Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Văn hóa tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ" được thực hiện bởi sinh viên Lê Hoàng Thu Trang, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Mỹ Bình, thuộc ngành Văn hóa truyền thông, Khoa Quản lý Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia (khóa 2020 – 2024). Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài quản lý văn hóa và chính sách công, tiếp cận tín ngưỡng dân gian dưới góc độ quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vị trí đặc biệt của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong hệ thống di sản văn hóa dân tộc. Tỉnh Phú Thọ được coi là "cội nguồn dân tộc", nơi phát tích và tập trung không gian thực hành tín ngưỡng gắn liền với ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch. Văn hóa thờ cúng Hùng Vương là một hiện tượng vận động liên tục, chịu sự tác động sâu sắc của các biến chuyển kinh tế, xã hội và tôn giáo. Bên cạnh sự quan tâm bảo tồn của chính quyền và cộng đồng sau khi tín ngưỡng được UNESCO ghi danh vào năm 2012, công tác quản lý trên thực tế đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là nguy cơ mai một, xuống cấp của các di tích và lễ hội địa phương. Do đó, nghiên cứu được triển khai nhằm làm rõ thực trạng quản lý và đề xuất định hướng duy trì bền vững di sản này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm hiểu các giá trị văn hóa của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm bảo vệ và phát huy những giá trị này trong đời sống đương đại và quảng bá quốc tế. Tác giả xác lập bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể.
  2. Phân tích các giá trị văn hóa đặc trưng của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trên địa bàn tỉnh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa này dựa trên kết quả khảo sát thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể đối với Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn theo ba khía cạnh:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giá trị văn hóa và hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản.
  • Phạm vi không gian: Trọng tâm khảo sát là Khu Di tích Lịch sử quốc gia Đền Hùng tại thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong giai đoạn 2022 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được thiết lập dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học hành chính và luật học về quản lý di sản văn hóa:

  • Quản lý nhà nước: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công cụ pháp luật chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và phát triển xã hội, vận hành dựa trên mối quan hệ giữa "quyền uy" và "sự phục tùng".
  • Quản lý nhà nước về văn hóa và di sản văn hóa: Việc sử dụng các giải pháp pháp luật, bộ máy tổ chức, thiết chế, chính sách và kế hoạch để quản lý các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, đảm bảo quyền tự do dân chủ trong sáng tạo văn hóa theo định hướng phát triển của quốc gia.
  • Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể: Hoạt động của các chủ thể nhằm nhận diện, gìn giữ và tạo điều kiện cho di sản lưu truyền, phát triển bền vững trong cộng đồng.
  • Tín ngưỡng: Định nghĩa chuẩn hóa theo khoản 1 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, xác định tín ngưỡng là niềm tin của con người thể hiện qua lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống nhằm mang lại bình an tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.

Hệ thống thể chế và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ quản lý gồm: Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 98/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016; và Sắc lệnh số 22/SL-CTN ngày 18/2/1946 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quy định cho công chức nghỉ ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

Khóa luận phân tích cấu trúc quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể qua năm thành tố: chủ thể quản lý (từ Chính phủ đến UBND các cấp tỉnh, huyện, xã và sự tham gia của cộng đồng); đối tượng quản lý (các nghi lễ, phong tục, nghệ thuật trình diễn, tri thức dân gian); mục tiêu quản lý; biện pháp quản lý; và tám nội dung quản lý nhà nước (từ xây dựng quy hoạch, ban hành văn bản pháp luật, tổ chức bảo vệ - tuyên truyền, nghiên cứu đào tạo, huy động nguồn lực, khen thưởng, hợp tác quốc tế, đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm bốn phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, khai thác giáo trình, luận án, bài báo khoa học và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu lý thuyết và báo cáo tổng kết ngành để luận giải các vấn đề quản lý di sản.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu hành chính từ các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý văn hóa và Trang thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Thực hiện quan sát trực tiếp tại Khu di tích Đền Hùng về cấu trúc không gian kiến trúc, các công trình thờ tự, tiến trình diễn xướng, nghi thức cúng tế và hành vi thực hành tâm linh của cộng đồng trong không gian và thời gian cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hoá phi vật thể

