Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học với đề tài "Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của sinh viên Đại học Kiểm sát Hà Nội" (mã số: 93 10 301) do nghiên cứu sinh Phùng Thanh Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Nguyên Anh, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2022.
Về tính cấp thiết, bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam từ giữa những năm 2000 có sự chuyển đổi mạnh mẽ phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mô hình này đòi hỏi người học chuyển từ tiếp thu thụ động sang chủ động lập kế hoạch, tự học và tự nghiên cứu. Đối với Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội — cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sinh viên không chỉ đối mặt với sự thay đổi môi trường sống khi di chuyển từ nhiều vùng miền về thủ đô, thích ứng với phương pháp học đại học, công nghệ mới và tác động của đại dịch Covid-19, mà còn phải tiếp thu hệ thống kiến thức chuyên ngành luật thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, tác phong nghiêm ngặt của ngành Kiểm sát.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình về sự thích ứng của người học tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung trong chuyên ngành tâm lý học hoặc thực hiện tại các trường sư phạm, trường đại học đa ngành. Lĩnh vực xã hội học còn thiếu vắng những công trình khảo sát có hệ thống về sự thích ứng đồng thời trên cả hai phương diện học tập và đời sống xã hội tại một trường đại học đặc thù của ngành Kiểm sát.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án: Phân tích thực trạng thích ứng của sinh viên với cuộc sống và hoạt động học tập, xác định các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thích ứng của sinh viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nội dung:
- Xây dựng cơ sở lý luận cho nghiên cứu: hình thành phương pháp luận, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan, thao tác hóa các khái niệm chủ chốt.
- Thực hiện điều tra xã hội học nhằm đánh giá thực trạng thích ứng của sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng tới sự thích ứng của sinh viên Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên Đại học Kiểm sát Hà Nội thích ứng nhanh hơn và tốt hơn trong học tập và cuộc sống.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của sinh viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý và người thân/bạn bè của sinh viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập thông tin thực địa tiến hành từ năm 2017 đến năm 2019; thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án từ năm 2017 đến năm 2020.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Sinh viên gặp phải những khó khăn gì trong đời sống và học tập tại Đại học Kiểm sát Hà Nội?
- Sinh viên đã làm gì để khắc phục khó khăn trong cuộc sống và học tập tại Đại học Kiểm sát Hà Nội?
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến sự thích ứng của sinh viên trong cuộc sống và học tập?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Sinh viên gặp khó khăn với học tập và các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày tại Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Sinh viên đã tìm cho mình biện pháp ứng phó, thay đổi để thích ứng với học tập tại Đại học Kiểm sát Hà Nội trước những khó khăn trong cuộc sống và học tập.
- Sự thích ứng của sinh viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: đặc điểm sinh viên, các mối quan hệ xã hội và ngành học.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước theo hai mảng lớn: tình hình nghiên cứu ngoài nước và tình hình nghiên cứu trong nước.
Về nghiên cứu ngoài nước:
- Hướng tiếp cận thích ứng chung và thích ứng văn hóa: Herbert Spencer đặt nền móng lý thuyết tiến hóa xã hội, xem thích ứng với môi trường xã hội là điều kiện sinh tồn của cá nhân. Jean Piaget đưa ra cơ chế thích ứng tâm lý - xã hội dựa trên sự đồng hóa và điều biến. Kalervo Oberg (1954) khởi xướng khái niệm sốc văn hóa (Cultural shock), sau đó được P. Botrner và Triandis phát triển với mô hình đường cong chữ U trải qua 5 giai đoạn: trăng mật, khủng hoảng, khủng hoảng cao độ, phục hồi và thích ứng. J.W. Berry (1970) phân chia 4 xu hướng thích ứng văn hóa gồm đồng nhất hóa, kết hợp, bảo thủ giữ gìn và tự do. Carey (1970) khảo sát 150 sinh viên châu Phi tại Anh, chỉ ra rào cản văn hóa tạo nên cảm xúc hụt hẫng. A.K. Singh (1963) nghiên cứu du học sinh Ấn Độ tại Anh, kết luận sự thích ứng phụ thuộc vào địa vị xã hội, lứa tuổi, phẩm chất cá nhân, loại trường và thời hạn cư trú.
- Hướng tiếp cận thích ứng nghề nghiệp: M. Volanmen phân tích giai đoạn chuyển tiếp 5–7 năm của thanh niên Phần Lan; Golomstooc nghiên cứu sự thích hợp và thỏa mãn nghề nghiệp dựa trên đặc điểm nhân cách; John Holland phân tích tương quan tính cách và nghề nghiệp; Ph. Xmirrnop và N. Pavlov (1968) khảo sát các biến đổi sinh lý (hệ thần kinh, hệ tuần hoàn) của học sinh trước chế độ rèn luyện; Ermoleava và Mudric phân tích thích ứng nghề nghiệp của giáo viên.
