BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYEN THI MINH PHUQNG THUC TRANG VA MOT SO YEU TO LIEN QUAN TOI MO DE CUA SAN PHU DEN SINH TAI KHOA PHU-SAN BENH VIEN DA KHOA DONG THAP, NAM 2014 LUAN VAN THAC Si QUAN LY BENH VIEN MA SO CHUYEN NGANH: 60. Hà Nội-2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYEN THI MINH PHUQNG THUC TRANG VA MOT SO YEU TO LIEN QUAN TOI MO DE CUA SAN PHU DEN SINH TAI KHOA PHU-SAN BENH VIEN DA KHOA DONG THAP, NAM 2014 LUAN VAN THAC Si QUAN LY BENH VIEN MA SO CHUYEN NGANH: 60. Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH THỊ PHƯƠNG HOÀ Hà Nội-2014 LỜI CÁM TẠ Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quí thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Lời đầu tiên, xin cho tôi gửi đến ban giám hiệu, ban lãnh đạo phòng đảo tạo sau đại học, cùng tất cả quý Thay, Cô của trường đại học y tế công cộng Hà Nội, ban giám hiệu, cùng quý Thầy, Cô của trường cao đẳng Y tế tỉnh Đồng Tháp lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Tôi vô cùng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Đinh Thị Phương Hoà đã dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm, hết lòng, nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn các kiến thức cho tôi giúp tôi hoàn thành tốt luận văn. Tôi xin cảm ơn ban giám đốc, hội đồng khoa học bệnh viện, các chị em công tác tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè của tôi — những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỒỀ.
E1eTecrkk, 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.-- 2: ° 5£ +E+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrkrrk 3 Churong 1. TONG QUAN TALI LIỆU. Lịch sử về phương pháp mổ đẻ. Định nghĩa mỔ đẻ.-- 2-22: 5+t2ES+2EEEt2EEE22EE27112221172112711 2711.
Chi định mô đẻ.----c- e+sSkeEES xe kcEtgHẤT Ất T1 T1 111111011 1111111 11tr rryep 4 A, Các nguy cơ của mô đẻ. Tình hình mỗ đẻ trên thế giới và trong nước .1 Tình hình thế giới.2 Tình hình trong TƯỚC. (%1 kk S941 TT TH HT HH TH TH ngư 8 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên Cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.:---¿-++++2E+++EE+++EE+++EE++tEEEttEExttrkxrtrkrrrrkrrrrrrcee 12 2. Cỡ mẫu nghiên cứu.
--- ¿+ ©5++++E+2E++2EE+2EE+SEESEEESEEEEEECEEErEEErrrrrrrrrrrrree 12 3. Phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu định tính. Các biến số nghiên cứu. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh GIA.
Van dé dao đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số. KET QUA NGHIEN CUU ciceesscsssssssssssssessssessssecssscssssccsscessecssseesssecessecs 17 3. Thông tin về đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng về mỗ đẻ và các thông tin về lần mang thai này. Một số yếu tố liên quan đến mô đẻ .----¿- + ++++++2cxxrzrxxrzrxrrrrrreee 36 Chương 4. Về đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố liên quan đến mô đẻ .----2¿- 2 ©+++2+++£+++tzxerxxrerxrrrrkx 48 KẾT LUẬN .---2-- 2 SS SE E19 1E 1121121111121111111111 111111111111 11 T111 11x 1x te rrey 52 1.
Thực trạng THÔ đẺ. 2 - G56 SE SE SE E1 E111 H4 TT 1111111111111. Một số yếu tố liên quan với mổ đẻ .----+¿©++222++++cxxt2rxxrtrxrrrrxerrrrrcee 52 KHUYYỀN NGHỊ,. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN.----¿- +s+2cx++c++ 58 PHU LUC 2. PHONG VAN SAU BAC SI LANH DAO KHOA PHU SẢN / BÁC SI DIEU TRI VA NU HO SINH KHOA PHU SAN. eccscssessessessessesssessesseessesees 68 PHU LUC 3. PHONG VAN SAU SAN PHỤ ĐƯỢC MÔ Đ.