Chương 1 xây dựng khung khái niệm và mô hình lý luận hành chính cho toàn bộ khóa luận. Tác giả phân tích nội hàm các khái niệm: quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về văn hóa, quản lý nhà nước về di sản văn hóa và di sản văn hóa phi vật thể. Dẫn chiếu chuẩn xác định nghĩa tín ngưỡng theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, chương này phân tích cấu trúc của niềm tin tâm linh gắn liền với các thực hành nghi lễ và phong tục cổ truyền.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ năm thành tố quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể:

  • Chủ thể quản lý: Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương (Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Phú Thọ, UBND cấp huyện, cấp xã) cùng các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Đối tượng quản lý: Các biểu đạt văn hóa phi vật thể đa dạng, bao gồm phong tục tập quán, nghi lễ, truyền thống truyền miệng, nghệ thuật biểu diễn và kiến thức dân gian.
  • Mục tiêu quản lý: Bảo tồn nguyên vẹn giá trị gốc của di sản, ngăn chặn sự mai một, thúc đẩy sự trao truyền bền vững và đóng góp vào bức tranh đa dạng văn hóa quốc gia.
  • Nội dung quản lý: Bao quát tám mặt công tác cụ thể: (1) Lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (3) Chỉ đạo tổ chức thực hiện và tuyên truyền giáo dục; (4) Quản lý nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ chuyên môn; (5) Huy động và quản lý các nguồn lực đầu tư; (6) Tổ chức thi đua, khen thưởng; (7) Điều hành quan hệ hợp tác quốc tế; (8) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm pháp luật.
  • Biện pháp quản lý: Áp dụng công cụ hành chính, pháp lý, chính sách, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia và các kỳ đánh giá, tổng kết định kỳ.

Chương 2: Thực trạng quản lý di sản văn hoá phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ

Chương 2 là nội dung thực nghiệm chính của khóa luận, phản ánh lịch sử hình thành, giá trị đặc trưng và hiện trạng quản lý tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ:

  • Nguồn gốc lịch sử và tiến trình tiếp biến: Tín ngưỡng bắt nguồn từ tục thờ cúng tổ tiên kết hợp với tín ngưỡng thờ thần tự nhiên (thần núi, thần lúa) trên đỉnh Nghĩa Lĩnh. Quá trình di sản hóa được đánh dấu qua các mốc: triều Hậu Lê đưa lễ hội Đền Hùng vào cấp quốc tế (nghi lễ quốc gia); triều Nguyễn (thời vua Minh Mạng) rước bài vị Vua Hùng vào thờ tại miếu Lịch đại đế vương ở Huế; năm Khải Định thứ hai (1917) chính thức quy định ngày 10 tháng 3 âm lịch làm ngày quốc lễ; Sắc lệnh số 22/SL-CTN năm 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh; và ngày 6/12/2012 được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
  • Bốn hệ giá trị cốt lõi: (1) Giá trị giáo dục đạo đức truyền thống (uống nước nhớ nguồn, hiếu thảo, tinh thần đại đoàn kết dân tộc từ truyền thuyết bọc trăm trứng); (2) Tinh thần yêu nước và ý thức tự cường dân tộc; (3) Giá trị văn hóa tâm linh (hướng con người đến chân - thiện - mỹ, tạo liên kết cộng đồng); (4) Giá trị lịch sử (phản ánh ký ức lịch sử của cư dân nông nghiệp gắn với thời đại Văn Lang).
  • Cấu trúc lễ hội Đền Hùng: Phần lễ diễn ra từ ngày 1 đến ngày 10/3 âm lịch, trong đó ngày 6/3 âm lịch cử hành Lễ giỗ Đức Quốc Tổ Lạc Long Quân tại núi Sim và dâng hương Tổ Mẫu Âu Cơ; ngày 10/3 âm lịch là Lễ giỗ chính thức với lễ rước kiệu, nhạc phường bát âm, đánh trống đồng và lễ vật dâng cúng gồm bánh chưng, bánh giầy, lễ tam sinh (1 lợn, 1 dê, 1 bò). Phần hội phong phú với các hoạt động thể thao dân gian (bắn nỏ, đấu vật), diễn xướng nghi lễ (rước kiệu diễu hành), hội thi (gói, nấu bánh chưng, giã bánh giầy, thi kéo lửa thổi cơm), trò chơi dân gian (đu tiên tại đền Hạ, cờ người, tổ tôm điếm, chọi gà, ném côn), cùng các loại hình văn nghệ truyền thống (hát Xoan, hát ghẹo, chèo, ca trù của phường Do Nghĩa, hát ví, trống quân, đâm đuống, múa rối nước).
  • Thực trạng kiểm kê di tích: Theo số liệu khảo sát của Viện Văn hóa nghệ thuật Quốc gia Việt Nam và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, toàn tỉnh có 205 di tích gắn với nghi lễ thờ cúng Hùng Vương. Hiện chỉ còn 98 di tích được bảo tồn (chiếm 47,8%), trong khi 107 di tích đã thất truyền hoặc không còn nguyên vẹn (chiếm 52,2%).