- Hướng tiếp cận thích ứng học tập: Harvey Carr (1925) đề xuất mô hình hành vi thích nghi gồm động lực, khung cảnh và phản ứng; Petrovxki phân tích thích ứng hệ thống học tập mới, chế độ làm việc - nghỉ ngơi và quan hệ mới; Allen xác định 4 nhóm kỹ năng thích ứng đại học (quản lý thời gian, hành động học tập, kiểm soát cảm xúc tiêu cực, rèn luyện thói quen nghề nghiệp); Pascarella và Terenzini (1991), Beder (1997) chỉ ra thách thức khi thay đổi thói quen học tập và phong cách giảng dạy; P. Zettergren (2003), Mowei Liu và Xinyin Chen (2003) phân tích vai trò của quan hệ bạn bè; Ngweya (2004) chỉ ra áp lực điểm danh và thi cử; Adler và cộng sự (2008) phân tích mối liên hệ giữa mức độ thích ứng và kết quả tốt nghiệp; Brisset Camille (2010) so sánh 112 sinh viên Việt Nam và 101 sinh viên Pháp, nhấn mạnh vai trò của sự gắn kết cộng đồng; Arbona và cộng sự khảo sát 79 sinh viên Thổ Nhĩ Kỳ tại Mỹ, chỉ ra năng lực ngoại ngữ và học bổng hỗ trợ quá trình thích ứng; Clinciu Aurel Ion (2013) nghiên cứu sinh viên năm nhất tại Zimbabwe; Cook và Wei-Chin Ming-Kung khảo sát tác động của phong cách học tập.
Về nghiên cứu trong nước:
- Hướng thích ứng xã hội nói chung, nhóm yếu thế và lao động di cư: Chu Văn Đức (2009) nghiên cứu sự thích ứng của phạm nhân trong trại cải huấn; Vũ Dũng (2012) chủ biên đề tài thích ứng xã hội của các nhóm yếu thế (người cao tuổi, tàn tật, trẻ em đường phố); Lê Hương khảo sát năng lực thích ứng thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (75,6% coi trọng năng lực thích ứng, 35,2% lúng túng khi gặp điều mới); Nguyễn Hà Đông (2010) nghiên cứu lao động di cư tự do; Báo cáo UNFPA (2007) và các công trình của Đặng Nguyên Anh chỉ ra vai trò của mạng lưới xã hội và rào cản hộ khẩu đối với sự thích ứng của người di cư; Lâm Như Tạng đề xuất thích ứng hai chiều trong hội nhập quốc tế qua 4 khía cạnh: ngôn ngữ, văn hóa/phong tục, pháp luật và điều kiện sống.
- Hướng thích ứng với môi trường đại học: Dương Thị Thoan khảo sát 13 nội dung thực tập của sinh viên Trường Đại học Hồng Đức; Nguyễn Xuân Thức (2003, 2005) nghiên cứu thích ứng hoạt động ngoại khóa và rèn luyện nghiệp vụ của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Nguyễn Thạc (2001–2002) khảo sát 294 sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nhà trẻ - Mẫu giáo Trung ương 1; Đỗ Mạnh Tôn (1996) khảo sát 234 học viên sĩ quan quân đội (Trường Sĩ quan Lục quân I và Học viện Phòng không); Phạm Quốc Lâm (2000) nghiên cứu học sinh tiểu học; Lê Ngọc Lan (2002) phân tích cấu trúc tâm lý thích ứng của sinh viên Sư phạm Hà Nội; Trần Thị Minh Đức (2004) khảo sát 1.240 sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Đỗ Thị Thanh Mai (2009) nghiên cứu sinh viên cao đẳng; Nguyễn Thị Út Sáu (2013) nghiên cứu học chế tín chỉ tại Đại học Thái Nguyên; Đặng Thị Lan (2017) khảo sát môn đọc hiểu tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội; Trần Thị Tú Anh (2010) nghiên cứu sinh viên thiệt thòi tại Đại học Huế; Phạm Văn Cường (2011) nghiên cứu sinh viên dân tộc thiểu số tại Thái Nguyên; Hoàng Thế Hải và cộng sự (2012) khảo sát học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng; Nguyễn Minh Châu (2012) khảo sát sinh viên năm nhất Trường Đại học An ninh nhân dân; Nguyễn Thị Tứ và Đào Thị Duy Duyên (2013) nghiên cứu khó khăn của sinh viên năm nhất Trường Đại học Sư phạm TP.HCM; Nguyễn Đức Quỳnh (2014) khảo sát sinh viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy; Nguyễn Văn Trình (2015) nghiên cứu sinh viên Trường Đại học Hà Hoa Tiên.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước bằng cách tích hợp góc nhìn xã hội học để đánh giá toàn diện sự thích ứng trên hai phương diện học tập và đời sống thường nhật, trong bối cảnh một trường đại học đặc thù trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có sự đan xen giữa yêu cầu học chế tín chỉ và chuẩn mực ngành Kiểm sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc thao tác hóa các khái niệm trung tâm và tích hợp ba khung lý thuyết xã hội học:
- Khái niệm sinh viên: Căn cứ Điều 59 Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13, sinh viên là người học chương trình cao đẳng, đại học. Luận án phân tích các đặc điểm tâm lý xã hội của sinh viên (sự tự ý thức cao, ước mơ trải nghiệm, năng lực) và các điều kiện tuyển sinh đầu vào đặc thù của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội: tiêu chuẩn chính trị (lý lịch trong sạch, thân nhân không có tiền án hình sự trừ tội giao thông, dưới 25 tuổi), văn hóa (học lực THPT từ trung bình trở lên ở lớp 10, 11 và khá ở lớp 12, hạnh kiểm khá trở lên) và thể lực (nam cao từ 1m60 và nặng từ 50kg; nữ cao từ 1m55 và nặng từ 45kg; không dị hình dị tật, không nói ngọng, nói lắp).
- Khái niệm thích ứng xã hội: Luận án định nghĩa thích ứng xã hội là quá trình cá nhân hoặc nhóm điều chỉnh hành vi, phương thức hành động và giao tiếp để phù hợp với hoàn cảnh sống mới nhằm tồn tại, phát triển và đạt mục tiêu. Sự thích ứng của sinh viên được phân tách thành hai nhánh: thích ứng với cuộc sống (nơi ở, sinh hoạt, chi tiêu, mạng lưới quan hệ) và thích ứng với học tập (tín chỉ, học nhóm, tài liệu, thi cử).
- Khung lý thuyết vận dụng:
- Lý thuyết thích ứng: Tiếp thu quan điểm của Spencer, Piaget, Andreeva và đặc biệt là phân loại 4 kiểu thích ứng của Robert Merton (1968, Social Theory and Social Structure): thích ứng tuân thủ (thuần), thích ứng cách tân (sáng tạo), thích ứng nghi thức chủ nghĩa và thích ứng xuất thế (thoát ly).
- Lý thuyết xã hội hóa: Xem thích ứng là sự tái hòa nhập và nội tâm hóa các giá trị, chuẩn mực mới trong môi trường đại học.
- Lý thuyết mạng lưới xã hội: Phân tích cách thức sinh viên huy động nguồn lực hỗ trợ từ bạn bè, giảng viên, tổ chức đoàn thể, người thân và mạng xã hội.
Khung phân tích nghiên cứu của luận án liên kết các yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách giáo dục đào tạo tác động qua ba nhóm biến độc lập: (1) Đặc điểm của sinh viên (giới tính, tuổi, thời gian ở thành phố, động cơ học tập, vùng miền); (2) Mạng lưới quan hệ xã hội (gia đình, bạn bè, thầy cô, mạng xã hội); (3) Đặc điểm ngành học và cơ sở vật chất; từ đó tác động đến biến phụ thuộc là Sự thích ứng của sinh viên Đại học Kiểm sát Hà Nội (gồm thích ứng cuộc sống và thích ứng học tập).
Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp quy, số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đề tài và kỷ yếu khoa học liên quan.
- Phương pháp định lượng: Thu thập thông tin qua phiếu khảo sát bảng hỏi Anket. Cỡ mẫu xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($C = 1,96$), sai số cho phép $e = 5%$, tỷ lệ ước lượng $f = 50%$, dung lượng mẫu tối thiểu lý thuyết là 384 sinh viên. Nhằm đảm bảo độ tin cậy và cơ cấu phân tầng, mẫu thực tế được nâng lên 500 sinh viên (gồm 300 sinh viên năm thứ nhất và 200 sinh viên năm thứ hai). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS qua thống kê mô tả, kiểm định ANOVA và mô hình hồi quy đa biến dạng:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e$$
Trong đó $Y$ là biến phụ thuộc về mức độ thích ứng, $X_i$ là các biến độc lập, $\beta_0$ là hệ số chặn, $\beta_i$ là hệ số hồi quy và $e$ là sai số ngẫu nhiên.
