Tổng quan luận án
Công trình thuộc chuyên ngành Triết học (chuyên ngành Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), nghiên cứu đề tài về sự biến đổi văn hóa truyền thống của tộc người Mường tại tỉnh Hòa Bình trong bối cảnh đổi mới và phát triển kinh tế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Văn bản luận án triển khai chuyên đề trọng tâm: "Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu tác động vào sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường Hòa Bình hiện nay" nhằm phục vụ trực tiếp cho đề tài luận án tổng thể: "Sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường ở Hòa Bình, Việt Nam hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia đa tộc người gồm 54 dân tộc, trong đó mỗi tộc người sở hữu bản sắc văn hóa riêng biệt, cấu thành diện mạo văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng. Dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đời sống văn hóa truyền thống của người Mường ở Hòa Bình đang diễn ra quá trình biến đổi sâu sắc trên cả hai phương diện văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
Khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa chưa được nhận thức đầy đủ và sâu sắc; tốc độ phát triển văn hóa chưa theo kịp sự phát triển kinh tế. Chính quyền địa phương và cộng đồng người Mường có xu hướng ưu tiên phát triển kinh tế nhưng phương thức bảo tồn văn hóa để tạo nền tảng cho kinh tế du lịch, thương mại còn nhiều bất cập. Quá trình biến đổi đang làm thay đổi nhiều thành tố cơ bản: tập quán sản xuất, không gian cư trú, nhà sàn, ẩm thực, trang phục, ngôn ngữ, tín ngưỡng, lễ hội, tập quán hôn nhân và tang ma.
Đồng thời, thực tế ghi nhận sự phân hóa rõ nét trong ý thức của chủ thể văn hóa:
- Thế hệ người cao tuổi và nghệ nhân có ý thức giữ gìn giá trị truyền thống nhưng có biểu hiện bảo thủ, hoài cổ.
- Một bộ phận người dân có xu hướng thực dụng hóa, đơn giản hóa các hoạt động văn hóa, dẫn đến nguy cơ làm mai một di sản.
- Một bộ phận giới trẻ thiếu tự hào về bản sắc dân tộc, ngại thể hiện nguồn gốc tộc người Mường trừ khi có chính sách ưu đãi về học tập và việc làm.
- Đời sống tinh thần của một bộ phận người dân vùng sâu, vùng xa vẫn còn nghèo nàn, thiếu thốn.
Vấn đề đặt ra là phải tìm kiếm các phương hướng và giải pháp nhằm điều tiết quá trình biến đổi văn hóa theo hướng tích cực, vừa tiếp thu các yếu tố hiện đại vừa bảo tồn các giá trị cốt lõi của tộc người.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của công trình là đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu tác động vào sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường hiện nay, góp phần xây dựng văn hóa của người Mường Hòa Bình và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 2 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định phương hướng tác động vào sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tác động vào sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường hiện nay, góp phần xây dựng văn hóa của người Mường và văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu tác động vào sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường Hòa Bình hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về khái niệm: Tiếp cận thuật ngữ "dân tộc" theo nghĩa hẹp là tộc người/tộc danh (ethnic), cụ thể là tộc người Mường tại Việt Nam.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Hòa Bình (bao gồm việc phân tích đối sánh thực tiễn tại các huyện Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy, Mai Châu và các địa bàn 4 xã thuộc huyện Lương Sơn sáp nhập về Hà Nội năm 2008 gồm Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung).
- Về thời gian: Giai đoạn đổi mới và hiện nay, tập trung vào các mốc thời gian tổng kết thực tiễn giai đoạn 2008–2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án điểm lại
Trong phần tổng quan và danh mục tài liệu tham khảo, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến văn hóa tộc người và văn hóa Mường theo các nhóm hướng chính:
-
Nghiên cứu về lịch sử, nguồn gốc và cấu trúc xã hội - văn hóa Mường:
- Đào Duy Anh (1997), Việt Nam Văn Hóa sử cương, NXB Văn hóa - Thông tin.