Bảng phân bố di tích thờ cúng Hùng Vương tại 13 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Phú Thọ:

Đơn vị hành chính Tổng số di tích Số di tích còn bảo tồn Số di tích đã thất truyền
Thành phố Việt Trì 39 29 10
Thị xã Phú Thọ 11 05 06
Huyện Lâm Thao 11 09 02
Huyện Phù Ninh 35 08 27
Huyện Đoan Hùng 26 08 18
Huyện Cẩm Khê 26 12 14
Huyện Thanh Ba 20 12 08
Huyện Thanh Thủy 11 06 05
Huyện Tam Nông 10 07 03
Huyện Hạ Hòa 09 01 08
Huyện Thanh Sơn 04 01 03
Huyện Yên Lập 03 00 03
Huyện Tân Sơn 00 00 00
Tổng cộng 205 98 107

Bảng phân loại 116 di tích kiến trúc truyền thống có thờ cúng Hùng Vương:

Loại hình kiến trúc Số lượng di tích
Đình 89
Đền 19
Miếu 03
Nghè 02
Chùa 03
Tổng số 116

Tác giả nhận xét rằng việc 89/116 di tích tập trung ở đình làng chứng minh quá trình chuyển dịch văn hóa quan trọng: nhân dân đồng nhất Vua Hùng vừa là Vua Tổ, vừa là Thành hoàng làng bảo trợ cho cộng đồng làng xã.

Bảng đánh giá chất lượng quản lý 106 di tích theo tiêu chí Nghị định số 98/NĐ-CP:

Phân loại chất lượng Số lượng di tích
Loại Tốt 54
Loại Khá 38
Loại Trung bình 14
Tổng số 106

Tỷ lệ di tích đạt mức quản lý tốt chiếm 50,9% (54/106 di tích), đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cấp năng lực quản lý của các ban quản lý cơ sở và huy động nguồn vốn xã hội hóa cho công tác tu bổ, tôn tạo.

Chương 3: Giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá di sản văn hoá phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi xuất phát từ thực trạng quản lý đã phân tích, kết cấu thành năm nhóm nội dung:

  • Giải pháp về chính sách: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý địa phương, cụ thể hóa các quy định của Luật Di sản văn hóa và Nghị định số 98/NĐ-CP; xây dựng các cơ chế khuyến khích bảo tồn di tích gốc, đặc biệt là cơ chế phân bổ ngân sách và thu hút vốn xã hội hóa.
  • Giải pháp về nhân sự: Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa tại các xã, phường; bồi dưỡng kiến thức di sản, kỹ năng quản lý lễ hội và năng lực bảo quản hiện vật cho thành viên các Ban quản lý di tích cơ sở.
  • Giải pháp về chủ thể quản lý: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chính quyền địa phương các cấp; thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng, gắn kiểm tra, thanh tra định kỳ với xử lý vi phạm trong tổ chức lễ hội và tu bổ di tích.
  • Giải pháp về đối tượng quản lý: Giữ gìn tính nguyên bản của các thực hành nghi lễ và không gian thờ tự; hỗ trợ cộng đồng làng xã phục dựng các di tích, lễ hội đã bị thất truyền; khuyến khích các nghệ nhân trao truyền kỹ thuật tế lễ và diễn xướng dân gian cho thế hệ trẻ.
  • Giải pháp về tuyên truyền quảng bá: Đẩy mạnh truyền thông về ý nghĩa lịch sử, tâm linh của tín ngưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các tour, tuyến du lịch văn hóa kết nối Đền Hùng với các di tích phụ cận; giới thiệu giá trị di sản tới cộng đồng người Việt ở nước ngoài và du khách quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về mạng lưới di tích: Thống kê chính xác 205 di tích liên quan trên toàn tỉnh Phú Thọ, làm rõ thực trạng 52,2% di tích (107 điểm) đã thất truyền và 47,8% di tích (98 điểm) còn được duy trì; phân tích sự chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm (Việt Trì còn 29 di tích) và khu vực miền núi (Yên Lập không còn di tích nào, Tân Sơn không có di tích thờ Hùng Vương).
  • Luận giải cơ cấu loại hình kiến trúc: Phân loại 116 di tích kiến trúc và chỉ ra tỷ trọng áp đảo của đình làng (89/116 di tích, chiếm 76,7%), chứng minh hiện tượng tiếp biến tín ngưỡng từ thờ Thành hoàng làng sang phụng thờ Vua Hùng với tư cách vừa là Thủy Tổ vừa là Thành hoàng.
  • Đánh giá hiện trạng quản lý theo quy định pháp luật: Phân hạng chất lượng quản lý tại 106 di tích theo tiêu chí của Nghị định 98/NĐ-CP, xác định 54 di tích loại Tốt (50,9%), 38 di tích loại Khá (35,8%) và 14 di tích loại Trung bình (13,3%).
  • Hệ thống hóa cấu trúc nghi lễ và lễ hội: Mô tả chi tiết tiến trình nghi lễ từ mùng 1 đến mùng 10/3 âm lịch tại Khu di tích Đền Hùng, xác định danh mục lễ vật truyền thống (bánh chưng, bánh giầy, lễ tam sinh) và các loại hình diễn xướng dân gian cổ truyền (hát Xoan, ca trù phường Do Nghĩa, đu tiên, thi kéo lửa thổi cơm).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc vận dụng lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể để phân tích một tín ngưỡng cụ thể ở cấp độ địa phương, kết hợp dữ liệu thống kê của cơ quan chuyên môn để phản ánh chân thực thực trạng bảo tồn trong giai đoạn 2022 – 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi quan sát trực tiếp bị thu hẹp vào Khu Di tích Lịch sử quốc gia Đền Hùng tại xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, chưa thể hiện đầy đủ việc thực hành tín ngưỡng tại hệ thống di tích cơ sở ở các huyện xa trung tâm.
  • Dữ liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn ngắn 2022 – 2023, chủ yếu dựa trên các báo cáo có sẵn của ngành văn hóa địa phương mà chưa triển khai được các cuộc khảo sát xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng hoặc nhận thức của người dân.
  • Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 dừng lại ở mức độ khuyến nghị chính sách hành chính chung, chưa xây dựng được phương án tài chính và cơ chế vận hành chi tiết cho từng loại hình di tích.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hiện trạng và nhu cầu bảo tồn tại 107 di tích đã bị thất truyền ở các địa bàn miền núi như Yên Lập, Hạ Hòa, Phù Ninh; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý có sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền, cộng đồng cư dân bản địa, doanh nghiệp lữ hành) trong việc khai thác du lịch bền vững gắn với di sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa truyền thông, Quản lý nhà nước, Văn hóa học có thể sử dụng đề tài như một tài liệu tham khảo về khung phân tích quản lý di sản văn hóa phi vật thể và phương pháp hệ thống hóa số liệu kiểm kê di tích.
  • Cán bộ quản lý văn hóa cấp cơ sở (công chức văn hóa - xã hội cấp xã, cán bộ phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện, thành viên ban quản lý di tích làng xã) có thể tham khảo tiêu chí phân loại, đánh giá di tích theo Nghị định số 98/NĐ-CP để áp dụng vào thực tế kiểm kê tại địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu thống kê di tích theo địa bàn hành chính, bảng phân loại hình thức kiến trúc đình/đền/miếu/nghè/chùa và phần mô tả chuẩn xác các nghi thức tế lễ, diễn xướng cổ truyền trong Lễ hội Đền Hùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo số liệu kiểm kê của tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ di tích thờ cúng Hùng Vương còn được bảo tồn là bao nhiêu và địa phương nào bảo tồn được nhiều nhất? Theo kết quả điều tra sau 6 tháng của Viện Văn hóa nghệ thuật Quốc gia Việt Nam và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, toàn tỉnh có 205 di tích gắn với nghi lễ thờ cúng Hùng Vương. Trong đó, số di tích còn được bảo tồn là 98 (đạt tỷ lệ 47,8%), số di tích đã thất truyền là 107 (chiếm 52,2%). Thành phố Việt Trì là địa phương bảo tồn được nhiều di tích nhất với 29 di tích còn bảo tồn trên tổng số 39 di tích.

