Tổng quan nghiên cứu

Hội đồng nhân dân cấp xã là thiết chế quyền lực nhà nước ở cơ sở, giữ vị trí cầu nối trực tiếp giữa nhân dân với bộ máy công quyền. Tại tỉnh An Giang – địa bàn có quy mô dân số lớn nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với 2.164.859 người phân bổ trên 156 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 21 phường, 16 thị trấn và 119 xã) – việc thực thi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ trong cấu trúc và phương thức vận hành chính quyền địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những khoảng cách giữa quy định pháp luật thực định với năng lực tổ chức thực tiễn của Hội đồng nhân dân cấp xã trong bối cảnh phân cấp, phân quyền. Mục tiêu của công trình là đánh giá toàn diện hoạt động của 4.597 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã qua 850 kỳ họp tại An Giang giai đoạn 2015 - 2018, từ đó nhận diện các điểm nghẽn thể chế và hạn chế về chất lượng nhân sự.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh An Giang, tập trung khảo sát các đơn vị hành chính loại I (119 đơn vị) và loại II (37 đơn vị), bao gồm 21 xã miền núi đặc thù. Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường thông qua việc cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng giúp nâng cao hiệu lực ban hành nghị quyết kinh tế - xã hội, giải quyết bài toán kiêm nhiệm và gia tăng chỉ số hài lòng của cử tri địa phương từ cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết dân chủ đại diện và nguyên tắc tập trung dân chủ trong học thuyết Mác - Lênin cùng Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết phân định thẩm quyền và quản trị công địa phương nhằm phân tích tính tự chủ của chính quyền cơ sở theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định hình rõ nét trong luận văn bao gồm:

  • Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương: Thiết chế do cử tri bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
  • Dân chủ đại diện cấp cơ sở: Phương thức nhân dân ủy quyền cho các đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề kinh tế - xã hội, ngân sách và trật tự công cộng.
  • Chức năng quyết định và giám sát: Hai trụ cột pháp lý cơ bản của Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 33, Điều 61 và Điều 68 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Cơ cấu tổ chức Thường trực và các Ban: Mô hình quản trị gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch chuyên trách cùng Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội hoạt động theo chế độ hội nghị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ 156 xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2018, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật từ Sắc lệnh số 63/SL ngày 22/11/1945 đến Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 4.597 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016 - 2021 và hồ sơ của 850 kỳ họp Hội đồng nhân dân được tổng hợp từ Sở Nội vụ và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.

Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng để khảo sát sâu tại 10 huyện, thị xã, thành phố đại diện cho ba vùng sinh thái: đô thị (thành phố Long Xuyên, Châu Đốc), nông thôn thuần nông (huyện Chợ Mới, Phú Tân) và vùng núi, biên giới (huyện Tri Tôn, Tịnh Biên).

Phương pháp phân tích chuẩn tắc và so sánh luật học được lựa chọn nhằm đối chiếu sự thay đổi của khung pháp lý qua các thời kỳ Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013). Phương pháp thống kê mô tả và phân tích định lượng được sử dụng nhằm lượng hóa cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của đại biểu, số lượng nghị quyết ban hành và tần suất tổ chức các đoàn giám sát chuyên đề.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy của Hội đồng nhân dân cấp xã tại An Giang có bước chuyển biến rõ rệt nhờ việc thành lập Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội (mỗi ban gồm 5 thành viên) theo Luật năm 2015. Mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được triển khai tại 82/156 xã, phường, thị trấn (chiếm 52,56% tổng số đơn vị), điển hình như huyện Thoại Sơn đạt tỷ lệ 16/17 xã và huyện Tri Tôn đạt 13/15 xã.

