Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu thân đinh lăng tại một số vùng trồng GACP tỉnh Nam Định

Luận văn tốt nghiệp y tế nghiên cứu Nguyễn thị dịu xây dựng tiêu chuẩn của dược liệu thân đinh lăng tại một số vùng trồng gacp tỉnh nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

51
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ LOÀI POLYSCIAS FRUTICOSA

2.1. Vị trí phân loại

2.2. Đặc điểm thực vật loài Polyscias fruticosa

2.3. Đặc điểm phân bố của loài Polyscias fruticosa

2.4. Thành phần hóa học chính của loài Polyscias fruticosa

2.4.1. Saponin

2.4.2. Polyacetylen

2.4.3. Một số nhóm chất khác

2.5. Tác dụng sinh học và công dụng của loài Polyscias fruticosa

2.5.1. Tác dụng sinh học

2.5.2. Công dụng

3. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN VÀ HƯỚNG DẪN VỀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN DƯỢC LIỆU

3.1. Khái niệm

3.2. Phương thức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp trong xây dựng tiêu chuẩn cơ sở dược liệu nói chung

3.3.1. Đặc tính

3.3.2. Đặc điểm

3.3.3. Định tính

4. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ

4.2.1. Hóa chất, dụng cụ

4.2.2. Máy móc, trang thiết bị

4.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.4.1. Vi phẫu và bột

4.4.2. Định tính hóa học

4.4.3. Định tính sắc ký lớp mỏng

4.4.4. Tro toàn phần. Chất chiết được

4.4.5. Định lượng acid oleanolic bằng HPLC

4.4.6. Phương pháp xử lý kết quả

5. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

5.1. BỘT DƯỢC LIỆU

5.2. TRO TOÀN PHẦN

5.3. CHẤT CHIẾT ĐƯỢC

5.4. ĐỊNH TÍNH HÓA HỌC

5.5. SẮC KÝ LỚP MỎNG

5.6. ĐỊNH LƯỢNG ACID OLEANOLIC BẰNG HPLC

6. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu chuẩn dược liệu thân đinh lăng tại Nam Định

Tiêu chuẩn dược liệu thân đinh lăng (Polyscias fruticosa) tại Nam Định đang trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu dược liệu. Đinh lăng được biết đến với nhiều công dụng trong y học cổ truyền và hiện đại. Việc xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho dược liệu là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng.

1.1. Đinh lăng và vai trò trong y học cổ truyền

Đinh lăng được coi là một loại dược liệu quý trong y học cổ truyền Việt Nam. Nó có tác dụng bổ dưỡng, giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Theo các tài liệu nghiên cứu, rễ và lá đinh lăng chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe như saponin, alcaloid và các vitamin.

1.2. Tình hình nghiên cứu tiêu chuẩn dược liệu tại Nam Định

Tại Nam Định, việc nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu thân đinh lăng đang được tiến hành. Các nghiên cứu này nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng cần thiết để đảm bảo dược liệu đạt tiêu chuẩn sử dụng trong y học. Việc này không chỉ giúp nâng cao giá trị của đinh lăng mà còn góp phần phát triển ngành dược liệu tại địa phương.

II. Vấn đề và thách thức trong xây dựng tiêu chuẩn dược liệu

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu thân đinh lăng tại Nam Định cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là thiếu hụt thông tin và dữ liệu khoa học về các chỉ tiêu chất lượng của dược liệu này. Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào thực tiễn địa phương cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Thiếu hụt thông tin về chất lượng dược liệu

Nhiều nghiên cứu hiện tại chưa cung cấp đầy đủ thông tin về các chỉ tiêu chất lượng của đinh lăng. Điều này gây khó khăn trong việc xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm chất lượng dược liệu. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định rõ ràng các thành phần hóa học và tác dụng sinh học của đinh lăng.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế

Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế vào thực tiễn tại Nam Định gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và phương pháp sản xuất. Cần có sự điều chỉnh và phát triển các tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện địa phương để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

III. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn dược liệu thân đinh lăng

Để xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu thân đinh lăng, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các chỉ tiêu chất lượng như độ ẩm, hàm lượng saponin, và các chỉ tiêu vi sinh vật cần được xác định rõ ràng. Việc này không chỉ giúp đảm bảo chất lượng dược liệu mà còn tạo cơ sở cho việc phát triển sản phẩm từ đinh lăng.

