Tổng quan về luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (Mã số: 9229042) của nghiên cứu sinh Trần Quốc Hùng, thực hiện tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Văn Tiến (bảo vệ năm 2021), mang tiêu đề "Quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh". Đây là công trình tiên phong tiếp cận di sản văn hóa dân tộc thiểu số dưới góc độ khoa học quản lý văn hóa liên ngành, đặt trong bối cảnh huyện đảo Vân Đồn chuyển mình mạnh mẽ thành Khu Kinh tế biển đa ngành và trung tâm du lịch - dịch vụ cao cấp quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được nhận diện là sự thiếu vắng các khung lý thuyết và mô hình thực thi tích hợp giữa Quản lý Nhà nước (State Governance) và Năng lực tự quản của cộng đồng (Community Self-management). Mặc dù các nghiên cứu dân tộc học trước đây (Ma Khánh Bằng, 1983; Diệp Trung Bình, 1997; Lâm Quang Hùng, 2004) đã miêu tả chi tiết văn hóa Sán Dìu, công tác quản lý di sản tại Vân Đồn vẫn tồn tại tình trạng hành chính hóa, thiếu cơ chế phối hợp đa bên và chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa bảo tồn nguyên gốc và khai thác phát triển du lịch.

Luận án thiết lập 03 câu hỏi và 03 giả thuyết nghiên cứu có tính hệ thống:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Hoạt động quản lý Nhà nước về di sản văn hóa, vai trò quản lý của cộng đồng và các bên liên quan khác đối với di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn hiện nay diễn ra như thế nào?
    • Giả thuyết 1 (H1): Hoạt động quản lý đang đối diện đồng thời với cơ hội chuyển dịch kinh tế và thách thức suy giảm nguồn lực văn hóa bản địa.
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những yếu tố nào tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu tại địa bàn?
    • Giả thuyết 2 (H2): Các yếu tố biến đổi kinh tế - xã hội địa phương, sự phân hóa thế hệ, sự đứt gãy không gian thiêng và sự khác biệt về địa bàn cư trú (hải đảo so với nội địa) chi phối sâu sắc cấu trúc quản lý di sản.
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, kích hoạt vai trò chủ thể của cộng đồng và tối ưu hóa sự phối hợp của các bên liên quan?
    • Giả thuyết 3 (H3): Hiệu quả quản lý chỉ đạt được thông qua mô hình đồng quản lý (collaborative governance), lấy cộng đồng nắm giữ di sản làm trung tâm và gắn kết bảo tồn với sinh kế du lịch bền vững.

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - R. Edward Freeman, 1984), Ba mô hình bảo tồn di sản (Heritage Preservation Models - Gregory J. Ashworth, 1991), Lý thuyết phát triển văn hóa dựa vào cộng đồng (Lương Hồng Quang, 2018) và các Công ước quốc tế của UNESCO (Công ước 1972, 2003, 2005). Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu định lượng $N = 213$ chủ hộ (chiếm 57,7% trên tổng số 369 hộ người Sán Dìu tại địa bàn trọng điểm xã Bình Dân) kết hợp 25 cuộc phỏng vấn sâu tại 5 tỉnh miền Bắc trong giai đoạn 2018–2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước về quản lý di sản văn hóa chỉ ra 4 dòng nghiên cứu chính:

  1. Lý thuyết quản trị di sản quốc tế: Peter Howard (2003) trong Heritage: Management, Interpretation and Identity khẳng định bảo tồn di sản phải giữ gìn giá trị gốc để làm nền tảng phát huy trong đời sống đương đại. Brian Garrod và Alan Fyall (2000) nhấn mạnh nguyên lý cân bằng sinh thái giữa bảo tồn và khai thác. Arthur Pedersen (2002) trong hướng dẫn của UNESCO cảnh báo các tác động ngoại biên tiêu cực từ du lịch đại chúng lên tính toàn vẹn của di sản.
  2. Quản lý Nhà nước về văn hóa tại Việt Nam: Nguyễn Chí Bền (2010), Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (2012), Nguyễn Thị Kim Loan và Nguyễn Trường Tân (2012), Đặng Văn Bài (2015), Trương Quốc Bình (2014) và Nguyễn Thế Hùng (2016) hệ thống hóa chức năng thể chế, quy trình phân cấp quản lý từ vĩ mô đến cơ sở. Nguyễn Chí Bền [12, tr. 14] khẳng định: "bảo tồn cần phải đi kèm với khai thác, phát huy giá trị DSVH trong đời sống… bảo tồn cần phải quan tâm đến đặc điểm xã hội trong từng thời điểm cụ thể để có những điều chỉnh phù hợp với thời đại".
  3. Phát triển văn hóa dựa vào cộng đồng: Lương Hồng Quang (2018) và Nguyễn Thị Hiền (2016) đặt cộng đồng vào vị trí trung tâm của chuỗi giá trị di sản. Theo Lương Hồng Quang [84, tr. 19]: "Năng lực tự quản cộng đồng ở nông thôn vẫn là một giá trị xã hội được coi trọng do ý thức về cộng đồng, về tập thể vẫn còn sâu đậm trong đời sống tâm linh cũng như trong cuộc sống hàng ngày". Đồng quan điểm, Nguyễn Thị Hiền [40, tr. 20] chỉ ra: "các cộng đồng đã sáng tạo, thực hành và duy trì di sản của mình vì đó là một phần đời sống văn hóa, là sự kế tục giữa các thế hệ và sự thể hiện bản sắc của cộng đồng. Họ không chỉ là người sáng tạo, mà còn là những người thực hành trao truyền và duy trì di sản cha ông để lại".
  4. Nghiên cứu tộc người Sán Dìu: Kế thừa các công trình lịch sử từ Lê Quý Đôn (Kiến văn tiểu lục), Bonifaxi (1903), Ma Khánh Bằng (1983), Diệp Trung Bình (1997, 2007), Ôn Thái Trần (2006, 2008), Nguyễn Thị Kim Thoa (2007, 2014), Nguyễn Xuân Hòa (2018) và Dương Thùy Linh (2019).
                      ┌──────────────────────────────────────────────┐
                      │  KHUNG ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT (LITERATURE GAP)    │
                      └──────────────────────┬───────────────────────┘
                                             │
      ┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
      ▼                                      ▼                                      ▼
┌───────────────────────────┐  ┌───────────────────────────┐  ┌───────────────────────────┐
│ DÂN TỘC HỌC / DÂN GIAN    │  │ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VĨ MÔ    │  │ DU LỊCH / PHÁT TRIỂN      │
│ (Ma Khánh Bằng,           │  │ (Nguyễn Chí Bền,          │  │ (Nguyễn Văn Lưu,          │
│  Diệp Trung Bình)         │  │  Phan Hồng Giang)         │  │  Đinh Thị Thu Thảo)       │
│ • Miêu tả tập quán        │  │ • Thể chế, quy chế        │  │ • Khai thác thương mại    │
│ • Sưu tầm văn nghệ        │  │ • Thiếu tiếp cận vi mô    │  │ • Nguy cơ biến dạng       │
└─────────────┬─────────────┘  └─────────────┬─────────────┘  └─────────────┬─────────────┘
              │                              │                              │
              └──────────────────────────────┼──────────────────────────────┘
                                             ▼
                      ┌──────────────────────────────────────────────┐
                      │    KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT CẦN GIẢI QUYẾT:    │
                      │  Mô hình Đồng quản lý đa bên (Multi-stake-   │
                      │  holder Governance) cho Di sản Tộc người     │
                      │  Sán Dìu tại Đặc khu Kinh tế Hải đảo         │
                      └──────────────────────────────────────────────┘

Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái: Trường phái "Bảo tồn tĩnh/Bảo tàng hóa" (Museumification) duy trì yếu tố nguyên gốc bất biến, đối lập với Trường phái "Bảo tồn thích ứng/Hàng hóa hóa di sản" (Commodification) tận dụng di sản cho tăng trưởng kinh tế.

Về mặt định vị, luận án vượt lên trên các công trình miêu tả dân tộc học thuần túy bằng việc thiết lập khung phân tích quản lý di sản đa bên tại một địa bàn hải đảo đặc thù. Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế như mô hình quản lý di sản dân tộc thiểu số tại Vân Nam - Trung Quốc của Jia Wen (2010) hay khung hướng dẫn bảo tồn di sản thế giới của Arthur Pedersen (2002), luận án đã giải quyết bài toán dung hòa quyền lợi giữa cộng đồng bản địa, chính quyền quản lý hành chính và doanh nghiệp du lịch trong bối cảnh thể chế đặc thù của Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú ba lý thuyết nền tảng trong khoa học quản lý văn hóa:

