Trường ĐH Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Văn hóa kinh doanh ở Nhật Bản GVHD: Bùi Thanh Huân Nhóm 10 NỘI DUNG I. GIỚI THIỆU VỀ NHẬT BẢN. Vị trí địa lý và dân số. Lịch sử và truyền thống.
Tình hình kinh tế. Chính trị - xã hội. Những nt đc trưng trong giao tiếp. Triết lý kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh. Văn hóa trong đàm phán. Văn hóa trong quản trị nhân s. Văn hóa trong ứng xử nội bộ.
SO SÁNH VÀ ĐƯA RA KIẾN NGHỊ. 31 Danh mục tham khảo. GIỚI THIỆU VỀ NHẬT BẢN Nhật Bản – Đất nước mặt trời mọc không chỉ nổi tiếng với hoa Anh Đào, núi Phú Sĩ mà còn là cái nôi của một nền văn hóa đặc sắc, đa dạng với những con người thân thiện, hiếu khách và nền khoa học tiên tiến. Nhật Bản còn được thế giới gọi bằng nhiều cái tên như: Xứ sở mặt trời mọc Trong tiếng Nhật, các tên gọi để chỉ đất nước Nhật Bản là Nippon (にっぽん) và Nihon (にほん), chúng đều được viết bằng kanji là 日本, có ý nghĩa là “nguồn gốc của mặt trời”.
Xét về địa lý, Nhật Bản nằm ở cực Đông của châu Á, nên Nhật Bản là một trong những nước đầu tiên nhìn thấy mặt trời mọc vào mỗi sớm. Ngoài ra, tổ tiên của người Nhật được cho là Thái Dương thần nữ (nữ thần mặt trời Amaterasu). Người dân tin rằng Nhật Bản là nơi khởi nguồn của mặt trời và những người phương Tây thường dịch tên của quốc gia này thành “xứ sở mặt trời mọc”. Xứ sở hoa anh đào Ở Nhật Bản, Hoa Anh Đào (さくら sakura) tượng trưng cho sắc đẹp và sự mong manh, trong trắng.
Vốn là loại hoa "sớm nở chóng tàn", hoa anh đào tượng trưng cho "con đường chết" của những võ sĩ đạo ở Nhật Bản - samurai sống và chết như hoa anh đào, phản ánh tính nhạy cảm, yêu cái đẹp, sống và chết đều quyết liệt của dân tộc họ. Dù không được chính thức công nhận là quốc hoa, hoa anh đào vẫn giữ một vị trí đặc biệt với người Nhật Bản. Hình ảnh hoa anh đào xuất hiện trong những bộ trang phục truyền thống, ẩm thực, các họa tiết trang trí, hay đồng xu 100 yen và tờ tiền giấy 1. Cũng vì những lý do này, Nhật Bản còn có tên gọi là xứ sở hoa anh đào.
Xứ sở Phù Tang Phù Tang (扶桑) là tên một loại cây dâu. Theo truyền thuyết phương Đông cây dâu rỗng lòng được gọi là Phù Tang hay là Khổng Tang, là nơi thần Mặt trời nghỉ dưỡng trước khi cưỡi xe lửa du hành đi qua bầu trời từ Đông sang Tây. Vì vậy, Phù Tang hàm nghĩa chỉ nơi mặt trời mọc. Những kết quả nghiên cứu đã cho thấy, sử sách Trung Quốc ghi chép không thống nhất về cây Phù Tang cũng như xứ sở mang tên loại thực vật này.
Phù Tang có thể được dùng như một mỹ từ, một khái niệm mang tính ước lệ và tưởng tượng, nhưng có khi lại để chỉ một quốc gia, vùng đất tồn tại thực. Xứ Phù Tang có thể là cái tên được nhiều người Việt Nam chấp nhận với ý nghĩa chỉ Nhật Bản. Đất nước Hoa Cúc Theo lịch sử, ở thế kỉ XII, dưới thời Kama-kura, Thiên hoàng Go-Toba trị vì Nhật Bản, hình ảnh hoa cúc luôn được ông lựa chọn làm hoa văn trang trí các vật dụng, hình ảnh hoa cúc 16 cánh được sử dụng làm con dấu của Thiên hoàng. Cho đến nay, hoa cúc chính là biểu tượng của Hoàng gia và là quốc huy Nhật Bản ngày nay.