- Khổng Diễn (1995), Dân số và dân tộc người, NXB Khoa học xã hội.
- Phạm Đức Dương (1983), "Từ vấn đề ngôn ngữ Việt Mường góp phần tìm hiểu về dân tộc Mường", Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử.
- Nguyễn Văn Bằng, Mai Văn Tùng (2012), "Vài nét về lịch sử người Mường ở huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa", Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử.
- Nguyễn Dương Bình (1994), Văn hóa Mường và mối quan hệ Mường – Thái, Viện Dân tộc học.
-
Nghiên cứu chuyên sâu về các thành tố văn hóa truyền thống Mường:
- Nguyễn Từ Chi với các công trình nền tảng: Cõi sống và cõi chết trong quan niệm của người Mường (1971), Hoa văn Mường (1978), Vũ trụ quan Mường (1997), Người Mường với văn hóa cổ truyền Mường Bi (1998), Góp phần nghiên cứu văn hóa và tộc người (2003).
- Vương Anh (2001, 2010) với các chuyên khảo: Tiếp cận với văn hóa Bản Mường, Xường cài hoa dân tộc Mường.
- Đinh Văn Ân (1999), Mo voái, NXB Văn hóa dân tộc.
- Vi Văn An (1998), "Pồn Pông ba năm một hội", Tạp chí Văn nghệ Dân tộc và Miền núi.
- Đặng Việt Bích (1996), "Hoa văn cạp váy Mường và văn hóa trống Đông Sơn", Tạp chí Dân tộc học.
- Bùi Chỉ (2001), Văn hóa ẩm thực dân gian Mường Hòa Bình, NXB Văn hóa dân tộc.
- Lưu Huy Chiêm (2005), "Ngôi nhà sàn Mường Hòa Bình, xưa và nay", Báo Dân tộc và Thời đại.
- Hoàng Hữu Bình (chủ biên) (2009), Văn hóa người Mường huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình, NXB Văn hóa dân tộc.
- Lương Thị Đại, Lò Xuân Hinh (2009), Lời ca trong lễ bản xên Mường của người Thái, NXB Văn hóa Dân tộc.
-
Nghiên cứu về lý luận văn hóa, sự biến đổi văn hóa và chính sách văn hóa - xã hội:
- Đoàn Văn Chúc (1997), Văn hóa học, NXB Văn hóa Thông tin.
- Phan Đại Doãn (1996), Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay.
- Nguyễn Văn Dân (2001), Con người và văn hóa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
- Nguyễn Văn Phúc (2002), Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa, Viện Triết học, NXB Chính trị Quốc gia.
- Nguyễn Duy Bắc (2008), Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
- Trần Văn Bính (chủ biên) (2004), Văn hóa các dân tộc Tây Bắc thực trạng và những vấn đề đặt ra, NXB Chính trị Quốc gia.
- Đỗ Thị Thanh Bình (2011), "Bảo tồn di sản văn hóa làng của người Mường ở Hòa Bình – Vấn đề cấp thiết hiện nay", Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á.
- Nguyễn Nhiêu Cốc (1996), "Văn hóa dân tộc và cộng đồng đổi mới hiện nay", Tạp chí Dân tộc và Thời đại.
- Nguyễn Anh Dũng (2009), Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Mường tỉnh Phú Thọ, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã mô tả chi tiết các thành tố văn hóa dân gian Mường dưới góc độ dân tộc học, văn hóa học hoặc lịch sử, nhưng việc tiếp cận dưới góc độ triết học nhằm làm sáng tỏ quy luật vận động biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, tính thống nhất và tính đa dạng, mối quan hệ tương tác giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng văn hóa của người Mường Hòa Bình hiện nay vẫn cần được hệ thống hóa. Luận án giải quyết khoảng trống về phương hướng định hướng giá trị và xây dựng hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ (chính trị, kinh tế, xã hội, thể chế) tác động tích cực vào quá trình biến đổi này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và con người; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; quan điểm bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Kết luận Hội nghị Trung ương 10 khóa IX, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, Văn kiện Đại hội VIII và Đại hội XII).