BIEN SO woceecccesceccesccsssessessvessessessvessessssvessessvsssessessnsssessessesssessessseaseess 71 iii DANH MUC CAC BANG Bảng 3. Đặc điểm về gia đình của đối tượng nghiên cứu. Các chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử sây, nạo của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm tiền sử sinh đẻ của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử bệnh của đối tượng nghiên cứu. Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai. Sử dụng dịch vụ siêu âm trong thời gian mang thai.
Ý định xin mổ của các bà mẹ. 52-52SsEE‡EEEEEEEcEkerkerkerrkee 26 Bảng 3. Mối quan hệ của các sản phụ với nhân viên y tẾ. Đặc điểm của lần có thai này của đối tượng.
Cân nặng tăng thêm của các bà mẹ trong thời gian mang thai. Tình trạng ối của lần nhập viện này. Áp dụng phương pháp khởi phát chuyên đạ. Những chỉ định mỗ cấp cứu.----¿-22¿©+++22+++cx+evzxrerrrrerxrrrrex 31 Bảng 3.
Chỉ định mổ chủ động.---- 2-2 ©2££©£+2EE+2EECEEEtEEEtzEErrrkrrrx 32 Bảng 3. Chăm sóc con ngay sau mô đẻ. Tình trạng mẹ sau mỔ đẻ. Chỉ phí điều trj.
Liên quan tuổi của bà mẹ với mổ đẻ. Liên quan nghề nghiệp của các bà mẹ với mô đẻ. Liên quan trình độ học vấn của các bà mẹ với mồ đẻ. Mối liên quan nơi ở của các bà mẹ với mô đẻ.
Mối liên quan của mô hình gia đình với mổ đẻ. Liên quan chiều cao của đối tượng nghiên cứu với mô đẻ. Liên quan cân nặng của đối tượng nghiên cứu với mô đẻ. Liên quan tăng cân trong thời gian mang thai với mô đẻ.
Liên quan tiền sử mổ đẻ của bà mẹ với mô đẻ lần này. Liên quan của con so hay con rạ với mô đẻ. Lién quan giới tính với mô đẻ. Liên quan cân nặng của trẻ sơ sinh với mô đẻ.
Mỗi liên quan ý định xin mô của bà mẹ với mổ đẻ. Liên quan mối quan hệ với nhân viên y tế của bà mẹ với mồ đẻ. 43 DANH MỤC CÁC BIÊU DO Biêu đồ 3. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu.
Thông tin về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu. Thông tin về trình độ học vẫn của đối tượng nghiên cứu. Chỉ định mổ đẻ. - 55s C EtEEETE11221121111121121111111 11k, 30 vi DANH MỤC CÁC CHU’ VIET TAT HSBA: Hồ sơ bệnh án PGS.TS: Phó giáo sư.
Tiến sĩ WHO: Tổ chức Y tế Thế giới MLT: M6 lay thai NXB: Nha xuat ban VMC: Vết mồ cũ CBCCVC: Cán bộ, công chức, viên chức vii TOM TAT NGHIEN CUU Mỗ đẻ được tiến hành với mục đích cứu con mà còn hỗ trợ những bà mẹ không thể đẻ được bằng đường đưới nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con. Tuy nhiên, tỷ lệ mô đẻ cao hiện nay, vượt quá khuyến nghị của WHO là nguy cơ cao cho cả mẹ và con. Một số nghiên cứu đã chỉ rằng đã có sự lạm dụng trong chỉ định mổ đẻ, mặc dù nguy cơ đe dọa sức khỏe cho cả mẹ và con cũng đã được nhiều tác giả khẳng định. Với mục đích tìm hiểu thực trạng về mô đẻ và các yếu tố liên quan tại khoa Phụ- Sản bệnh viện đa khoa Đồng tháp, chúng tôi tiễn hành nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu to liên quan đến mồ đẻ của sản phụ đến sinh tại khoa Phụ - sản bệnh viện đa khoa Đồng thap nam 2014”.