2. Loại hình kiến trúc nào chiếm đa số trong các di tích thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ và điều đó phản ánh hiện tượng văn hóa gì? Trong tổng số 116 di tích kiến trúc truyền thống được thống kê, đình làng chiếm số lượng áp đảo với 89 di tích, tiếp theo là đền (19 di tích), miếu (03 di tích), chùa (03 di tích) và nghè (02 di tích). Tác giả nhận định sự áp đảo này phản ánh hiện tượng chuyển dịch và tiếp biến tín ngưỡng từ tục thờ Thành hoàng làng truyền thống sang việc phụng thờ các Vua Hùng, trong đó người dân tôn vinh Vua Hùng vừa là Vua Tổ của quốc gia vừa là Thành hoàng bảo hộ làng xã.

3. Nghi lễ dâng hương chính thức vào ngày 10/3 âm lịch tại Đền Hùng sử dụng những phẩm vật và tiến trình cúng tế như thế nào? Nghi lễ chính thức ngày 10/3 âm lịch mở đầu bằng nhạc phường bát âm và lời văn tế do chủ tế đọc trước ngai thờ Vua Hùng, tiếp nối bằng một hồi trống đồng. Thành phần tế lễ gồm các quan chức địa phương và trung ương thực hiện nghi thức tế lễ đầu tiên, sau đó đến các cụ cao niên trong làng và nhân dân. Phẩm vật dâng cúng bắt buộc gồm: bánh chưng, bánh giầy, xôi nhiều màu và "lễ tam sinh" gồm 1 con lợn, 1 con dê và 1 con bò.

4. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật và văn kiện lịch sử cụ thể nào để khẳng định sự công nhận của Nhà nước đối với tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương? Khóa luận viện dẫn các mốc pháp lý và lịch sử gồm: các sắc phong của triều Hậu Lê, Tây Sơn và Nguyễn; sắc lệnh thời Hồng Đức đời vua Lê Thánh Tông đưa hội Đền Hùng vào cấp quốc tế; quyết định năm Khải Định thứ hai (1917) ấn định ngày 10/3 âm lịch làm ngày quốc lễ; Sắc lệnh số 22/SL-CTN ngày 18/2/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho phép công chức nghỉ lễ ngày 10/3 âm lịch; Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 98/NĐ-CP; và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản? Khóa luận đề xuất năm nhóm giải pháp cụ thể: (1) Giải pháp về chính sách; (2) Giải pháp về nhân sự; (3) Giải pháp về chủ thể quản lý; (4) Giải pháp về đối tượng quản lý; (5) Giải pháp về tuyên truyền quảng bá.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Hoàng Thu Trang đã làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể và hệ thống hóa bốn giá trị nền tảng của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ. Bằng nguồn dữ liệu thống kê từ ngành văn hóa địa phương, công trình phản ánh khách quan thực trạng 205 di tích liên quan, chỉ ra sự chuyển dịch thờ phụng sang hệ thống đình làng cũng như tỷ lệ 52,2% di tích đã bị thất truyền. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng năm nhóm giải pháp quản trị hành chính đồng bộ nhằm bảo tồn không gian thiêng và duy trì sức sống bền vững của di sản văn hóa đại diện nhân loại.