3.1. Các chỉ tiêu chất lượng cần thiết

Các chỉ tiêu chất lượng cần thiết cho dược liệu thân đinh lăng bao gồm độ ẩm, hàm lượng saponin, và các chỉ tiêu vi sinh vật. Những chỉ tiêu này sẽ giúp đánh giá chất lượng và độ an toàn của dược liệu trước khi đưa vào sử dụng.

3.2. Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu

Các phương pháp kiểm nghiệm dược liệu như sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sẽ được áp dụng để xác định hàm lượng các hợp chất chính trong đinh lăng. Việc này giúp đảm bảo rằng dược liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn dược liệu thân đinh lăng

Việc xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu thân đinh lăng không chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu mà còn trong ứng dụng thực tiễn. Các sản phẩm từ đinh lăng có thể được sử dụng rộng rãi trong y học và ngành công nghiệp thực phẩm. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế của đinh lăng mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.1. Sản phẩm từ đinh lăng trong y học

Các sản phẩm từ đinh lăng như cao lỏng, viên nang và trà thảo dược đang được sử dụng phổ biến trong y học. Những sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

4.2. Đinh lăng trong ngành công nghiệp thực phẩm

Đinh lăng cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như một loại gia vị và nguyên liệu chế biến thực phẩm. Việc này không chỉ giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng của thực phẩm mà còn tạo ra các sản phẩm mới từ đinh lăng.

V. Kết luận và tương lai của tiêu chuẩn dược liệu thân đinh lăng

Việc xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu thân đinh lăng tại Nam Định là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dược liệu. Tương lai của tiêu chuẩn này sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, cơ sở sản xuất và cơ quan quản lý. Cần có những nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện tiêu chuẩn và đảm bảo rằng dược liệu thân đinh lăng được sử dụng một cách an toàn và hiệu quả.

5.1. Hướng đi cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định rõ hơn các chỉ tiêu chất lượng và tác dụng sinh học của đinh lăng. Việc này sẽ giúp hoàn thiện tiêu chuẩn và nâng cao giá trị của dược liệu này trong y học.

5.2. Tầm quan trọng của hợp tác trong nghiên cứu

Hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, cơ sở sản xuất và cơ quan quản lý là rất quan trọng để xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cho dược liệu thân đinh lăng. Sự hợp tác này sẽ giúp đảm bảo rằng dược liệu được sử dụng một cách an toàn và hiệu quả.

14/08/2025
Nguyễn thị dịu xây dựng tiêu chuẩn của dược liệu thân đinh lăng tại một số vùng trồng gacp tỉnh nam định khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay xu hướng điều trị bằng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên đặc biệt là từ thực vật ngày càng tăng. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới về nghiên cứu các thuốc từ dược liệu, ngoài các yếu tố như hiệu quả lâm sàng, độ an toàn, cơ chế tác dụng thì cần thiết phải có các nghiên cứu, phương pháp để đánh giá chất lượng dược liệu một các khoa học [35]. Dược điển Việt Nam là công cụ, cơ sở pháp lý cho việc kiểm nghiệm dược liệu, tuy nhiên, trong Dược điển Việt Nam V có tất cả 1519 tiêu chuẩn quốc gia về thuốc lại chỉ có 372 tiêu chuẩn về dược liệu và thuốc dược liệu [7], do đó để đánh giá và quản lý chất lượng dược liệu thường tham khảo theo những tiêu chuẩn trong các Dược điển trên thế giới. Điều này cho thấy rằng, việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho các dược liệu để sử dụng trong sản xuất và đời sống tại Việt Nam là vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay.