Nếu để ý, ta sẽ bắt gặp hình hoa Cúc trang trí ở khắp mọi nơi, ngay cả trên tấm hộ chiếu của quốc gia này. 2 Too long to read on your phone? Save to read later on your computer Save to a Studylist 1. Vị trí địa lý và dân số Là một quốc đảo, đặc điểm vị trí địa lý Nhật Bản khá đặc biệt là xung quanh giáp biển chứ không giáp một quốc gia hoặc lãnh thổ đất liền nào. Các quốc gia lân cận ở vùng biển giáp Nhật Bản là Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc.
Phía Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan, phía Nam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana. Với diện tích 377.972,28 km2 (xếp hạng 62 thế giới), trải dài từ bờ biển Okhotsk ở phía Bắc đến phía Nam biển Đông Hải của Trung Quốc. Phía Đông giáp với Hàn Quốc và Nga đã tạo cho Nhật Bản một địa thế giao thương thuận lợi. Đặc biệt, Nhật bản còn là đất nước có nhiều đảo nhất thế giới với gần 7.000 hòn đảo, trong đó có 4 đảo lớn nhất và có nhiều người sinh sống nhất là Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku.
Nhật Bản có 4 đảo chính là Hokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu, mỗi đảo có những đặc điểm về địa hình và mật độ dân số khác nhau: - Honshu là hòn đảo có diện tích rộng nhất Nhật Bản (227. Trong đó, những khu vực như Kyoto – Osaka – Tokyo chính là của hòn đảo này. hòn đảo này có rất nhiều địa hình với nhiều dãy núi khác nhau. Trong đó có một số ngọn núi là núi lửa và chiều dài lên đến 810 dặm.
Mức cao nhất của những ngọn núi lửa là núi lửa Phú Sĩ với chiều cao lên đến 3. Honshu là đảo có dân số nhiều thứ hai trên thế giới, sau đảo Java của Indonesia. Hiện nay dân số đã là 118,3 triệu, chiểm 80% tổng dân số Nhật Bản, nơi có 25% dân số sống tại Tokyo, Yokohama và các cùng lân cận. - Hokkaido là hòn đảo lớn thứ 2 của Nhật Bản với tổng diện tích của Hokkaido là 83.
Hokkaido có địa hình là một cao nguyên núi lửa. Với núi lửa ở trung tâm nằm ở vị trí trung tâm được bao quanh bởi đồng bằng và ven biển. Trong đó, ngọn núi lửa hoạt động tại đây là Asahidake với độ cao là 2. Hiện nay tại hòn đảo này đang có đến 5.435 người dân đang sinh sống với Sapporo.
Đây là thành phố chính và cũng là thủ phủ của hòn đảo này. - Kyushu là hòn đảo lớn thứ 3 tại Nhật Bản (36. Đây là hòn đảo nằm ở phía nam của hoàn đảo Honshu với 12.479 người dân đang sinh sống được thống kê năm 2016.Thành phố lớn nhất tại đây là Fukuoka và được chia ra thành 7 tỉnh khác nhau. Đây cũng là khu vực có nhiều núi và núi lửa trong đó có số lượng núi lửa còn đang hoạt động nhiều nhất tại Nhật Bản.
- Shikoku là hòn đảo có diện tích nhỏ nhất với khoảng 18.800km2 và có số lượng dân số lên đến 3.534 người đang sinh sống được ước tính năm 2015. Khu vực này được hình thành từ nhiều hòn đảo chính xung quanh. Hòn đảo này nằm ở phía đông của hòn đảo Kyushu, phía nam của hòn đảo Honshu. Shikoku có nhiều dạng địa hình khác nhau bao gồm tới một nam miền núi; trong khi đó cũng có những vùng với địa hình thấp nằm trên bờ biển Thái Bình Dương gần Kochi.
Ngoài ra, hòn đảo này cũng có một ngọn núi khá lớn với độ cao 1.982m tên là Ishizuchi. 3 Nhật Bản là quốc gia đông thứ 11 thế giới, đồng thời là một trong những quốc gia có mật độ dân số và đô thị hóa cao nhất. Khoảng 3/4 địa hình của Nhật Bản là đồi núi, tập trung dân số 125,44 triệu người trên các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Quốc gia này được chia thành 47 tỉnh thuộc 8 vùng địa lý.