  1. Mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Chuyển dịch từ phạm trù quản trị doanh nghiệp sang quản trị tài sản công và di sản văn hóa tộc người. Xác lập ma trận quyền lực - lợi ích (Power-Interest Matrix) phân định rõ: Bên liên quan sơ cấp (Primary Stakeholders: Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, Cộng đồng người Sán Dìu/Trưởng họ/Nghệ nhân/Thầy cúng) và Bên liên quan thứ cấp (Secondary Stakeholders: Doanh nghiệp lữ hành, Du khách, Viện nghiên cứu, Cơ quan truyền thông).
  2. Bổ sung Ba mô hình bảo tồn của Gregory J. Ashworth (1991): Tích hợp khái niệm "Tính xác thực của di sản" (Authenticity of Heritage) vào mô hình "Bảo tồn để phát triển". Luận án chứng minh rằng tính xác thực của di sản phi vật thể (như dân ca Soọng cô, nghi lễ Đại phan) không phải là cấu trúc đóng băng mà là một thực thể sống động, liên tục tái tạo qua thực hành cộng đồng.
  3. Mô hình hóa các mệnh đề lý thuyết (Propositions):
    • Mệnh đề 1 ($P_1$): Năng lực tự quản của cộng đồng tỷ lệ thuận với tính bền vững của không gian thực hành di sản.
    • Mệnh đề 2 ($P_2$): Sự can thiệp hành chính thuần túy từ trên xuống (top-down) nếu thiếu cơ chế chia sẻ quyền lợi sẽ làm suy giảm tính gắn kết xã hội và gây đứt gãy trao truyền di sản.
    • Mệnh đề 3 ($P_3$): Khai thác du lịch dựa vào cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) đóng vai trò là động lực kinh tế tái tạo nguồn vốn văn hóa bản địa.
    • Mệnh đề 4 ($P_4$): Cơ chế đồng quản lý đa bên tạo ra điểm cân bằng Pareto giữa bảo tồn giá trị gốc và phát triển sinh kế.
       ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
       │     MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ ĐA BÊN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DI SẢN        │
       └──────────────────────────────────┬───────────────────────────────────┘
                                          │
            ┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
            ▼                             ▼                             ▼
  ┌──────────────────┐          ┌──────────────────┐          ┌──────────────────┐
  │  NHÀ NƯỚC (QLNN) │          │    CỘNG ĐỒNG     │          │  BÊN LIÊN QUAN   │
  │ • Định hướng     │          │ • Chủ thể sáng   │          │   (DOANH NGHIỆP/ │
  │   chính sách     │◄────────►│   tạo, nắm giữ   │◄────────►│   VIỆN/DU KHÁCH) │
  │ • Cấp ngân sách  │          │ • Thực hành,     │          │ • Khai thác dịch │
  │ • Thanh kiểm tra │          │   trao truyền    │          │   vụ du lịch     │
  └─────────┬────────┘          └─────────┬────────┘          └─────────┬────────┘
            │                             │                             │
            └─────────────────────────────┼─────────────────────────────┘
                                          ▼
       ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
       │                   CƠ CHẾ PHỐI HỢP & CHIA SẺ LỢI ÍCH                  │
       │  • Lấy cộng đồng làm trung tâm    • Bảo đảm tính xác thực di sản     │
       │  • Tái đầu tư nguồn thu du lịch   • Hoàn thiện thể chế & chế độ NNUD │
       └──────────────────────────────────┬───────────────────────────────────┘
                                          │
                                          ▼
       ┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
       │                     MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG                     │
       │   Bảo vệ bản sắc văn hóa Sán Dìu  ◄──►  Nâng cao sinh kế & KT-XH     │
       └──────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết hợp 03 trục lý thuyết: Lý thuyết Quản lý di sản (Ashworth), Lý thuyết Các bên liên quan (Freeman) và Lý thuyết Phát triển văn hóa dựa vào cộng đồng (Lương Hồng Quang), gắn với các nguyên tắc chỉ đạo của Công ước UNESCO 2003 và Công ước Faro 2005 (Hội đồng châu Âu) về "Quyền được hưởng di sản".