Đinh lăng hay còn gọi là Đinh lăng lá xẻ, Đinh lăng lá nhỏ, cây Gỏi cá, Nam dương lâm (Polyscias fruticosa (L.) là một loài cây được trồng phổ biến và rộng rãi ở khắp nơi trên Việt Nam để làm cảnh, gia vị và làm thuốc. Rễ Đinh lăng được sử dụng làm thuốc với các tác dụng như tiêu sưng viêm, giải độc, bổ huyết, tăng sữa [2]. Hiện nay, rễ Đinh lăng đã được đưa vào sử dụng làm thuốc, có quy chuẩn chất lượng ở Dược điển Việt Nam V, bộ Tiêu chuẩn Quốc gia. Việc thu hái rễ Đinh lăng và không sử dụng toàn bộ phần còn lại của cây khiến cho nguồn nguyên liệu bị bỏ đi là rất lớn, gây lãng phí.

Do đó, để đánh giá và sử dụng hiệu quả trong sản xuất nhằm góp phần nâng cao giá trị của dược liệu thân Đinh lăng và làm cơ sở cho sử dụng dược liệu thân Đinh lăng làm thuốc nhóm nghiên cứu đã thực hiện nhiệm vụ “Nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính và một số tác dụng sinh học chính của dược liệu thân Đinh lăng lá xẻ (Polyscias fruticosa (L.) họ nhân sâm Araliaceae” Xuất phát từ ý tưởng trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn của dược liệu thân Đinh lăng tại một số vùng trồng GACP tỉnh Nam Định” với mục tiêu: Khảo sát và xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm chính của thân Đinh lăng (Polyscias fruticosa) được trồng và thu hái tại vùng trồng GACP tỉnh Nam Định. TỔNG QUAN VỀ LOÀI POLYSCIAS FRUTICOSA 1. Vị trí phân loại Theo hệ thống phân loại của Takhtajan năm 2009 [37], loài Polyscias fruticosa có vị trí phân loại như sau: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Cúc (Asteridae) Bộ Hoa tán (Apiales) Họ Nhân sâm (Araliaceae) Chi Đinh lăng (Polyscias) Loài Polyscias fruticosa 1. Đặc điểm thực vật loài Polyscias fruticosa Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.

Tên đồng nghĩa: Panax fruticosum L. Tên thường gọi: Đinh lăng, Đinh lăng lá xẻ, Đinh lăng lá nhỏ, cây Gỏi cá, Nam dương lâm [2], [15]. Cây nhỏ, xanh tốt quanh năm, có thể cao đến 2 m. Thân nhẵn, không gai, ít phân nhánh, mang nhiều vết sẹo to, màu xám.

Lá to, mọc so le, kép lông chim 2 – 3 lần, dài 20 – 40 cm; lá chét có răng cưa nhọn, đôi khi chia thùy, gốc và đầu thuôn nhọn, có mùi thơm khi vò nát; cuống lá dài, phát triển thành bẹ to ở phần cuối. Cụm hoa mọc ở ngọn thành hình chùy ngắn mang nhiều tán; lá bắc rộng, sớm rụng; hoa nhỏ, màu lục nhạt hoặc trắng xám; đài 5 răng hàn liền, mép uốn lượn; tràng 5 cánh hình trái xoan; nhị 5, chỉ nhị ngắn; bầu hạ, 2 ô. Quả dẹt, hình trứng, màu trắng bạc. Mùa hoa quả: tháng 4 – 7.

[15], [2] 2 Hình 1: Cây Đinh lăng Polyscias fruticosa (L. Đặc điểm phân bố của loài Polyscias fruticosa Cây Đinh lăng lá xẻ có nguồn gốc từ vùng đảo Polynésie (Thái Bình Dương) và được trồng phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, Đinh lăng lá xẻ cũng được trồng từ lâu và khá phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá để làm cảnh và rau gia vị. Do biết tác dụng bổ dưỡng của Đinh lăng lá xẻ nên từ năm 1961 nhân dân đã trồng nhiều ở trạm xá, bệnh viện… để làm thuốc [2]. Thành phần hóa học chính của loài Polyscias fruticosa Theo giáo sư Ngô Ứng Long và cộng sự (Viện Y học Quân sự) và Viện Vấn đề Y sinh học Liên Xô, rễ và lá Đinh lăng chứa saponin, alcaloid, các vitamin tan trong nước như B1, B2, B6, C…, 20 loại acid amin, glycosid, phytosterol, tanin, acid hữu cơ, tinh dầu, nhiều nguyên tố vi lượng và 21,10% đường [15], [16].

