địa bàn (nội thành, ngoại thành, vùng sâu vùng xa); phỏng vấn sâu và dự giờ quan sát.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm từng phần đối với các biện pháp trên lớp nội khóa và thử nghiệm toàn phần đối với hoạt động tham quan học tập, ngoại khóa lịch sử; bố trí lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tương đương.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả kiểm tra đánh giá thực nghiệm sư phạm (phân phối tần số, điểm trung bình, so sánh đối chứng).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp quy: Nghị quyết 29-NQ/TW, Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (2017, 2018) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chương trình, sách giáo khoa Lịch sử cấp trung học cơ sở (lớp 6, 7, 8, 9 hiện hành).
- Dữ liệu khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội.
- Dữ liệu điểm số và sản phẩm học tập từ các đợt thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động thực hành, thực tế và trải nghiệm trong tâm lý học, giáo dục học và lý luận dạy học lịch sử. Luận án chỉ ra rằng tư tưởng giáo dục trải nghiệm đã có lịch sử lâu dài, phát triển thành hệ thống lý luận hoàn chỉnh trong thế kỷ XX qua các mô hình của John Dewey và David Kolb. Ở Việt Nam, vấn đề này được tiếp cận dưới góc độ nguyên tắc "học đi đôi với hành", dạy học gắn với thực tiễn, dạy học tích hợp phát triển năng lực và hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Chương này khẳng định tính kế thừa các thành tựu lí luận đi trước, đồng thời xác lập vị trí nghiên cứu độc lập của luận án khi giải quyết việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở cấp trung học cơ sở tại Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông
Chương 2 làm rõ hệ thống cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn:
- Cơ sở lý luận: Xác lập các định nghĩa về tổ chức, hoạt động, trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong dạy học lịch sử; phân loại các hình thức trải nghiệm; phân tích bản chất việc tổ chức hoạt động trải nghiệm là tạo môi trường để học sinh tương tác trực tiếp với dấu vết quá khứ và kiến tạo nhận thức. Tác giả vận dụng mô hình 4 giai đoạn của David Kolb để xây dựng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học lịch sử.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục trải nghiệm tại Việt Nam. Phân tích kết quả khảo sát thực trạng tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội theo 3 phân vùng (nội thành, ngoại thành, vùng sâu vùng xa) thông qua các bảng tổng hợp và biểu đồ về:
- Nhận thức của giáo viên về hoạt động trải nghiệm trong dạy học lịch sử.
- Đánh giá chất lượng học tập môn Lịch sử hiện nay.
- Các lý do học sinh chưa hứng thú với môn Lịch sử.
- Những thuận lợi, khó khăn về cơ sở vật chất, thời lượng và kinh phí khi tổ chức hoạt động trải nghiệm ở từng khu vực.
Chương 3: Các hình thức, biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường trung học cơ sở tại Hà Nội
Chương 3 là nội dung cốt lõi của luận án, tập trung vào các đề xuất:
- Xác định nội dung trải nghiệm: Phân tích mục tiêu, cấu trúc chương trình Lịch sử Việt Nam từ lớp 6 đến lớp 9; xây dựng danh mục các chủ đề giúp học sinh hiểu sâu kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa và các chủ đề mở rộng kiến thức.
- Xác định yêu cầu, điều kiện tổ chức: Đảm bảo tính mục đích, tính vừa sức, phù hợp đặc trưng tâm lý lứa tuổi THCS; điều kiện về an toàn, kinh phí, sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội.
- Hệ thống biện pháp tổ chức cụ thể:
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong bài học nội khóa trên lớp:
- Trao đổi, thảo luận tạo tình huống có vấn đề và nêu bài tập nhận thức đầu giờ.
- Tổ chức làm việc nhóm để tăng cường tương tác học sinh - học sinh, học sinh - giáo viên.
- Tổ chức đóng vai tái hiện không khí lịch sử.
- Tổ chức tranh luận để trải nghiệm công tác nghiên cứu của nhà sử học.
- Tổ chức trò chơi lịch sử để củng cố và kiểm tra hoạt động nhận thức.
- Vận dụng quy trình dạy học dự án vào tham quan học tập:
- Xây dựng quy trình thực hiện dự án tham quan di tích lịch sử.