Cách tiếp cận phân tích sử dụng ma trận kết hợp: Phân tích SWOT nguồn lực di sản, Đánh giá chu trình chính sách công (từ lập quy hoạch, phân bổ ngân sách đến thực thi cơ sở) và Thẩm định mức độ hài lòng/tham gia của cộng đồng. Phạm vi biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ trong không gian huyện đảo Vân Đồn (trọng tâm là xã Bình Dân), nơi chịu sự tác động đồng thời của Luật Di sản văn hóa Việt Nam (2001, sửa đổi 2009) và quy hoạch Khu Kinh tế Vân Đồn.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan thực dụng (Pragmatism) và chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng thực chứng và phương pháp định tính thông giải học. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Design) được triển khai trên 3 cấp độ:

  • Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Hệ thống văn bản pháp quy của UNESCO, Luật Di sản văn hóa, Nghị định 98/2010/NĐ-CP, Quyết định số 4071/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ninh.
  • Cấp độ trung gian (Meso-level): Cơ chế chỉ đạo, điều hành của Sở Văn hóa và Thể thao Quảng Ninh, UBND huyện Vân Đồn, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện.
  • Cấp độ vi mô (Micro-level): Thiết chế làng xã Bình Dân, 05 thôn cư trú, hệ thống các dòng họ người Sán Dìu, các câu lạc bộ dân ca và từng hộ gia đình.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu định lượng sử dụng kỹ thuật chọn mẫu quả bóng tuyết (Snowball sampling) 3 tầng (F1: Trưởng thôn $\rightarrow$ F2: Trưởng dòng họ $\rightarrow$ F3: Hộ gia đình). Quy mô mẫu đạt $N = 213$ phiếu hỏi hợp lệ trên tổng thể 369 hộ Sán Dìu (tổng số hộ toàn xã là 387, bao gồm 15 hộ Kinh, 03 hộ Dao). Cỡ mẫu chiếm tỷ lệ 57,7% số hộ người Sán Dìu tại xã Bình Dân, đảm bảo độ tin cậy thống kê vượt trội:

  • Thôn Vòng Tre: 62 mẫu (29,1%)
  • Thôn Đồng Đá: 51 mẫu (24,0%)
  • Thôn Đồng Cống: 46 mẫu (21,6%)
  • Thôn Đồng Dọng: 28 mẫu (13,1%)
  • Thôn Đầm Tròn: 26 mẫu (12,2%)
Chỉ tiêu địa bàn khảo sát Số lượng mẫu ($N$) Tỷ lệ phần trăm (%)
Thôn Vòng Tre 62 29,1%
Thôn Đồng Đá 51 24,0%
Thôn Đồng Cống 46 21,6%
Thôn Đồng Dọng 28 13,1%
Thôn Đầm Tròn 26 12,2%
Tổng số mẫu xã Bình Dân 213 100,0%

Quy trình định tính được thực hiện qua phương pháp điền dã dân tộc học với nguyên tắc "3 cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc) trong 3 năm liên tục (2018–2020), tập trung vào các đợt điền dã tháng 9/2018, tháng 5-6/2019 và tháng 8/2020. Nghiên cứu sinh thực hiện 25 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân:

  • 15 cuộc phỏng vấn sâu tại 05 thôn thuộc xã Bình Dân, ưu tiên các thầy cúng thuộc các dòng họ lớn (họ Từ, Trương, Trần, Miêu, Tạ), Nghệ nhân dân gian, người có uy tín.
  • 08 cuộc phỏng vấn sâu đối sánh tại huyện Tiên Yên (05 cuộc) và thành phố Cẩm Phả (03 cuộc).
  • Phương pháp phỏng vấn "lịch sử cuộc đời" (Life History Narrative) áp dụng đối với các thầy cúng am hiểu Hán Nôm cổ và nghệ nhân nắm giữ lề lối hát Soọng cô cổ truyền.
  • Phương pháp so sánh liên vùng qua các chuyến điền dã tại: Tam Đảo (Vĩnh Phúc - 3 đợt), Đồng Hỷ (Thái Nguyên - 2 đợt), Sơn Dương (Tuyên Quang - 1 đợt), Lục Ngạn (Bắc Giang - 2 đợt).
  • Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (tài liệu thứ cấp, văn bản lưu trữ, biên bản điền dã), phương pháp (định lượng SPSS và phỏng vấn sâu định tính), và lý thuyết (tiếp cận liên ngành Quản lý văn hóa, Xã hội học, Nhân học).

