Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Hưng Yên sở hữu diện tích tự nhiên 923,45 km2 cùng mật độ dân số trên 1.300 người/km2, là cái nôi văn hóa giàu truyền thống nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng. Trải qua tiến trình lịch sử thăng trầm, đời sống tâm linh của cư dân nơi đây mang đậm dấu ấn của vùng đất Phố Hiến phồn hoa thế kỷ XVI - XVII. Trong các hình thức sinh hoạt tinh thần, tục thờ Mẫu giữ vị trí trụ cột, tạo nên bản sắc độc đáo. Sau khi Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990 của Bộ Chính trị được ban hành, nhận thức xã hội về tín ngưỡng đã có bước ngoặt quan trọng, khẳng định tục thờ Mẫu là đối trọng tâm linh bản địa bền vững trước các luồng tư tưởng du nhập.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất triết học, cội nguồn lịch sử và diện mạo thực tế của tín ngưỡng thờ Mẫu tại địa phương. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc khảo sát chi tiết 4 cơ sở thờ tự tiêu biểu gồm đền Ghênh, đền Mẫu, đền Thiên Hậu và đền Bảo Châu; từ đó đánh giá sự chuyển biến trong đời sống tâm linh đương đại và đề xuất giải pháp bảo tồn khoa học.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian văn hóa tỉnh Hưng Yên, trọng tâm là thành phố Hưng Yên và huyện Văn Lâm từ góc độ tư liệu lịch sử đến mốc thời gian hoàn thành công trình năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ lý luận và thực tiễn vững chắc, góp phần bổ sung cứ liệu cho hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận Tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2016, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý văn hóa tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử trong triết học Mác - Lênin để luận giải nguồn gốc kinh tế, xã hội và tâm lý của tín ngưỡng. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa lý thuyết phân tầng văn hóa tín ngưỡng của các học giả đi trước, tiêu biểu là mô hình cấu trúc 3 cấp độ phát triển của tín ngưỡng thờ Mẫu: lớp thờ Nữ thần (nhiên thần và nhân thần), lớp thờ Mẫu thần (những người mẹ gắn với thiên chức sinh nở, bảo hộ) và lớp thờ Tam phủ - Tứ phủ (hệ thống vũ trụ luận hoàn chỉnh).

Khung lý thuyết của công trình xoay quanh 5 khái niệm then chốt: tín ngưỡng, tín ngưỡng dân gian, tín ngưỡng thờ Mẫu, Mẫu thần và hiện tượng nghi lễ thờ cúng. Tín ngưỡng được xác định là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh ước vọng tâm linh và sự tôn kính đối với cái thiêng. Điểm nhấn lý luận của đề tài là việc khu biệt rõ ràng giữa "Nữ thần" và "Mẫu thần". Trong khi Nữ thần có thể bao gồm các hiện tượng tự nhiên như mây, mưa, sấm, chớp hoặc những nhân vật nữ chưa từng sinh nở, thì Mẫu thần đòi hỏi sự gắn kết hữu cơ với thiên chức tạo dựng sự sống, bao bọc và che chở cộng đồng làng xã nông nghiệp lúa nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn văn bản Hán Nôm, thần tích, ngọc phả, lý lịch di tích do Bảo tàng tỉnh Hưng Yên biên soạn và các công trình nghiên cứu văn hóa dân gian từ năm 1984 đến năm 2013. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát điển hình với cỡ mẫu gồm 4 cơ sở thờ tự tiêu biểu nhất cho lớp tín ngưỡng Mẫu thần tại Hưng Yên. Lý do lựa chọn 4 di tích này xuất phát từ tính đại diện cao về niên đại lịch sử (từ thế kỷ XII đến thế kỷ XIX), kiến trúc đặc thù và tính đa dạng của đối tượng thờ phụng: 2 cơ sở thờ danh nhân lịch sử Việt Nam và 2 cơ sở thờ nhân vật văn hóa có nguồn gốc giao lưu quốc tế.