Trong đó saponin và polyacetylen là những nhóm chất chính đang được khoa học tập trung nghiên cứu. Sau đây xin được phép trình bày các hợp chất đã được phân lập trên loài Polyscias fruticosa theo nhóm hợp chất được phân lập. a) Saponin Năm 1992, Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự đã phân lập được acid oleanolic [19] (hình 2). Từ năm 1995 đến năm 1998, lần lượt cấu trúc của 13 saponin triterpenoid có phần sapogenin là acid oleanolic được công bố trong đó có 8 saponin được đặt tên là polysciosid A đến H [27], [36], [41].

Năm 2014, Hồ Lương Nhật Vinh phân lập được 3 saponin triterpenoid từ lá của cây Đinh lăng, trong đó có 1 saponin triterpen mới [24]. Năm 2016, Trần Thị Hồng Hạnh phân lập được polysciosid I [32]. Tiếp tục đến 3 năm 2018, hai saponin mới được phát hiện là polysciosid J và K [28]. Tất cả các saponin triterpenoid phân lập được đều có phần genin là acid oleanolic (hình 3).

Hình 2: Công thức của acid oleanolic Hình 3: Công thức chung của saponin terpenoid của cây Đinh lăng Bảng 1. Các saponin được tìm thấy trong cây Đinh lăng STT R1 R2 1 H H 2 Gal- (1->2)- Glc H 3 Rha- (1->4)- Glc H 4 Glc- (1->4)- Glc Glc- 5 Glc-(1->2)- Glc H Glc- (1->2) Glc- H 6 Glc- (1->4) Ara- (1->2) Glc- 7 H Glc- (1->2) 4 Gal- (1->2) Glc- 8 H Glc- (1->3) 9 Glc- (1->4)- Glc Glc- Glc- (1->2) Glc- 10 Glc- Glc- (1->4) Ara- (1->2) Glc- 11 Glc- Glc- (1->4) Gal- (1->2) Glc- 12 Glc- Glc- (1->3) 13 Glc- (1->4)- Glc Rha- (1->3)- Glc- Glc- (1->2) Glc- 14 Rha- (1->3)- Glc- Glc- (1->4) 15 Gal- (1->4)- Glc Glc- Glc- (1->2) 16 Glc- Glc- (1->2)- Glc- Glc- (1->4) Glc- (1->2) Glc- 17 Glc- Glc- (1->4) Glc- (1->2) 18 Glc- Glc- (1->2)- Gal- Glc- (1->4) Saponin cũng phân bố không giống nhau trong các bộ phận của cây Đinh lăng lá xẻ. Cụ thể bằng phương pháp cân thì hàm lượng saponin toàn phần xác định được như sau: trong rễ 0,49%, vỏ rễ 1,00%, lõi rễ 0,11% và lá 0,38% [17]. Năm 2011, bằng phương pháp HPLC đã xác định được hàm lượng acid oleanolic ở rễ 0,063%; ở thân và lá 1,5% [21].