Data và phân tích

Mẫu khảo sát định lượng phản ánh phân bố nhân khẩu học đại diện cao:

  • Về giới tính và độ tuổi: Nam giới có độ tuổi từ 18 đến 86 (tuổi trung bình 34); Nữ giới có độ tuổi từ 18 đến 78 (tuổi trung bình 30).
  • Cấu trúc bảng hỏi chuẩn hóa gồm 3 phần: (1) Thông tin nhân khẩu học; (2) Nhận thức, mức độ hiểu biết và lòng tự hào về di sản (lễ hội Đại phan, Soọng cô, tiếng nói, chữ viết); (3) Đánh giá hiệu quả quản lý Nhà nước và kỳ vọng tham gia chuỗi giá trị du lịch.
  • Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý thống kê mô tả, phân tích tần số (frequency), bảng chéo (cross-tabulation). Toàn bộ dữ liệu phỏng vấn sâu được gỡ băng, mã hóa bảo mật danh tính người cung cấp thông tin theo quy chuẩn đạo đức nghiên cứu [Phụ lục 8].

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự đứt gãy giữa quy hoạch vĩ mô và năng lực triển khai vi mô: Luận án phát hiện tình trạng chậm trễ kéo dài trong triển khai Dự án bảo tồn Làng dân tộc Sán Dìu tại xã Bình Dân theo Quyết định số 4071/QĐ-UBND (2007) của UBND tỉnh Quảng Ninh. Nguyên nhân xuất phát từ sự chồng chéo chức năng giữa ngành văn hóa và chính quyền địa phương, thiếu cơ chế phân bổ kinh phí đặc thù cho di sản tộc người thiểu số hải đảo.
  2. Nghịch lý nhận thức và năng lực thực hành di sản: Kết quả khảo sát định lượng $N = 213$ chỉ ra rằng mặc dù trên 85% người dân bày tỏ lòng tự hào dân tộc và nhận thức sâu sắc về giá trị văn hóa, nhưng mức độ hiểu biết chuyên sâu về nghi lễ Đại phan và kỹ năng hát Soọng cô đúng bài bản cổ truyền bị suy giảm nghiêm trọng ở lứa tuổi dưới 35. Không gian thực hành Soọng cô chủ yếu thu hẹp trong Câu lạc bộ người cao tuổi, đối diện nguy cơ thất truyền khi các nghệ nhân lão thành qua đời.
  3. Sự chuyển dịch cơ chế liên kết cộng đồng: Tính cố kết cộng đồng Sán Dìu ở Vân Đồn đang chuyển đổi mạnh mẽ từ "cố kết huyết thống - thân tộc thuần túy" sang "cố kết dựa trên lợi ích và sinh kế mới". Năng lực tự quản làng xã truyền thống bị suy yếu trước áp lực đô thị hóa và sốt đất cục bộ tại Khu Kinh tế Vân Đồn, làm biến dạng không gian cảnh quan văn hóa và tâm lý thế hệ trẻ.
  4. Bất cập trong chính sách tôn vinh và hỗ trợ chủ thể di sản: Công tác đãi ngộ đối với Nghệ nhân ưu tú (NNƯT), Nghệ nhân dân gian (NNDG) và đặc biệt là tầng lớp thầy cúng (những người nắm giữ văn tự cổ và nghi lễ Đại phan) còn mang tính hình thức, chưa tạo được cơ chế tài chính bền vững để trao truyền di sản trong dòng họ và cộng đồng.

Implications đa chiều

  • Đóng góp lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học khẳng định di sản văn hóa phi vật thể của người Sán Dìu là "nguồn vốn văn hóa nội sinh" (Endogenous Cultural Capital). Khi được quản lý bằng cơ chế phân quyền phù hợp, nguồn vốn này có khả năng chuyển hóa thành giá trị kinh tế mà không làm tổn hại tính xác thực nguyên bản.
  • Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên biệt cho việc đánh giá năng lực tự quản di sản của các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng ven biển, hải đảo.
  • Ứng dụng thực tiễn: Xây dựng Đề án mẫu về mô hình Làng văn hóa du lịch cộng đồng người Sán Dìu tại xã Bình Dân, tích hợp 03 sản phẩm chủ lực: Trình diễn nghệ thuật Soọng cô gắn với không gian nhà truyền thống, Trải nghiệm ẩm thực bản địa (bánh bạc đầu, xôi đen, bánh chưng gù) và Du lịch tâm linh gắn với các di tích lịch sử địa phương.
  • Khuyến nghị chính sách:
    1. HĐND và UBND tỉnh Quảng Ninh cần ban hành Nghị quyết chuyên đề về cơ chế tài chính hỗ trợ truyền dạy chữ Hán Nôm Sán Dìu và dân ca Soọng cô tại trường học cơ sở.
    2. UBND huyện Vân Đồn cần phân quyền trực tiếp cho Ban Quản lý thôn và Hội đồng các dòng họ trong việc giám sát, vận hành các điểm du lịch di sản.
    3. Hoàn thiện quy chế phối hợp công - tư (Public-Private Partnership) giữa chính quyền địa phương, cộng đồng Sán Dìu và các tập đoàn lữ hành hoạt động tại Vân Đồn.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:

  1. Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Do nguồn lực thời gian và ngân sách, khảo sát định lượng chuyên sâu tập trung chủ yếu tại xã Bình Dân (huyện Vân Đồn). Mặc dù có khảo sát đối sánh tại Tiên Yên, Cẩm Phả và các tỉnh ngoài, dữ liệu thống kê mô tả chưa bao phủ toàn bộ 100% các địa bàn có người Sán Dìu cư trú tại Quảng Ninh.
  2. Tính chất dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2018–2020 phản ánh trạng thái trước khi Khu Kinh tế Vân Đồn vận hành đồng bộ các hạ tầng giao thông chiến lược (sân bay, cao tốc), chưa đo lường được toàn diện tác động dài hạn của biến động giá đất và di dân cơ học.
  3. Chưa lượng hóa kinh tế di sản: Nghiên cứu chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như Phương pháp định giá ngẫu nhiên - CVM hay Mô hình thực nghiệm lựa chọn - Choice Experiment) để tính toán chính xác mức độ sẵn lòng chi trả (Willingness-To-Pay) của du khách đối với di sản văn hóa Sán Dìu.

Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal Study) đánh giá tác động của dòng khách du lịch cao cấp đến sự biến đổi cấu trúc nghi lễ Đại phan sau năm 2025.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số hóa 3D, trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc bảo tồn, dịch thuật hệ thống thư tịch cổ chữ Nôm - Sán Dìu và tư liệu âm thanh làn điệu Soọng cô.
  • Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia giữa người Sán Dìu ở Việt Nam và các nhóm tộc người cận cư (nhóm Sơn Dao/Khách Gia) tại tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc).

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo mẫu mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Nhân học và Xã hội học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội và Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội).
  • Tác động ngành và kinh tế du lịch: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành tại Quảng Ninh trong việc xây dựng tour trải nghiệm văn hóa bản địa độc đáo tại vịnh Bái Tử Long, tránh sự trùng lặp sản phẩm du lịch biển truyền thống.
  • Tác động chính sách Nhà nước: Các phân tích thực trạng và kiến nghị trong luận án đã được chuyển giao, tham vấn trực tiếp cho Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh và UBND huyện Vân Đồn trong quá trình xây dựng Đề án bảo tồn văn hóa các dân tộc thiểu số giai đoạn 2021–2025, định hướng 2030.
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy phong trào phục hồi sinh hoạt văn hóa dân gian tại cơ sở, nâng cao vị thế và lòng tự tôn của hơn 369 hộ dân tộc Sán Dìu xã Bình Dân, biến di sản thành tài sản sinh kế bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Học viên cao học: Tiếp cận khung phân tích mẫu mực về đồng quản lý di sản (Collaborative Governance) và quy trình chọn mẫu định lượng quả bóng tuyết kết hợp điền dã chuyên sâu.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu lý luận văn hóa: Khai thác hệ thống tư liệu thực địa phong phú và các phân tích lý thuyết mở rộng về các bên liên quan trong quản lý văn hóa tộc người thiểu số.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ VHTTDL, Cục Di sản văn hóa, Sở VHTT Quảng Ninh, UBND huyện Vân Đồn): Sử dụng các số liệu thực chứng để hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách và tôn vinh nghệ nhân.
  • Doanh nghiệp Du lịch - Lữ hành: Ứng dụng mô hình Làng văn hóa dân tộc Sán Dìu Bình Dân để phát triển các sản phẩm du lịch di sản độc đáo, giàu hàm lượng văn hóa.
  • Cộng đồng người Sán Dìu: Được bảo đảm quyền văn hóa, nâng cao vai trò làm chủ trong các quyết định liên quan đến không gian thiêng và được hưởng lợi trực tiếp từ các chuỗi giá trị du lịch.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc bản địa hóa và mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Edward Freeman, 1984) và Lý thuyết bảo tồn di sản (Gregory J. Ashworth, 1991) vào cấu trúc quản lý di sản tộc người thiểu số tại vùng hải đảo Việt Nam. Luận án đã giải quyết thành công mâu thuẫn giữa tính đơn nhất của quản lý hành chính Nhà nước và tính đa dạng, linh hoạt của văn hóa bản địa thông qua việc lượng hóa vai trò chủ thể của cộng đồng.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện qua việc so sánh với các nghiên cứu trước như thế nào? Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ sử dụng phương pháp mô tả định tính dân tộc chí đơn thuần (như Ma Khánh Bằng, 1983; Lâm Quang Hùng, 2004), luận án đã tạo bước đột phá phương pháp luận bằng thiết kế hỗn hợp (mixed-methods): Khảo sát định lượng quy mô lớn $N = 213$ mẫu đại diện theo sơ đồ phân bổ bóng tuyết F1-F2-F3, xử lý thống kê mô tả chuyên sâu, kết hợp 25 cuộc phỏng vấn sâu "lịch sử cuộc đời" và đối sánh liên vùng tại 5 tỉnh miền Bắc.