- Khung phân tích triết học:
- Quy luật biến đổi văn hóa trong mối quan hệ hữu cơ giữa văn hóa với phát triển kinh tế và biến đổi xã hội.
- Cặp phạm trù biện chứng giữa "truyền thống" và "hiện đại": Truyền thống là nền tảng, hiện đại là sự bổ sung, làm giàu cho truyền thống; phủ định biện chứng trong việc chọn lọc, kế thừa hạt nhân hợp lý và loại bỏ các hủ tục lỗi thời.
- Nguyên tắc "thống nhất trong đa dạng": Văn hóa Mường là một thành tố cấu thành văn hóa dân tộc Việt Nam, vừa mang bản sắc riêng vừa dung nạp, tương tác với văn hóa các tộc người khác (Kinh, Tày, Thái).
- Luận điểm văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, hệ điều tiết cho sự phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp luận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử và logic.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn, phân tích chính sách.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành: Triết học, Lịch sử, Văn hóa học, Dân tộc học, Xã hội học.
- Phương pháp điều tra xã hội học và thu thập thông tin, số liệu thống kê thực tế tại địa phương.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam.
- Báo cáo số 544/BC-BDT ngày 24/8/2018 của Ban Dân tộc - UBND tỉnh Hòa Bình về tổng kết chính sách dân tộc giai đoạn 2016–2020 và định hướng giai đoạn 2021–2025.
- Đề án bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể tiêu biểu các dân tộc tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018–2030.
- Báo cáo và số liệu của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương (2009, 2010).
- Dữ liệu thực tiễn từ các đề án phát triển du lịch cộng đồng (tổ chức AFAP Việt Nam hỗ trợ từ năm 2014) tại xóm Ải (Tân Lạc), bản Giang Mỗ (Cao Phong), huyện Đà Bắc và các báo cáo sáp nhập hành chính tại huyện Lương Sơn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phương hướng tác động vào sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường Hòa Bình hiện nay
Chương 1 làm rõ cơ sở lý luận và các định hướng có tính nguyên tắc nhằm điều tiết quá trình biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường trong thời kỳ mới.
1. Tác động vào sự biến đổi văn hóa theo hướng xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo sự thống nhất trong tính đa dạng
Nội dung phần này phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại. Tác giả khẳng định xây dựng nền văn hóa tiên tiến không thể thực hiện trên một mảnh đất trống về mặt giá trị. Văn hóa không phải là đại lượng bất biến mà vận động theo dòng lịch sử; các yếu tố lạc hậu, kìm hãm tiến bộ xã hội phải bị đào thải, các giá trị nhân văn cốt lõi cần được bảo tồn và bổ sung tinh hoa thời đại.
Luận án chỉ ra ba xu hướng biến đổi thực tế của văn hóa tộc người Mường:
- Xu hướng giữ gìn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa phù hợp với điều kiện phát triển mới.
- Xu hướng tiếp biến văn hóa thông qua giao lưu trong nước và hội nhập quốc tế.
- Xu hướng suy giảm, mai một bản sắc văn hóa của tộc người.
Đặc điểm lịch sử của người Mường là không có chữ viết riêng, chủ yếu lưu giữ văn hóa qua phương thức dân gian truyền miệng nên kho tàng thơ, ca, truyện kể có nguy cơ thất truyền lớn. Tuy nhiên, sự phát triển công nghệ thông tin hiện nay đang tạo điều kiện số hóa các ấn phẩm và công trình nghiên cứu văn hóa Mường.
Về nguyên tắc thống nhất trong đa dạng, tác giả phân tích sự giao thoa tự nhiên giữa người Mường với các dân tộc lân cận như người Kinh, người Tày, người Thái tại Hòa Bình. Sự biến đổi diễn ra rõ nét trong các thành tố văn hóa vật chất:
- Trang phục: Chiếc váy Mường truyền thống với hoa văn đặc thù hiện ít xuất hiện trong đời sống lao động thường nhật, chủ yếu mặc vào dịp lễ hội; người dân chuyển sang mặc trang phục tiện lợi như người Kinh để thích ứng với sản xuất nông - công nghiệp.