- Phương pháp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 50 sinh viên (chiếm 10% mẫu khảo sát) đa dạng về vùng miền, giới tính, năm học, kết hợp phỏng vấn sâu 21 đối tượng liên quan gồm: 05 giáo viên chủ nhiệm, 09 cán bộ Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, 07 phụ huynh sinh viên cùng cán bộ quản lý ký túc xá.
- Phương pháp quan sát không tham dự: Quan sát trực tiếp hoạt động tự học, học nhóm, tương tác với giảng viên và nếp sống sinh hoạt tại ký túc xá của sinh viên.
| STT |
Đặc điểm mẫu khảo sát |
Phân loại nhóm |
Số lượng ($N$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Dung lượng mẫu theo năm học |
Sinh viên năm thứ nhất Sinh viên năm thứ hai |
300 200 |
60,0 40,0 |
| 2 |
Giới tính |
Nam Nữ |
347 153 |
69,4 30,6 |
| 3 |
Độ tuổi |
Từ 18 đến 20 tuổi Trên 20 tuổi |
411 89 |
82,2 17,8 |
| 4 |
Thời gian học tập tại trường |
Dưới 1 năm Từ 1 đến 2 năm |
311 189 |
55,4 37,8 |
| 5 |
Hình thức thu thập |
Bảng hỏi đơn thuần Bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu |
450 50 |
90,0 10,0 |
| Tổng |
Tổng cơ cấu mẫu |
|
500 |
100,0 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các dòng nghiên cứu trong và ngoài nước về sự thích ứng của con người nói chung, thích ứng nghề nghiệp và thích ứng với môi trường học tập đại học. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: phần lớn nghiên cứu trong nước trước đây thiên về phân tích tâm lý học cá nhân, chưa khai thác đầy đủ góc độ xã hội học về mạng lưới xã hội và vốn xã hội trong việc hỗ trợ thích ứng. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm chưa phản ánh đặc thù của sinh viên ngành kiểm sát — nhóm người học phải tuân thủ kỷ luật tư pháp nghiêm ngặt ngay từ ghế nhà trường. Từ việc điểm luận, chương xác định mục tiêu tiếp cận đa chiều cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận cho đề tài qua việc làm rõ các khái niệm: sinh viên, thích ứng xã hội, môi trường đại học và hoạt động học tập. Luận án đi sâu phân tích ba khung lý thuyết trụ cột: lý thuyết thích ứng (Herbert Spencer, Robert Merton), lý thuyết xã hội hóa và lý thuyết mạng lưới xã hội. Về mặt thực tiễn, chương giới thiệu tổng quan về địa bàn Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, làm rõ đặc trưng môi trường đào tạo pháp lý trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao với các quy định khắt khe về sơ tuyển chính trị, văn hóa, thể chất và xây dựng mô hình khung phân tích nghiên cứu làm cơ sở cho khảo sát thực chứng.
Chương 3: Thực trạng thích ứng của sinh viên Đại học Kiểm sát Hà Nội
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng thu thập từ 500 phiếu khảo sát và 71 cuộc phỏng vấn sâu, tập trung vào 4 nhóm nội dung thực trạng:
- Thích ứng với hoạt động học tập: Đánh giá những khó khăn của sinh viên khi chuyển đổi sang học chế tín chỉ, phương pháp tự học đại học, kỹ năng làm việc nhóm, tìm kiếm tài liệu chuyên ngành luật và thích ứng với các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
- Thích ứng với mạng lưới xã hội: Đo lường mức độ tương tác và giao tiếp của sinh viên với bạn bè cùng lớp/ký túc xá, mức độ liên lạc với giảng viên và cán bộ các phòng ban chức năng, sự tham gia vào các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội đồng tự quản ký túc xá) và hành vi sử dụng mạng xã hội để duy trì liên kết xã hội.
- Thích ứng với môi trường sống: Phân tích sự chuyển dịch từ môi trường gia đình sang sinh hoạt tự lập, bao gồm điều kiện nhà ở trọ/ký túc xá, quản lý chi tiêu tài chính cá nhân, chế độ dinh dưỡng, ăn uống và thích nghi với môi trường đô thị Hà Nội.
- Thích ứng với khuôn mẫu ứng xử và chuẩn mực ngành: Phân tích nhận thức và hành vi tuân thủ kỷ luật nội vụ, quy tắc ứng xử của cán bộ ngành Kiểm sát nhân dân; so sánh tự đánh giá mức độ thích ứng giữa sinh viên năm thứ nhất (60% mẫu) và sinh viên năm thứ hai (40% mẫu), cũng như sự khác biệt theo biến số giới tính (nam 69,4%, nữ 30,6%).