Tác giả thực hiện phương pháp điền dã dân tộc học kết hợp quan sát tham dự, phỏng vấn sâu các thủ nhang, thủ từ và người dân địa phương trong mốc thời gian từ năm 2013 đến cuối năm 2015. Việc sử dụng kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp lịch sử - logic và so sánh liên ngành giúp bóc tách các lớp trầm tích văn hóa, lý giải sự vận động của nghi lễ thờ Mẫu trong mối tương quan với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa tại 4 cơ sở thờ tự đã chỉ ra các đặc điểm nổi bật về sự tồn tại và biến đổi của tín ngưỡng thờ Mẫu ở Hưng Yên:

Thứ nhất, hệ thống di tích thờ Mẫu sở hữu giá trị lịch sử và kiến trúc lâu đời, được cộng đồng gìn giữ nguyên vẹn. Đền Ghênh (xây dựng năm 1117, sau khi Thái hậu Ỷ Lan viên tịch) và Đền Mẫu (khởi dựng năm 1278, trùng tu quy mô lớn với gần 30 gian vào năm 1897) đều sở hữu không gian tôn nghiêm trên 2.000 m2. Trong khi đó, Đền Thiên Hậu lập năm 1640 trên diện tích 1.250 m2 và Đền Bảo Châu được tái thiết toàn diện vào năm 2010. Đền Mẫu đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa quốc gia năm 1990 và Đền Thiên Hậu được xếp hạng quốc gia năm 1992.

Thứ hai, đối tượng phụng thờ mang tính dung hợp văn hóa sâu sắc giữa yếu tố bản địa và yếu tố ngoại sinh. Trong 4 cơ sở khảo sát, tỷ lệ chia đều 50% thờ các bậc nữ anh hùng dân tộc Việt Nam (Hoàng Thái hậu Ỷ Lan - người 2 lần nhiếp chính thay vua điều hành đất nước; Nữ tướng Trần Mã Châu thời Hai Bà Trưng) và 50% thờ các biểu tượng văn hóa có gốc gác từ Trung Hoa (Dương Quý Phi thời Tống; Thần biển Thiên Hậu Lâm Tức Mặc do 40 dòng họ thương nhân quyên góp xây dựng).

Thứ ba, không gian thực hành tín ngưỡng thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp xã hội với tần suất cao điểm tập trung vào tháng 2, tháng 3 và tháng 8 âm lịch. Ước tính có tới hơn 80% người tham gia thực hành nghi lễ là phụ nữ và tiểu thương, thể hiện nhu cầu tìm kiếm điểm tựa tinh thần trong hoạt động kinh doanh và cuộc sống gia đình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên tính dung hợp văn hóa đặc sắc tại Hưng Yên xuất phát từ vị thế của thương cảng Phố Hiến thời trung đại. Nơi đây từng là trung tâm giao thương sầm uất quy tụ kiều dân ngoại quốc, tạo điều kiện cho các tín ngưỡng hàng hải và lòng trung nghĩa thâm nhập, hòa quyện vào tâm thức tôn kính người Mẹ của cư dân Việt bản địa.

So với các trung tâm thờ Mẫu Tam phủ - Tứ phủ thuần túy tại Nam Định hay Hà Nam vốn tập trung phụng thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh, tín ngưỡng thờ Mẫu tại Hưng Yên nghiêng hẳn về lớp nghĩa Mẫu thần gắn với công trạng lịch sử và bảo hộ đời sống thế tục. Sự hiện diện của Mẫu Liễu Hạnh chỉ đóng vai trò phối thờ tại các ban phụ như ghi nhận tại đền Bảo Châu.

Để trực quan hóa các luận điểm này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua bảng so sánh liên trục giữa 4 ngôi đền về niên đại, nguồn gốc đối tượng phụng thờ, quy mô diện tích và kết cấu hậu cung. Đồng thời, một biểu đồ tròn phân tích cơ cấu chủ thể thực hành tín ngưỡng theo ngành nghề và lứa tuổi sẽ minh chứng rõ nét cho xu hướng xã hội hóa và trẻ hóa của cộng đồng tham gia nghi lễ dân gian hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo cứu thực tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm bảo tồn không gian thiêng và định hướng sinh hoạt tín ngưỡng lành mạnh:

Thứ nhất, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên cần chuẩn hóa quy chế tổ chức lễ hội và thực hành nghi lễ tại 100% các đền phủ trên địa bàn, kiên quyết kiểm soát tình trạng thương mại hóa, hiện tượng biến tướng của nghi thức hầu đồng và hành vi ép giá dịch vụ tâm linh, hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, Ban Quản lý Di tích tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương triển khai kế hoạch bảo tồn khẩn cấp, tu bổ các hạng mục kiến trúc gỗ đá cổ kính tại đền Ghênh, đền Thiên Hậu; đặt mục tiêu số hóa 100% hồ sơ thần tích, văn bia Hán Nôm và sắc phong cổ trong thời hạn 24 tháng nhằm ngăn chặn nguy cơ thất truyền tư liệu.