- Thiết lập hệ thống công cụ quản lý: Mẫu kế hoạch thực hiện dự án (nhóm và cá nhân), nhật ký theo dõi của giáo viên, lịch trình tham quan chi tiết, tiêu chí đánh giá sản phẩm và tiêu chí đánh giá sự chuyên cần của học sinh.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm thông qua hoạt động ngoại khóa lịch sử:
- Tổ chức đọc sách, ghi nhật ký đọc sách lịch sử.
- Tổ chức dạ hội lịch sử theo chủ đề (như dạ hội "Vũ khúc xanh").
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong bài học nội khóa trên lớp:
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 trình bày quá trình và kết quả kiểm chứng các biện pháp đề xuất:
- Phương pháp và địa bàn: Bố trí thực nghiệm tại các trường THCS thuộc các quận nội thành, huyện ngoại thành và khu vực vùng sâu, vùng xa tại Hà Nội; phân chia thành nhóm lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đương về sĩ số, trình độ.
- Các nội dung thực nghiệm:
- Thực nghiệm từng phần bài nội khóa trên lớp: Kiểm tra 5 biện pháp (thảo luận nêu vấn đề, làm việc nhóm, đóng vai, tranh luận, trò chơi lịch sử).
- Thử nghiệm tham quan học tập theo dự án: Triển khai chủ đề "Cổ Loa – vùng đất lịch sử và truyền thuyết".
- Thử nghiệm hoạt động ngoại khóa: Tổ chức dạ hội lịch sử "Vũ khúc xanh" (chủ đề "Tết chia sẻ, Tết yêu thương").
- Kết quả thực nghiệm: Phân tích bảng phân phối tần số điểm và biểu đồ kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm. Lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm khá, giỏi cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, điểm trung bình cao hơn, giảm tỷ lệ điểm yếu kém, mức độ hứng thú và năng lực hợp tác, tự học của học sinh được cải thiện.
CÁC HÌNH THỨC VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HĐTN
[Bài nội khóa trên lớp] [Tham quan theo dự án] [Ngoại khóa lịch sử]
- Thảo luận nêu vấn đề - Chủ đề di tích Cổ Loa - Dạ hội LS "Vũ khúc xanh"
- Làm việc nhóm - Kế hoạch cá nhân / nhóm - Đọc sách & viết nhật ký
- Đóng vai lịch sử - Tiêu chí đánh giá sản phẩm - Hoạt động chủ đề Tết
- Tranh luận học thuật - Nhật ký theo dõi của GV
- Trò chơi lịch sử - Lịch trình chi tiết
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận dạy học bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
- Xác lập khung khái niệm, bản chất, phân loại và quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử cấp trung học cơ sở dựa trên sự kế thừa mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng dạy học và tổ chức hoạt động trải nghiệm môn Lịch sử tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội theo đặc trưng 3 vùng địa bàn (nội thành, ngoại thành, vùng sâu vùng xa).
- Xác định cụ thể danh mục các nội dung Lịch sử Việt Nam (lớp 6, 7, 8, 9) có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hai nhóm: hiểu sâu kiến thức cơ bản và mở rộng kiến thức.
- Xây dựng hệ thống các hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm khả thi: 5 biện pháp dạy học nội khóa trên lớp, quy trình dạy học dự án gắn với tham quan di tích lịch sử Cổ Loa, và mô hình tổ chức dạ hội ngoại khóa lịch sử.
- Xây dựng bộ công cụ quản lý và đánh giá hoạt động trải nghiệm gồm mẫu kế hoạch dự án, tiêu chí đánh giá sản phẩm, tiêu chí chuyên cần, nhật ký theo dõi dành cho giáo viên và học sinh.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cấp quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Tăng cường chỉ đạo chuyên môn, tạo cơ chế linh hoạt về thời lượng, hỗ trợ kinh phí và hướng dẫn liên kết với các khu di tích, bảo tàng trên địa bàn.
- Đối với Ban giám hiệu nhà trường: Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường tích hợp hoạt động trải nghiệm môn học, hỗ trợ điều kiện cơ sở vật chất, an toàn cho các buổi học tập thực địa.
