Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về YTCS 1. Khái niệm về TYT Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống y tế nhà nước có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện sớm dịch bệnh, xử trí ban đầu và điều trị kịp thời các bệnh thông thường; vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình, vệ sinh phòng bệnh, tăng cường sức khoẻ. Khái niệm về YTCS YTCS là mạng lưới bao gồm y tế thôn, bản, xã, phường, quận, huyện, thị xã bao gồm cả y tế công lập và y tế tư nhân.
Đó là hệ thống các tổ chức, thiết chế y tế trên địa bàn huyện, có sự kết nối hữu cơ giữa các cơ sở y tế tuyến xã với tuyến huyện, để thực hiện CSSK dựa trên những nguyên tắc và giá trị của CSSKBĐ [14] 1. Phân vùng TYT + Vùng 1: - Xã đồng bằng, trung du có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất <3 km. - Phường, thị trấn khu vực đô thị. - Các xã có điều kiện địa lý, giao thông thuận lợi, người dân dễ dàng tiếp cận đến TYT xã và bệnh viện, TTYT, phòng khám đa khoa (PKĐK) khu vực.
+ Vùng 2: - Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất <5 km (nếu có địa hình đặc biệt khó khăn, <3 km). - Xã đồng bằng, trung du có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất từ 3 đến <15 km. - Các xã có điều kiện địa lý, giao thông bình thường, người dân có thể tiếp cận đến TYT xã và bệnh viện, TTYT, PKĐK khu vực. + Vùng 3: 5 - Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có khoảng cách từ TYT đến BV, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất từ 5 km trở lên (nếu có địa hình đặc biệt khó khăn, từ 3 km trở lên).
- Xã đồng bằng, trung du có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất từ 15 km trở lên. - Các xã có điều kiện địa lý, giao thông khó khăn, người dân khó tiếp cận đến TYT xã và khó đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực [10] 1. Chức năng, nhiệm vụ của TYT Chức năng TYT xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là TYT xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã. TYT xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.
Nhiệm vụ Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật: Về y tế dự phòng (YTDP): - Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh; - Giám sát, thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm (BKLN), bệnh chưa rõ nguyên nhân; phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh, dịch; - Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về VSMT, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; y tế học đường; dinh dưỡng cộng đồng theo quy định của pháp luật; - Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. Về khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền (YHCT) trong phòng bệnh và chữa bệnh: - Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu; 6 - Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng (PHCN) theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật; - Kết hợp YHCT với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc; ứng dụng, kế thừa kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị hiệu quả, bảo tồn cây thuốc quý tại địa phương trong CSSKND; - Tham gia khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự. Về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS): - Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về quản lý thai; hỗ trợ đẻ và đỡ đẻ thường; - Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật. Về cung ứng thuốc thiết yếu: - Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giao theo quy định; - Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; - Phát triển vườn thuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
Về QLSK cộng đồng: - Triển khai việc QLSK HGĐ, người cao tuổi, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, BKLN, bệnh mạn tính; - Phối hợp thực hiện QLSK học đường. Về truyền thông, giáo dục sức khoẻ: - Thực hiện cung cấp các thông tin liên quan đến bệnh, dịch; tiêm chủng; các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và tuyên truyền biện pháp phòng, chống; - Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân; công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ). Hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế (NVYT) thôn, bản: 7 Đề xuất với TTYT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là TTYT huyện) về công tác tuyển chọn và quản lý đối với đội ngũ NVYT thôn, bản; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật đối với NVYT thôn, bản làm công tác CSSKBĐ và cô đỡ thôn, bản theo quy định của pháp luật; Tổ chức giao ban định kỳ và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn đối với đội ngũ NVYT thôn, bản theo phân cấp. Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác DS-KHHGĐ thực hiện cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo phân tuyến kỹ thuật và theo quy định của pháp luật; Tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân: Tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động hành nghề y, dược tư nhân, các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã; Phát hiện, báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động y tế vi phạm pháp luật, các cơ sở, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm ATTP, môi trường y tế trên địa bàn xã.
Thường trực Ban CSSK cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn: Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xác định vấn đề sức khoẻ, lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt; Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn, trình Giám đốc TTYT huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt. Thực hiện kết hợp quân – dân y theo tình hình thực tế ở địa phương. Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc TTYT huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã giao [12] 1. Thực trạng tổ chức mạng lưới và cung ứng dịch vụ YTCS + Về tổ chức mạng lưới YTCS Mạng lưới YTCS bao phủ rộng khắp với 460 trên tổng số 693 huyện, quận có mô hình chia tách riêng BVĐK huyện và TTYT huyện chỉ thực hiện chức năng YTDP và quản lý trực tiếp TYT xã. Có 233 TTYT huyện ở 19 tỉnh, thành phố thực hiện 2 chức năng YTDP và KCB. 668/693 huyện ở 62/63 tỉnh có Trung tâm DS-KHHGĐ, chiếm 96,4%; 24/693 huyện ở 4/63 tỉnh đã thành lập chi cục VSATTP, chiếm 3,5%.
Trên toàn quốc, có 99% xã, phường, thị trấn đã có nhà trạm; 78% TYT xã có bác sĩ làm việc (bao gồm cả các xã có bác sĩ làm việc từ 3 ngày/ tuần trở lên); 96% TYT xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; 78% thôn, bản, tổ dân phố trong cả nước đã có NVYT hoạt động, trong đó tỉ lệ này là 95,9% số thôn, bản ở khu vực nông thôn, miền núi + Về đầu tư phát triển cơ sở vật chất (CSVC) cho mạng lưới YTCS Một số TYT xã được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới từ nguồn ngân sách địa phương, viện trợ (WB, ADB, EC, AP.) và gần đây là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Cho đến nay, đã có 80% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 – 2010 và các địa phương đang tiếp tục thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020 trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và đã có 55% xã đạt tiêu chí này [11] + Nhân lực cho mạng lưới YTCS Số lượng cán bộ y tế (CBYT) đã tăng rõ rệt từ 259.583 người (2005) lên 424. Số liệu từ Niên giám thống kê y tế giai đoạn 2000-2010 cho thấy nhân lực tuyến YTCS đã tăng 44%. Giai đoạn 2010-2013, nhân lực YTCS tiếp tục tăng thêm 16%, trong đó ở tuyến huyện là 21% và tuyến xã là 9%.
Cùng với sự gia tăng về số lượng, chất lượng cán bộ YTCS cũng đã ngày càng được cải thiện với sự gia tăng tỉ lệ CBYT có trình độ đại học trở lên từ 17% năm 2000 lên 19% năm 2010 và đạt 21,3% vào năm 2013 [1]. Sự gia tăng về số lượng nhân lực y tế tại tuyến huyện đạt ở mức cao nhất trong giai đoạn 5 năm gần đây gắn liền với quá trình thực 9 thi chủ trương đưa bác sĩ về xã, nâng cấp, xây dựng các bệnh viện đa khoa huyện và sắp xếp lại mô hình tổ chức của các đơn vị y tế tuyến huyện.