3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và có bằng chứng dữ liệu hỗ trợ ra sao? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự đối lập sâu sắc giữa "tỷ lệ tự hào văn hóa rất cao (>85%) đi kèm mong muốn tham gia du lịch mạnh mẽ" với "mức độ suy thoái trầm trọng của không gian thực hành chữ viết và nghi lễ Đại phan ở giới trẻ". Dữ liệu định lượng cho thấy sự thất bại của các dự án bảo tồn từ trên xuống (top-down) bắt nguồn từ việc đầu tư dàn trải cho hạ tầng vật thể mà bỏ quên nguồn lực hỗ trợ sinh kế cho các nghệ nhân và thầy cúng dân gian.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) nghiên cứu không? Trả lời: Luận án cung cấp trọn vẹn quy trình nhân bản nghiên cứu khoa học: Từ cấu trúc bộ bảng hỏi điều tra xã hội học 3 phần, ma trận mã hóa biến số, danh mục câu hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc cho từng nhóm chủ thể (nhà quản lý, nghệ nhân, thầy cúng, người dân) đến quy chuẩn đạo đức mã hóa thông tin người tham gia [Phụ lục 5, 7, 8]. Quy trình này có thể áp dụng nguyên vẹn cho các nghiên cứu quản lý di sản của các tộc người thiểu số khác (như Dao, Tày, Sán Chay) tại các vùng kinh tế trọng điểm.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Trả lời: Chương trình 10 năm tập trung vào 3 trục: (1) Đánh giá biến đổi cấu trúc xã hội - văn hóa Sán Dìu dưới tác động toàn diện của đô thị hóa Vân Đồn; (2) Số hóa toàn diện kho tàng di sản Hán Nôm và nghệ thuật Soọng cô trên nền tảng cơ sở dữ liệu số quốc gia; (3) Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình hợp tác xã du lịch di sản do cộng đồng tự quản tại xã Bình Dân.

Kết luận

  1. Luận án xác lập một hệ thống luận cứ khoa học vững chắc về sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn từ cơ chế mệnh lệnh hành chính sang mô hình đồng quản lý đa bên thích ứng.
  2. Công trình cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện đầu tiên với dữ liệu định lượng chuẩn xác ($N = 213$) và 25 cuộc phỏng vấn sâu, chứng minh vai trò then chốt của các thiết chế dòng họ và nghệ nhân dân gian trong việc duy trì sức sống của di sản.
  3. Luận án giải quyết hài hòa mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản nguyên bản và khai thác phát triển kinh tế du lịch theo tinh thần Công ước UNESCO 2003 và 2005.
  4. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và mô hình Làng văn hóa dân tộc Sán Dìu tại xã Bình Dân có tính khả thi cao, gắn kết trực tiếp với chiến lược phát triển Khu Kinh tế Vân Đồn.
  5. Luận án mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới: Kinh tế học di sản tộc người thiểu số, Số hóa di sản phi vật thể hải đảo, và Quản trị xung đột lợi ích trong phát triển du lịch di sản.
  6. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.