- Nhà ở: Cấu trúc nhà sàn truyền thống biến đổi do khan hiếm vật liệu tự nhiên và chi phí; nhà sàn được phân chia phòng sinh hoạt riêng, tách rời khu bếp và chấm dứt tập quán chăn nuôi gia súc dưới gầm sàn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Ẩm thực: Cách bài trí hiện đại hóa, thói quen bày cỗ trên lá chuối hầu như không còn phổ biến trong sinh hoạt gia đình hàng ngày.
2. Đảm bảo văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước
Dựa trên tinh thần Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, Đại hội XII và tư tưởng Hồ Chí Minh, tác giả luận giải vai trò của văn hóa đối với sự phát triển bền vững:
- Văn hóa là mục tiêu: Hướng tới sự hoàn thiện nhân cách con người theo các chuẩn mực chân - thiện - mỹ, nâng cao mức hưởng thụ tinh thần.
- Văn hóa là động lực (thể hiện qua 4 khía cạnh):
- Định hướng, khơi dậy tiềm năng sáng tạo của thể lực, trí lực và nhân cách con người.
- Tham gia trực tiếp vào phát triển kinh tế thông qua nguồn nhân lực có văn hóa, đạo đức, trí tuệ.
- Xác lập hệ giá trị xã hội, thượng tôn pháp luật, đạo lý, lối sống lành mạnh.
- Đóng vai trò hệ điều tiết của sự phát triển, phát huy mặt tích cực, ngăn ngừa tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập (chống lối sống thực dụng, vô cảm, lai căng văn hóa).
- Tác giả nhấn mạnh bản sắc văn hóa là nguồn tài nguyên nội sinh có khả năng tái tạo vô hạn, khác với tài nguyên thiên nhiên hữu hạn.
Chương 2: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tác động tích cực vào sự biến đổi văn hóa của người Mường ở Hòa Bình hiện nay
Chương 2 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận triết học với thực tiễn quản lý và phát triển kinh tế - xã hội tại Hòa Bình.
1. Huy động sức mạnh của hệ thống chính trị địa phương vì mục tiêu phát triển văn hóa của người Mường Hòa Bình hiện nay
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy Đảng (tỉnh, huyện, xã, chi bộ cơ sở), đưa nhiệm vụ văn hóa vào chương trình công tác trọng tâm.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của UBND tỉnh Hòa Bình: thể chế hóa đường lối của Đảng thành các văn bản quy phạm pháp luật địa phương; rà soát, hoàn thiện quy chế quản lý di sản, bảo tồn, bảo tàng và lễ hội truyền thống.
- Củng cố và phát huy hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở (nhà văn hóa thôn bản) làm không gian sinh hoạt văn hóa dân gian.
- Quy hoạch, đào tạo, bố trí đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa; tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học, điều tra, sưu tầm, kiểm kê di sản văn hóa Mường.