Mục tiêu: Mô tả thực trạng mô đẻ tại khoa Phụ- sản bệnh viện đa khoa Đồng tháp trong thời gian từ 10/04/2014 đến 10/05/2014 và phân tích một số yếu tố liên quan đến mô đẻ tại khoa Phụ- sản bệnh viện đa khoa Đồng tháp. Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng với định tính phỏng vấn sâu bác sĩ, nữ hộ sinh và sản phụ. Cỡ mẫu nghiên cứu là 460 sản phụ đẻ thường và mô đẻ tại bệnh viện đa khoa Đồng tháp từ 10/04/2014 đến 10/05/2014. Số liệu nghiên cứu được xử lý trên phần mền SPSS 16.
Kết quả nghiên cứu : Tỉ lệ mổ đẻ là 37,8%. Trẻ sơ sinh không trẻ nào được bú mẹ trong giờ đầu, có đến 10,9 % tai biến cho em bé sau đẻ như suy hô hấp, hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, nhiễm trùng sơ sinh, vàng da do tăng bilirubin gián tiếp. Thời gian nằm viện của sản phụ kéo dài hơn, sản phụ tốn kém chỉ phí nhiều hơn. Có mối liên quan giữa mỗ đẻ với các yếu tổ sau: Tuổi sản phụ, nghề nghiệp cán bộ công chức viên chức, trình độ học vấn, sống gia đình riêng, chiều cao, cân nặng, tiền sử mổ đẻ, ý định mỗ đẻ, quen biết nhân viên y tế.
Khuyến nghị: Bác sĩ Sản khoa tại bệnh viện cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định mô đẻ. Tư vấn trong thời gian mang thai cần nhấn mạnh về chế độ dinh dưỡng hợp lý, phương pháp sinh con và phát hiện nguy cơ cho thai nghén và mỗ đẻ. DAT VAN DE Mỗ đẻ là phương pháp lấy thai ra khỏi bụng mẹ bằng phẫu thuật. Mô đẻ được thực hiện thành công lần đầu tiên vào năm 1879 do một thầy lang ở Uganda nhằm cứu sống đứa trẻ khi không còn khả năng cứu mẹ[23].
Thời gian đầu, mé dé được thực hiện chủ yếu là cứu sống trẻ khi bà mẹ có nguy cơ tử vong. Qua thời gian, mô đẻ được tiến hành không những chỉ với mục đích cứu con mà còn hỗ trợ những bà mẹ không thể đẻ được bằng đường dưới nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con [23]. Với chỉ định đúng, phương pháp mỗ đẻ đã cứu sống được nhiều bà mẹ và trẻ sơ sinh, giảm nguy cơ chảy máu và các thương tôn khác cho bà mẹ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mô đẻ thường chỉ xảy ra trong khoảng từ 5 đến 15% tổng số các trường hợp sinh[19].
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, tỷ lệ mô đẻ đã tăng một cách nhanh chóng, cũng theo ước tính của WHO, tỷ lệ này lên đến 46% ở Trung quốc, khoảng 25% ở nhiều nước châu Á, châu Mỹ La tin và các châu lục khác[27] [24]. Ở Việt nam, theo nghiên cứu gần đây của nhóm bác sĩ Bệnh viện Phụ sản trung ương và Trường Đại học Y Hà Nội, tỷ lệ mổ đẻ ở nước ta đang có xu hướng tăng với số liệu hiện tại là từ 40%-60%[16]. Theo thống kê năm 2012 ở Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, trong số hơn 45,900 ca đẻ thì có trên 50% là sinh mỗ[16]. Đây cũng là bệnh viện nằm trong “top đầu” các bệnh viện có tỷ lệ mổ đẻ lớn nhất cả nước.
Tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ Thành phố Hồ Chí Minh, cứ 100 người sinh thì có trên 35 người mỗ[ 16]. Tỷ lệ mé cao không chỉ xây ra ở các bệnh viện lớn mà còn ở nhiều các bệnh viện tuyến quận/huyện. Cũng theo số liệu của nghiên cứu trên, tỷ lệ mỗ đẻ ở ở hai quận Hoàn Kiếm, Gia Lâm, Hà nội là 30,3%[15]. Tại Đồng tháp, hiện trạng về mồ lấy thai cũng có xu hướng tăng như các tỉnh khác trong toàn quốc.