Khu vực thủ đô Tokyo là đại đô thị đông dân nhất thế giới với 37,4 triệu dân. Khí hậu Khí hậu Nhật Bản phần lớn là kiểu khí hậu ôn đới đều có tuyết rơi vào mùa đông, và có sự biến đổi rõ rệt theo từng vùng vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam. Đặc điểm vị trí địa lý Nhật Bản có thể phân chia thành 6 vùng khí hậu chủ yếu: Vùng Hokkaido: Có vị trí địa lý ở vùng cực bắc có khí hậu ôn đới lạnh với mùa đông dài và rất lạnh, mùa hè mát mẻ. Lượng mưa không dày đặc, nhưng các đảo thường xuyên bị ngập bởi những đống tuyết lớn vào mùa đông.
Vùng biển Nhật Bản: Vùng biển phía tây đảo Honshu, gió Tây Bắc vào thời điểm mùa đông mang theo tuyết nặng. Vào mùa hè, vùng này mát mẻ hơn vùng Thái Bình Dương dù đôi khi cũng trải qua những đợt thời tiết rất nóng bức do hiện tượng gió Phơn về mùa hè. Vùng cao nguyên trung tâm Nhật Bản: Vùng trung tâm có kiểu khí hậu đất liền điển hình, với sự khác biệt lớn về khí hậu giữa mùa hè và mùa đông, giữa ngày và đêm. Vùng biển nội địa Seto: Vùng biển nội địa các ngọn núi của vùng Chūgoku và Shikoku chắn cho vùng khỏi các cơn bão gió mùa, mang đến khí hậu ấm áp ẩm ướt mùa hè và tuyết rơi vào mùa đông.
Vùng biển Thái Bình Dương: Bờ biển phía đông có mùa đông lạnh tuyết rơi nhẹ, mùa hè thì nóng và ẩm ướt do gió mùa Tây Nam. Vùng quần đảo Tây Nam: Quần đảo Ryukyu có khí hậu cận nhiệt đới, với mùa đông mát khô hanh và mùa hè nóng ẩm, vùng này hiếm khi có tuyết xảy ra. Dân tộc Trên toàn lãnh thổ Nhật Bản có 3 dân tộc: dân tộc Yamato, dân tộc Ainu ở Hokkaido và ở Okinawa có dân tộc Lưu Cầu (hay còn gọi là Ryukyu). Trong đó, người Ainu và người Ryukyu có thể coi là dân tộc thiểu số do họ chỉ sống tập trung ở những vùng đất nhất định và dân số ít.
Đại đa số người Nhật Bản là dân tộc Yamato. ● Dân tộc Yamato (Đại Hòa-大和): Dân tộc Yamato từng sinh sống ở vùng Hondo (nay là vùng Honshu, Shikoku, Kyushu) và còn được gọi là Wajin (和人 – Hòa Nhân).Hầu hết người Nhật Bản hiện đại đều là hậu duệ của dân tộc Yamato này. 4 ● Dân tộc Ainu (アイヌ): Dân tộc Ainu là một dân tộc sống chủ yếu hòn đảo Hokkaido ngày nay, và các hòn đảo trải dài từ Hokkaido đến Nga. Dân tộc Ainu từng sinh sống bằng cách săn bắn, có ngôn ngữ, phong tục tập quán,.
● Dân tộc Ryukyu (Lưu Cầu-琉球): Dân tộc Ryukyu sống ở tỉnh Okinawa, quần đảo Amami thuộc tỉnh Kagoshima ngày nay. Cũng giống như dân tộc Ainu, dân tộc Ryukyu có ngôn ngữ, phong tục tập quán và những nt văn hóa khác so với dân tộc Yamato. Dân tộc Ryukyu đã từng gây dựng một đất nước riêng của mình với tên gọi là Vương quốc Ryukyu thuộc tỉnh Okinawa ngày nay và cũng có đức vua của mình 4. Ngôn ngữ Nhật Bản có ngôn ngữ chính là tiếng Nhật.
Tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái là Hiragana, Katakana và Kanji. Trong đó bảng chữ cái Kanji chính là kiểu chữ Hán tự (chữ Trung Quốc).