- Xây dựng chính sách đặc thù gắn bảo tồn văn hóa với chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Nâng cao trình độ, năng lực và nhận thức của người Mường Hòa Bình về việc giữ gìn, cách tân để phát huy giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng nền văn hóa tiên tiến
Khẳng định đồng bào Mường là chủ thể sáng tạo, lưu giữ và trao truyền văn hóa. Để phát huy vai trò chủ thể, luận án tổng hợp các dữ liệu thực tế về sự phát triển kinh tế, giáo dục và đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình:
Bảng 1: Chỉ số phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực vùng DTTS tỉnh Hòa Bình
| Chỉ số / Tiêu chí |
Dữ liệu thực tế tại văn bản |
| Tăng trưởng kinh tế GRDP (năm 2017) |
Đạt 8,67% (Nông lâm thủy sản: +1,59%; Công nghiệp - xây dựng: +14,37%; Dịch vụ: +6,57%) |
| Thu nhập bình quân đầu người |
44,58 triệu đồng/người/năm |
| Hạ tầng điện lưới và truyền thông |
100% xã có điện lưới quốc gia, phủ sóng phát thanh - truyền hình |
| Hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú |
13 trường Phổ thông DTNT (9 trường đạt chuẩn quốc gia) và 13 trường Phổ thông Dân tộc Bán trú |
| Tỷ lệ đại biểu HĐND là người DTTS |
Cấp tỉnh: 67,2%; Cấp huyện: 76,0%; Cấp xã: 83,5%; Tỉnh ủy: 73,0% |
| Tỷ lệ CBCCVC cấp xã là người DTTS (2017) |
Chiếm 53,11% (16.564 người) |
| Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp (2016–2017) |
39.317 lượt người (trong đó DTTS là 19.787 lượt người, chiếm 50,3%) |
| Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở nước ngoài |
109 cán bộ (trong đó DTTS là 49 người, chiếm 45,0%) |
Biện pháp thực hiện cụ thể:
- Đẩy mạnh tuyên truyền miệng thông qua đội ngũ báo cáo viên, già làng, trưởng bản tại thôn xóm; kết hợp các phương tiện truyền thông đại chúng (đài phát thanh, truyền hình địa phương phát tiếng dân tộc, ấn phẩm báo chí, mạng internet).
- Phân định rõ nội dung cần bảo lưu và nội dung cần lược bỏ:
- Cải tiến, giản lược hủ tục: Thực hiện tang lễ rút ngắn thời gian không quá 48 giờ theo nếp sống văn minh nhưng vẫn duy trì nghi lễ Mo Mường truyền thống được tinh giản.
- Khắc phục sự mai một: Tuyên truyền ngăn chặn tình trạng quên tiếng nói dân tộc trong giới trẻ; duy trì việc sử dụng song ngữ (tiếng Mường và tiếng phổ thông) trong gia đình.
- Phát huy trang phục: Tuyên truyền mặc trang phục Mường trong các dịp lễ, tết, ngày hội.
- Phát huy vai trò giáo dục gia đình, dòng họ và chính sách đãi ngộ, phong tặng danh hiệu cho các nghệ nhân dân gian nắm giữ tri thức truyền thống.
3. Tôn vinh một số giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của người Mường Hòa Bình hiện nay
Tập trung nghiên cứu, phục dựng và tôn vinh các di sản văn hóa tiêu biểu:
- Di sản Mo Mường (tri thức dân gian, nghi lễ tâm linh, quan niệm nhân sinh).
- Không gian văn hóa Chiêng Mường (nghệ thuật diễn xướng cồng chiêng).
- Các lễ hội truyền thống: Lễ xuống đồng (Khai hạ), Lễ cơm mới, hội hát đối, hát xường.
4. Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn phát triển văn hóa với phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng kỹ thuật vùng người Mường Hòa Bình hiện nay
Thực hiện cơ chế "kinh tế trong văn hóa" và "văn hóa trong kinh tế". Tác giả dẫn chứng bài học kinh nghiệm từ thực tiễn:
- Tác động kinh tế tại 4 xã huyện Lương Sơn sáp nhập về Hà Nội (2008): Tại Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (người Mường chiếm 40%, riêng Tiến Xuân chiếm gần 70%), thu nhập năm 2007 chỉ đạt 9 triệu đồng/người/năm, sau 10 năm đầu tư hạ tầng, trồng cây ăn quả (bưởi, thanh long ruột đỏ), kinh tế nâng cao đã tạo điều kiện khôi phục đội cồng chiêng và trang phục dân tộc.
- Mô hình du lịch cộng đồng (homestay): Khởi đầu từ tháng 7/2014 tại huyện Đà Bắc với sự tài trợ của tổ chức AFAP Việt Nam; mô hình tại bản Mường Ải (xóm Ải, xã Phong Phú, huyện Tân Lạc - làng truyền thống tiêu biểu công nhận năm 2008) và bản Mường Giang Mỗ (Cao Phong - hơn 100 nóc nhà sàn, gần 500 nhân khẩu). Toàn tỉnh Hòa Bình ghi nhận 150 hộ kinh doanh homestay tại 6 huyện (Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Mai Châu).