Cũng bằng phương pháp này, năm 2012 nhóm nghiên cứu của trường Đại học Dược đã công bố kết quả định lượng acid oleanolic trong rễ là 0,001 – 0,015% và cao khô là 0,015 – 0,035% [13]. b) Polyacetylen 5 Bên cạnh saponin, polyacetylen cũng là một hợp chất trong cây Đinh lăng được các nhà khoa học rất quan tâm do các tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, chống virus và chống kết tập tiểu cầu. Polyacetylen được tìm thấy ở các cây thuộc họ Nhân sâm và trước đây được phân lập chủ yếu từ Nhân sâm [18]. Năm 1992, từ rễ của loài Polyscias fruticosa (L.) Harm, Lutomski và cộng sự đã phân lập được 5 hợp chất thuộc loại hợp chất polyacetylen [33], [19] như sau: (8E)–heptadeca–1,8–dien–4,6–diyn–3,10–diol (8E) –heptadeca–1,8–dien–4,6– (1) diyn–3–ol–10–on (2) (8Z)–heptadeca–1,8–dien–4,6–diyn–3–ol–10– falcarinol (4) on (3) panaxydol (5) Tuy nhiên hàm lượng polycetylen trong rễ Đinh lăng rất ít, hàm lượng của (8E)- heptadeca-1,8-dien-4,6- diyn-3,10-diol là 0,003% và của falcarindiol là 0.

c) Một số nhóm chất khác Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện đã nghiên cứu và cho thấy trong rễ có 4% saccarose; một chất kết tinh A chưa xác định cấu trúc hóa học, có điểm sôi trong khoảng 158 – 161oC, tan nhiều trong cloroform và aceton [23]. Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự đã công bố 20 loại acid amin trong thành phần của rễ, thân và lá Đinh lăng như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin, tyrosin, cystein, tryptophan, methionin. Năm 2010, Nguyễn Thị Lan bằng phương pháp GC và GC-MS đã phân tích thành phần tinh dầu của lá cây Đinh lăng ở tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa. Kết quả cho 6 thấy trong tinh dầu Đinh lăng có 15 hợp chất như là β-elemen, δ-elemen, E-γ- bisabolen, α- bergamoten, β-germacren-D, gecmacren-B… [14].

Năm 2017, một hợp chất sterol phân lập từ rễ Đinh lăng đã được xác định được cấu trúc là 22-dehydro-24-isopropylcholesterol [39]. Tác dụng sinh học và công dụng của loài Polyscias fruticosa a) Tác dụng sinh học Các nghiên cứu về tác dụng sinh học của Polyscias fruticosa đa số thực hiện ở bộ phận rễ cho thấy: Tác dụng cải thiện trí nhớ Cao ethanol rễ Đinh lăng được chứng minh có tác dụng cải thiện trí nhớ trên chuột ở mức liều 300 mg/kg thể trọng thông qua mô hình thắt tạm thời hai động mạch cảnh chung gây thiếu máu não cục bộ, đồng thời với đó nghiên cứu cũng chỉ ra cơ chế tác dụng của cao ethanol Đinh lăng thông qua việc tăng cường biểu hiện gen ChAT và muscarinic M5 [11]. Tác dụng kích thích thần kinh trung ương Cao Đinh lăng có tác dụng rút ngắn thời gian ngủ của natri barbital ở khoảng liều từ 45-180 mg/kg, tăng vận động tự nhiên của chuột nhắt ở khoảng liều 45 – 90 mg/kg thể trọng và giảm vận động tự nhiên ở khoảng liều trên 180 mg/kg thể trọng. Do đó, cao Đinh lăng có khả năng kích thích thần kinh trung ương ở khoảng liều dưới 180 mg/kg [25].

Tác dụng tăng cường thể lực Đinh lăng có tác dụng tăng lực, tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, mệt mỏi, nóng. Hơn nữa, rễ Đinh lăng làm cho nhịp tim trở lại bình thường sau khi chạy dài sức. Người bị suy nhược uống Đinh lăng giúp chóng phục hồi cơ thể, ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân. Nước sắc Đinh lăng có tác dụng tăng sự dẻo dai của cơ thể trên thí nghiệm cấp tính tương tự Nhân sâm [23].

Tác dụng lợi tiểu Nghiên cứu từ dịch chiết ether dầu hỏa của Đinh lăng trên chuột cống trắng thấy rằng ở mức liều 250 và 500 mg/kg thể tích nước tiểu tăng đáng kể, tăng đào thải natri và kali, tác dụng lợi tiểu tương tự như furosemid nhưng mẫu thử có ưu điểm là có tác dụng giữ Clo [40].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