Thứ ba, Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Hưng Yên chủ trì xây dựng các tour du lịch văn hóa tâm linh liên tuyến kết nối Phố Hiến - Đền Ghênh - Đền Mẫu - Đền Thiên Hậu, phấn đấu nâng mức tăng trưởng lượng du khách văn hóa đạt từ 15% đến 20% mỗi năm, biến di sản tín ngưỡng thành nguồn lực kinh tế - xã hội bền vững.

Thứ tư, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn như Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên và các cơ sở giáo dục địa phương cần đẩy mạnh tuyên truyền tri thức văn hóa dân gian, giáo dục truyền thống "uống nước nhớ nguồn", giúp giới trẻ phân biệt rõ ranh giới giữa đức tin lành mạnh và mê tín dị đoan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Các giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học và Văn hóa học. Luận văn cung cấp khung phân tích triết học sâu sắc về bản chất của tín ngưỡng bản địa và sự tiếp biến văn hóa ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý nhà nước về văn hóa, Ban Tuyên giáo và chính quyền cấp cơ sở tại Hưng Yên. Dữ liệu khảo sát thực tế giúp xây dựng chính sách quản lý sinh hoạt tôn giáo, di tích lịch sử và quy hoạch lễ hội dân gian phù hợp với thực tiễn.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa khảo cứu văn bản Hán Nôm với điền dã dân tộc học.

Nhóm 4: Các chuyên gia phát triển sản phẩm du lịch, thuyết minh viên di sản. Nội dung luận văn cung cấp hệ thống sự tích, kiến trúc và huyền tích chuẩn xác để xây dựng kịch bản thuyết minh du lịch tâm linh Phố Hiến.

Câu hỏi thường gặp

Tín ngưỡng thờ Mẫu ở Hưng Yên có đặc trưng nổi bật nào so với các địa phương khác? Tín ngưỡng nơi đây nổi bật với lớp phụng thờ Mẫu thần gắn với nhân vật lịch sử cụ thể và tính dung hợp văn hóa quốc tế sâu sắc thời Phố Hiến, thay vì chỉ tập trung vào hệ thống Tứ phủ huyền ảo.

Tại sao nhân vật nguồn gốc Trung Hoa như Dương Quý Phi và Lâm Tức Mặc lại được thờ phụng như Thánh Mẫu? Cư dân bản địa tiếp nhận các nhân vật này bởi lòng ngưỡng mộ phẩm hạnh trinh liệt và đức hy sinh cứu vớt dân nghèo đi biển, phản ánh truyền thống bao dung văn hóa của người Việt.

Bốn cơ sở thờ tự khảo sát trong luận văn thuộc tầng bậc nào của tín ngưỡng thờ Mẫu? Cả 4 cơ sở đền Ghênh, đền Mẫu, đền Thiên Hậu và đền Bảo Châu đều thuộc tầng bậc Mẫu thần, tức các nữ nhân vật lịch sử hoặc truyền thuyết có công trạng và đức tính bảo hộ sinh mệnh con người.

Luận văn đã sử dụng những cứ liệu lịch sử nào để chứng minh niên đại các ngôi đền? Tác giả đã khai thác tư liệu từ Đại Nam nhất thống chí, các văn bia Hán Nôm trùng tu thời Lý, thời Thành Thái (năm 1897) và hồ sơ lý lịch di tích được Nhà nước xếp hạng quốc gia năm 1990 và năm 1992.

Nghiên cứu đóng góp gì cho công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể hiện nay? Công trình đã cung cấp góc nhìn triết học và dữ liệu điền dã thực tế, khẳng định giá trị nhân văn của tín ngưỡng thờ Mẫu, phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ không gian văn hóa di sản truyền thống.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở triết học và lịch sử hình thành của tín ngưỡng thờ Mẫu tại vùng châu thổ sông Hồng màu mỡ.
  • Công trình khảo sát chuyên sâu 4 di tích tiêu biểu, làm nổi bật bản sắc dung hợp văn hóa Việt - Hoa và tinh thần tôn vinh phụ nữ.
  • Đề tài đóng góp luận cứ khoa học sắc bén phục vụ việc hoạch định chính sách quản lý văn hóa tâm linh tại Hưng Yên.
  • Lộ trình bảo tồn di tích và số hóa tư liệu Hán Nôm được xác lập cụ thể nhằm thích ứng với bối cảnh hiện đại hóa.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý di sản hãy khai thác nguồn tư liệu phong phú từ luận văn để chung tay bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tâm linh dân tộc.