Thứ hai, cơ cấu đại biểu bộc lộ sự bất cập về tính chuyên nghiệp khi toàn bộ 4.597 đại biểu nhiệm kỳ 2016 - 2021 hầu hết đều làm việc kiêm nhiệm, ngoại trừ 156 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách. Về trình độ học vấn, số đại biểu có trình độ dưới đại học chiếm tới 53,43% (2.456 người), trình độ đại học đạt 46,09% (2.119 người) và trên đại học chỉ chiếm 0,47% (22 người). Tỷ lệ đại biểu nữ đạt 26,25% (1.207 người), trong khi khối chính quyền chiếm áp đảo với 39,8% (1.830 người).

Thứ ba, hiệu quả ban hành nghị quyết và tổ chức kỳ họp có sự gia tăng về số lượng. Từ năm 2016 đến năm 2018, Hội đồng nhân dân cấp xã đã tổ chức 850 kỳ họp (bao gồm 162 kỳ họp bất thường và 17 kỳ họp chuyên đề), thông qua 1.243 nghị quyết về tổ chức bộ máy và 1.928 nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động này góp phần thúc đẩy 29/119 xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

Thứ tư, công tác giám sát có sự mở rộng về quy mô nhưng còn hạn chế về chất lượng chuyên sâu. Dù Thường trực và các Ban đã tổ chức hàng nghìn cuộc khảo sát thực tế, việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận sau giám sát còn thiếu chế tài nghiêm ngặt, dẫn đến tình trạng nhiều kiến nghị của cử tri về đất đai và môi trường kéo dài chưa được giải quyết dứt điểm.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ ĐẠI BIỂU HĐND CẤP XÃ                   |
|                        TỈNH AN GIANG (2016 - 2021)                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Trình độ chuyên môn           Số lượng (Người)         Tỷ lệ (%)       |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Dưới Đại học                        2.456               53,43%         |
|  Đại học                             2.119               46,09%         |
|  Trên Đại học                           22                0,47%         |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Tổng cộng                           4.597              100,00%         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa yêu cầu nhiệm vụ của nền kinh tế thị trường với năng lực chuyên môn thực tế của đội ngũ đại biểu cơ sở. Việc hơn 53% đại biểu có trình độ dưới đại học là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chất lượng thẩm tra dự thảo văn bản và hoạt động chất vấn tại kỳ họp chưa thực sự sắc bén. Nhiều đại biểu kiêm nhiệm dành phần lớn thời gian cho công tác chuyên môn tại cơ quan hành chính, dẫn tới tâm lý e ngại, nể nang khi thực hiện quyền giám sát đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Khi so sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại khu vực Tây Nguyên hoặc tỉnh Kiên Giang, An Giang có điểm tương đồng về tính hình thức trong một số kỳ họp nhưng lại thể hiện ưu thế vượt trội trong việc tinh gọn bộ máy thông qua việc nhất thể hóa chức danh Bí thư kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tại hơn 52% số xã. Tuy nhiên, việc thiếu vắng bộ phận văn phòng tham mưu chuyên trách tại cấp xã tiếp tục là điểm nghẽn khiến quá trình tổng hợp ý kiến cử tri và xây dựng nghị quyết phụ thuộc lớn vào bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý về quy trình thẩm tra văn bản của Ban Kinh tế - Xã hội và Ban Pháp chế cấp xã. Cần xây dựng quy chế phối hợp bắt buộc giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, hai Ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chuẩn bị tài liệu kỳ họp trước tối thiểu 10 ngày, đảm bảo 100% dự thảo nghị quyết về phân bổ ngân sách và đầu tư công đều qua thẩm tra thực địa.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đại biểu và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ dân cử cơ sở. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đại biểu có trình độ đại học chuyên ngành Luật, Quản lý nhà nước hoặc Kinh tế lên trên 70% trong giai đoạn 2020 - 2025. Sở Nội vụ cùng Học viện Hành chính địa phương cần định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng kỹ năng giám sát, tiếp xúc cử tri và chất vấn hàng năm cho 100% đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Thứ ba, tăng cường số lượng đại biểu chuyên trách tại cấp cơ sở. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung biên chế chuyên trách cho chức danh Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp xã đối với các đơn vị hành chính loại I (hiện An Giang có 119 đơn vị loại I) nhằm chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm hoàn toàn trong hoạt động của các ban chuyên môn.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát và tái giám sát bằng công nghệ số. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã cần lập sổ điện tử theo dõi việc giải quyết kiến nghị sau giám sát, công khai tiến độ xử lý của Ủy ban nhân dân trên hệ thống truyền thanh và cổng thông tin điện tử, phấn đấu đạt tỷ lệ xử lý dứt điểm trên 90% các kiến nghị cử tri hợp pháp trong từng nhiệm kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Thường trực và Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng điều hành kỳ họp, tổ chức phiên giải trình, kỹ thuật xây dựng câu hỏi chất vấn và quy trình thẩm tra báo cáo ngân sách xã.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và ngành Nội vụ: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy phục vụ việc tham mưu xây dựng chính sách, quy hoạch nhân sự, sắp xếp đơn vị hành chính và hoàn thiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở.
  • Giảng viên và Học viên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính: Luận văn là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện quá trình tiến hóa lập pháp về chính quyền địa phương từ năm 1945 đến năm 2015, thích hợp làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Cung cấp cơ sở lý luận và giải pháp thực hành nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp tiếp xúc cử tri, giám sát và phản biện xã hội đối với cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới căn bản nhất của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đối với Hội đồng nhân dân cấp xã là gì? Luật năm 2015 quy định thành lập Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội tại Hội đồng nhân dân cấp xã, mỗi ban có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Đồng thời, luật khẳng định vị trí Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là chức danh hoạt động chuyên trách, giúp nâng cao tính chủ động và chuyên nghiệp của cơ quan dân cử cơ sở.