- Đối với giáo viên Lịch sử: Tích cực đổi mới phương pháp, chủ động thiết kế bài học nội khóa theo hướng trải nghiệm, linh hoạt vận dụng dạy học dự án và đa dạng hóa hình thức ngoại khóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi chương trình Lịch sử Việt Nam (từ nguồn gốc đến năm 2000 trong chương trình SGK hiện hành) ở cấp trung học cơ sở (lớp 6, 7, 8, 9) và khảo sát thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sang phần Lịch sử thế giới cấp trung học cơ sở.
- Nghiên cứu ứng dụng hoạt động trải nghiệm môn Lịch sử ở các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông).
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu, khảo sát và thực nghiệm tại các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội và hệ thống di tích khác biệt so với Hà Nội.
Giá trị tham khảo
| Nhóm đối tượng | Nội dung và giá trị tham khảo cụ thể |
|---|---|
| Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành LL&PPDH Lịch sử | Tham khảo cơ sở lý luận về giáo dục trải nghiệm, sự vận dụng mô hình David Kolb vào dạy học bộ môn, phương pháp thiết kế công cụ điều tra thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm định lượng. |
| Giáo viên Lịch sử trường THCS | Vận dụng trực tiếp 5 biện pháp tổ chức trải nghiệm trong bài nội khóa; tham khảo giáo án mẫu, kế hoạch dạy học dự án tham quan di tích Cổ Loa và kịch bản dạ hội lịch sử. |
| Cán bộ quản lý giáo dục, tổ trưởng chuyên môn | Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án, tiêu chí chuyên cần, mẫu nhật ký theo dõi hoạt động để xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm. |
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xây dựng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Lịch sử dựa trên mô hình lý thuyết nào?
Luận án kế thừa và vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb (Experiential Learning Theory - ELT), gồm chu trình 4 giai đoạn khép kín: (1) Kinh nghiệm cụ thể, (2) Quan sát và phản ánh, (3) Khái niệm hóa trừu tượng, và (4) Thử nghiệm tích cực trong tình huống mới.
2. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để tổ chức hoạt động trải nghiệm trong bài học nội khóa trên lớp?
Luận án đề xuất 5 biện pháp cụ thể:
- Tổ chức học sinh trao đổi, thảo luận để tạo tình huống có vấn đề và nêu bài tập nhận thức đầu giờ.
- Tổ chức làm việc nhóm để học sinh được trải nghiệm hoạt động tương tác giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên.
- Tổ chức học sinh đóng vai để trải nghiệm không khí lịch sử.
- Tổ chức tranh luận để học sinh được trải nghiệm công tác nghiên cứu của nhà sử học.
- Tổ chức trò chơi lịch sử để kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh.
3. Biện pháp vận dụng quy trình dạy học dự án vào tham quan học tập được luận án thử nghiệm với chủ đề di tích nào?
Biện pháp này được luận án thử nghiệm cụ thể với chủ đề tham quan học tập: "Cổ Loa – vùng đất lịch sử và truyền thuyết", đi kèm với hệ thống kế hoạch dự án nhóm, kế hoạch cá nhân, nhật ký theo dõi của giáo viên và tiêu chí đánh giá sản phẩm.
4. Địa bàn điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án tại Hà Nội được phân chia theo tiêu chí nào?
Luận án phân chia địa bàn điều tra và thực nghiệm theo đặc trưng khu vực gồm 3 nhóm: khu vực các quận nội thành, khu vực các huyện ngoại thành và khu vực vùng sâu, vùng xa của thành phố Hà Nội.
5. Hoạt động ngoại khóa lịch sử nào được luận án thiết kế và tổ chức thử nghiệm trong chương trình thực nghiệm?
Luận án tổ chức thử nghiệm hoạt động dạ hội lịch sử mang tên "Vũ khúc xanh" với chủ đề "Tết chia sẻ, Tết yêu thương", kết hợp với hoạt động hướng dẫn đọc sách và ghi nhật ký đọc sách lịch sử.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm và ứng dụng vào dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông dựa trên mô hình học tập của David Kolb. Công trình đã khảo sát toàn diện thực trạng tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội theo ba vùng đặc trưng, từ đó đề xuất hệ thống hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm đồng bộ cho cả bài học nội khóa, tham quan học tập theo dự án và ngoại khóa lịch sử. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nghiên cứu và thực tiễn dạy học lịch sử hiện nay.