Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về Y tế cơ sở 1. Khái niệm về tổ chức TYT Tổ chức Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã) là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế huyện), được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) [41]. Khái niệm về YTCS YTCS là mạng lưới bao gồm y tế thôn, bản, xã, phường, quận, huyện, thị xã bao gồm cả y tế công lập và y tế tư nhân.
Đó là hệ thống các tổ chức, thiết chế y tế trên địa bàn huyện, có sự kết nối hữu cơ giữa các cơ sở y tế tuyến xã với tuyến huyện, để thực hiện CSSK dựa trên những nguyên tắc và giá trị của CSSKBĐ [11]. Chức năng, nhiệm vụ của TYT. Chức năng TYT xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là TYT xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu [9] cho nhân dân trên địa bàn xã. TYT xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ [9].
Nhiệm vụ Hiện nay, theo thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế thì TYT xã gồm 9 nhiệm vụ [9]: - Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật: + Về y tế dự phòng (YTDP): - Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh; - Giám sát, thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm (BKLN), bệnh chưa rõ nguyên nhân; phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh, dịch; 5 - Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về VSMT, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; y tế học đường; dinh dưỡng cộng đồng theo quy định của pháp luật; - Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. + Về khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền (YHCT) trong phòng bệnh và chữa bệnh: - Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu; - Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng (PHCN) theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật; - Kết hợp YHCT với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc; ứng dụng, kế thừa kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị hiệu quả, bảo tồn cây thuốc quý tại địa phương trong CSSKND; - Tham gia khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự. + Về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS): - Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về quản lý thai; hỗ trợ đẻ và đỡ đẻ thường; - Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật. + Về cung ứng thuốc thiết yếu: - Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giao theo quy định; - Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; - Phát triển vườn thuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
+ Về QLSK cộng đồng: - Triển khai việc QLSK HGĐ, người cao tuổi, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, BKLN, bệnh mạn tính; - Phối hợp thực hiện QLSK học đường. + Về truyền thông, giáo dục sức khoẻ: 6 - Thực hiện cung cấp các thông tin liên quan đến bệnh, dịch; tiêm chủng; các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và tuyên truyền biện pháp phòng, chống; - Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân; công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ). - Hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ NVYT thôn, bản: + Đề xuất với TTYT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là TTYT huyện) về công tác tuyển chọn và quản lý đối với đội ngũ NVYT thôn, bản; + Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật đối với NVYT thôn, bản làm công tác CSSKBĐ và cô đỡ thôn, bản theo quy định của pháp luật; + Tổ chức giao ban định kỳ và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn đối với đội ngũ NVYT thôn, bản theo phân cấp. - Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác DS-KHHGĐ thực hiện cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo phân tuyến kỹ thuật và theo quy định của pháp luật.
- Tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân: + Tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động hành nghề y, dược tư nhân, các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã; + Phát hiện, báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động y tế vi phạm pháp luật, các cơ sở, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm ATTP, môi trường y tế trên địa bàn xã. - Thường trực Ban CSSK cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn: + Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xác định vấn đề sức khoẻ, lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp 7 xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt; + Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn, trình Giám đốc TTYT huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt. - Thực hiện kết hợp quân – dân y theo tình hình thực tế ở địa phương. - Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc TTYT huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã giao [9]. Những quy định hiện hành có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1. Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 1.
Phân vùng Trạm Y tế Bộ tiêu chí hướng dẫn phân vùng các xã theo khoảng cách địa lý, địa hình, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân và cách phân vùng là cơ sở để đưa ra những thay đổi căn bản trong chức năng, nhiệm vụ chính của TYT xã, cụ thể: Vùng 1: - Xã đồng bằng, trung du có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất <3 km. - Phường, thị trấn khu vực đô thị. - Các xã có điều kiện địa lý, giao thông thuận lợi, người dân dễ dàng tiếp cận đến TYT xã và bệnh viện, TTYT, phòng khám đa khoa (PKĐK) khu vực. Vùng 2: - Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất <5 km (nếu có địa hình đặc biệt khó khăn, <3 km).
- Xã đồng bằng, trung du có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất từ 3 đến <15 km. 8 - Các xã có điều kiện địa lý, giao thông bình thường, người dân có thể tiếp cận đến TYT xã và bệnh viện, TTYT, PKĐK khu vực. Vùng 3: - Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có khoảng cách từ TYT đến BV, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất từ 5 km trở lên (nếu có địa hình đặc biệt khó khăn, từ 3 km trở lên). - Xã đồng bằng, trung du có khoảng cách từ TYT đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực gần nhất từ 15 km trở lên.
- Các xã có điều kiện địa lý, giao thông khó khăn, người dân khó tiếp cận đến TYT xã và khó đến bệnh viện, TTYT hoặc PKĐK khu vực [7]. Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 (Bộ TCQGYTX) được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 [7]. Nội dung của Bộ TCQGYTX dựa trên các mục tiêu của Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật cho y tế xã đã được ban hành. Bộ TCQGYTX bao gồm 46 chỉ tiêu thuộc 10 tiêu chí, đề cập một cách toàn diện đến y tế tuyến xã từ sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy Đảng, chính quyền đến sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; từ công tác nhân lực, tổ chức bộ máy y tế xã, thôn; cơ sở hạ tầng (CSHT); trang thiết bị (TTB), thuốc và các phương tiện khác; đến công tác kế hoạch, tài chính; các chỉ tiêu chất lượng hoạt động chuyên môn như công tác YTDP, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và ATTP; cho đến việc khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền (YHCT); chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) và công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe (TT-GDSK).
Chấm điểm và đánh giá việc thực hiện Bộ TCQGYTX giai đoạn đến 2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế là hướng dẫn chấm điểm, đánh giá và tổ chức thực hiện Bộ TCQGYTX. Theo hướng dẫn chấm điểm thì trong mỗi chỉ tiêu có thể có một hoặc nhiều nội dung để đánh giá, chấm điểm.