- Ứng dụng bản sắc văn hóa vào kinh tế: Tái sử dụng mẹt nan tre, lá chuối trong bài trí ẩm thực truyền thống phục vụ nhà hàng; xây dựng văn hóa kinh doanh gắn với thương hiệu nông sản đặc sản (cam Cao Phong, bưởi, nhãn).
- Cảnh báo nguy cơ: Ngăn chặn xu hướng xây dựng nhà nghỉ bê tông nhiều tầng, mái fibro-xi măng, mở quán karaoke, quán bi-a phá vỡ cảnh quan không gian nhà sàn truyền thống.
Bảng 2: Tổng hợp dữ liệu thực tiễn về bảo tồn văn hóa gắn với du lịch cộng đồng
| Địa bàn / Mô hình |
Đặc điểm và số liệu thực tế được ghi nhận |
| Xóm Ải (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc) |
Năm 2008 được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là làng truyền thống tiêu biểu của dân tộc ít người (đại diện cho 20 làng truyền thống cả nước) |
| Bản Mường Giang Mỗ (huyện Cao Phong) |
Quy mô trên 100 nóc nhà sàn truyền thống với gần 500 nhân khẩu người Mường; lưu giữ Mo Mường, Chiêng Mường, khung dệt thổ cẩm |
| Dự án du lịch cộng đồng Đà Bắc |
Triển khai từ tháng 7/2014 dưới sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của tổ chức AFAP Việt Nam trong chương trình giảm nghèo |
| Toàn tỉnh Hòa Bình |
150 hộ gia đình kinh doanh dịch vụ homestay tại: Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Mai Châu |
| 4 xã sáp nhập về Hà Nội (Lương Sơn) |
Tiến Xuân (gần 70% người Mường), Yên Bình, Đông Xuân, Yên Trung; thu nhập từ mức 9 triệu đồng (2007) tăng cao, khôi phục đội chiêng |
5. Giải pháp về xây dựng cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển văn hóa truyền thống của người Mường Hòa Bình hiện nay
- Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động sự nghiệp văn hóa.
- Thực hiện xã hội hóa, huy động đa dạng các nguồn lực: vốn doanh nghiệp, tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế, sự đóng góp của cộng đồng.
- Lồng ghép nguồn lực văn hóa vào các chương trình mục tiêu quốc gia: Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135) và Xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng, hỗ trợ kinh phí để nghệ nhân mở lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể cho thế hệ trẻ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Tiếp cận vấn đề văn hóa truyền thống và sự biến đổi văn hóa truyền thống của tộc người Mường dưới góc độ triết học chuyên ngành, kết hợp sử dụng tư liệu liên ngành (Lịch sử, Văn hóa học, Dân tộc học, Xã hội học).
- Luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa các cặp phạm trù: bảo tồn truyền thống và hiện đại hóa, tính thống nhất quốc gia và tính đa dạng tộc người, phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ cơ sở lý luận khẳng định văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là hệ điều tiết đối với sự phát triển bền vững của cộng đồng tộc người thiểu số.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách
- Phân tích thực trạng biến đổi văn hóa Mường tại tỉnh Hòa Bình thông qua các số liệu tổng kết thực tiễn (kinh tế, giáo dục, cán bộ, du lịch cộng đồng).
- Xác định 2 phương hướng cơ bản và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm điều tiết tích cực sự biến đổi văn hóa.
- Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hòa Bình cùng các sở, ban, ngành trong việc hoạch định chủ trương, chính sách quản lý văn hóa, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế du lịch bản địa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu sâu vào địa bàn tỉnh Hòa Bình (cái nôi của văn hóa Mường Bi, Mường Vang, Mường Thàng, Mường Động) và phạm vi chuyên đề phương hướng, giải pháp. Các dữ liệu về cộng đồng người Mường tại các tỉnh lân cận (như Thanh Hóa, Phú Thọ, Sơn La, Ninh Bình) chưa được khảo sát và so sánh toàn diện trong phạm vi văn bản này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh sự biến đổi văn hóa Mường giữa các vùng sinh thái nhân văn khác nhau trên phạm vi cả nước.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong bảo tồn di sản Mo Mường và Chiêng Mường trong bối cảnh công nghiệp 4.0.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy các môn Triết học văn hóa, Dân tộc học, Xã hội học văn hóa, Văn hóa các dân tộc thiểu số tại các trường đại học, học viện và viện nghiên cứu chuyên ngành.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp khung giải pháp thực tế cho cán bộ ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc, chính quyền cơ sở tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc xây dựng đề án bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch sinh thái - nhân văn và giảm nghèo bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có mấy xu hướng biến đổi chính của văn hóa tộc người Mường Hòa Bình hiện nay?
Văn bản nêu rõ 3 xu hướng biến đổi: (1) Xu hướng giữ gìn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa phù hợp điều kiện mới; (2) Xu hướng tiếp biến văn hóa thông qua giao lưu trong nước và hội nhập quốc tế; (3) Xu hướng suy giảm, mai một bản sắc văn hóa tộc người Mường.
2. Sự biến đổi văn hóa vật chất của người Mường tại Hòa Bình thể hiện cụ thể ở những yếu tố nào?
Biến đổi thể hiện tập trung ở 3 yếu tố:
- Trang phục: Váy Mường truyền thống ít mặc hàng ngày, chủ yếu dùng trong dịp lễ hội; ngày thường mặc trang phục gọn gàng như người Kinh.
- Nhà ở: Nhà sàn được cải tiến ngăn phòng, tách riêng nhà bếp và chấm dứt nuôi gia súc dưới gầm sàn.
- Ẩm thực: Thói quen bài trí cỗ trên lá chuối gần như không còn xuất hiện trong sinh hoạt gia đình thông thường.
3. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã là người dân tộc thiểu số tại Hòa Bình đạt mức nào theo số liệu luận án?
Tính đến năm 2017, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số cấp xã của tỉnh Hòa Bình chiếm tỷ lệ 53,11% (tương ứng 16.564 người). Tỷ lệ đại biểu HĐND là người DTTS cấp tỉnh đạt 67,2%, cấp huyện đạt 76% và cấp xã đạt 83,5%.
4. Mô hình du lịch cộng đồng nào được luận án dẫn chứng như điển hình bảo tồn văn hóa gắn với kinh tế?
Luận án dẫn chứng: Dự án du lịch cộng đồng tại huyện Đà Bắc (tổ chức AFAP Việt Nam hỗ trợ từ tháng 7/2014); bản Mường Ải (xóm Ải, xã Phong Phú, huyện Tân Lạc - công nhận làng truyền thống tiêu biểu năm 2008); và bản Mường Giang Mỗ (Cao Phong với trên 100 nóc nhà sàn). Toàn tỉnh Hòa Bình có 150 hộ làm dịch vụ homestay.
5. Văn bản luận án đề xuất xử lý mối quan hệ giữa nghi lễ tang ma truyền thống và nếp sống mới ra sao?
Tác giả đề xuất thực hiện tang lễ với thời gian rút ngắn không quá 48 giờ theo quy định pháp luật và nếp sống văn minh, nhưng vẫn bảo lưu nghi lễ Mo Mường truyền thống thông qua việc tinh giản các thủ tục rườm rà theo nhu cầu tự giác của người dân.
Kết luận
Luận án đã phân tích toàn diện sự biến đổi văn hóa truyền thống của người Mường ở Hòa Bình dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình xác lập cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại, tính thống nhất trong đa dạng, đồng thời khẳng định văn hóa là nền tảng tinh thần, mục tiêu và động lực của sự phát triển bền vững. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát từ thực tiễn địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa phát huy vai trò chủ thể của đồng bào Mường, nâng cao hiệu lực quản lý của hệ thống chính trị và gắn kết bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.