Tại sao tỉnh An Giang triển khai mạnh mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã? Mô hình này được thực hiện tại 82/156 xã, phường, thị trấn (chiếm 52,56%) nhằm tăng cường sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, giảm bớt các khâu trung gian xin ý kiến chỉ đạo, tạo sự thống nhất cao giữa chủ trương chính trị và các quyết sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Cơ cấu trình độ học vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại An Giang đặt ra thách thức gì? Thực tế 53,43% đại biểu nhiệm kỳ 2016 - 2021 có trình độ dưới đại học (2.456 người) tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp cận các văn bản pháp luật phức tạp, thẩm tra ngân sách và thảo luận chính sách. Điều này đòi hỏi công tác bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ phải được thực hiện thường xuyên và bài bản hơn.

Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện quyền lực nhà nước thông qua những hình thức hoạt động nào? Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số thông qua 2 kỳ họp thường lệ mỗi năm cùng các kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường. Quyền lực nhà nước được hiện thực hóa qua việc ban hành nghị quyết, tổ chức các phiên chất vấn và thực hiện quyền giám sát của Thường trực cùng hai Ban chuyên môn.

Cần làm gì để nâng cao hiệu lực của các kết luận sau giám sát tại cấp xã? Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã cần lập danh mục theo dõi cụ thể các kiến nghị sau giám sát, ấn định thời hạn trả lời rõ ràng đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp và công khai kết quả xử lý trước cử tri, đồng thời đưa việc thực hiện kết luận giám sát thành tiêu chí đánh giá cán bộ cuối năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp luật về tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực chứng sâu sắc tại tỉnh An Giang qua khảo sát 156 đơn vị cấp xã, 4.597 đại biểu và 850 kỳ họp trong giai đoạn chuyển giao thể chế.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về trình độ chuyên môn của đại biểu cơ sở (với 53,43% dưới đại học) và sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách trong các Ban Hội đồng nhân dân.
  • Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ, gắn liền với lộ trình nâng chuẩn cán bộ dân cử đến năm 2025 và hoàn thiện cơ chế hậu giám sát bằng công nghệ số.
  • Nghiên cứu đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên luật học và đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương trong công cuộc đổi mới quản trị công cơ sở. Các cơ quan chuyên môn và độc giả quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống khuyến nghị của luận văn để nâng cao chất lượng vận hành chính quyền cấp xã hiện nay.