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thích ứng của sinh viên Đại học Kiểm sát Hà Nội
Chương 4 phân tích cơ chế tác động của các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan tới khả năng thích ứng của sinh viên, bao gồm:
- Yếu tố từ bản thân sinh viên: Sức khỏe thể chất và tinh thần; động cơ, mục đích học tập; nhận thức về nghề nghiệp kiểm sát viên; kinh nghiệm sống tự lập và thời gian học tập tại trường; yếu tố khu vực, vùng miền và khoảng cách địa lý khi di cư học tập.
- Yếu tố từ nhà trường: Văn hóa học đường và tính chất đặc thù của ngành kiểm sát; phương pháp giảng dạy, hướng dẫn của đội ngũ giảng viên; điều kiện cơ sở vật chất (phòng học, ký túc xá, thư viện, giáo trình).
- Yếu tố từ gia đình: Vai trò giáo dục, định hướng giá trị của cha mẹ và điều kiện kinh tế gia đình đối với chi phí sinh hoạt của sinh viên.
- Yếu tố mạng lưới xã hội: Mức độ tương tác với nhóm bạn bè đồng trang lứa, sự hỗ trợ từ các tổ chức đoàn thể, mối liên hệ với người thân và tần suất sử dụng mạng xã hội.
- Kiểm định mô hình hồi quy và giả thuyết nghiên cứu: Trình bày kết quả tóm tắt mô hình, bảng kiểm định ANOVA và các hệ số hồi quy đa biến cho ba giả thuyết H1, H2, H3 nhằm xác định trọng số tác động của từng biến độc lập lên mức độ thích ứng tổng thể của sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung phân tích xã hội học về sự thích ứng của sinh viên trong một cơ sở đào tạo đặc thù trực thuộc ngành tư pháp; kết hợp lý thuyết thích ứng của Merton, lý thuyết xã hội hóa và lý thuyết mạng lưới xã hội để phân tích đồng thời sự thích ứng học tập và sự thích ứng đời sống xã hội.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng phản ánh các khó khăn, liệu pháp ứng phó và mức độ thích ứng thực tế của sinh viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội. Công trình chỉ ra vai trò của mạng lưới xã hội và tính chất ngành học trong việc định hình hành vi thích ứng của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai.
Hệ thống khuyến nghị và giải pháp đề xuất bao gồm:
- Đối với sinh viên: Nâng cao tính chủ động trong học chế tín chỉ, rèn luyện kỹ năng tự học, làm việc nhóm, xây dựng kế hoạch quản lý tài chính và chủ động mở rộng các mối quan hệ xã hội lành mạnh.
- Đối với Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thực hành nghiệp vụ kiểm sát; nâng cấp cơ sở vật chất phòng học và ký túc xá; tăng cường hoạt động cố vấn học tập của giảng viên chủ nhiệm và phát huy vai trò hỗ trợ của Đoàn Thanh niên, Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên.
- Đối với gia đình và xã hội: Duy trì sự đồng hành tâm lý và hỗ trợ nguồn lực kinh tế hợp lý cho sinh viên trong giai đoạn chuyển đổi môi trường sống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Địa bàn khảo sát giới hạn tại một cơ sở đào tạo đơn lẻ là Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (quận Hà Đông, Hà Nội), chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo với các trường đào tạo luật hoặc trường đại học chuyên ngành khác.
- Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai trong giai đoạn 2017–2019, chưa bao quát được toàn bộ chu trình 4 năm học của sinh viên cho đến khi tốt nghiệp ra trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa sinh viên các trường đào tạo khối ngành nội chính, tư pháp, công an và quân đội.
- Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá sự chuyển biến năng lực thích ứng từ giai đoạn học tập tại trường đại học sang giai đoạn thích ứng nghề nghiệp tại các Viện kiểm sát nhân dân địa phương sau khi tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Tâm lý học xã hội và Khoa học giáo dục trong việc tham khảo khung phân tích mạng lưới xã hội, thang đo khảo sát và kỹ thuật kết hợp định tính - định lượng.
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, giảng viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và các trường đại học chuyên ngành trong công tác quản lý sinh viên, cải tiến phương pháp giảng dạy tín chỉ và tổ chức đời sống ký túc xá.
- Các cơ quan quản lý nhân lực ngành Kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân tối cao) trong việc hoạch định chính sách tuyển sinh, rèn luyện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ nguồn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được phân bổ theo cơ cấu như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát bảng hỏi trên 500 sinh viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, bao gồm 300 sinh viên năm thứ nhất (60,0%) và 200 sinh viên năm thứ hai (40,0%). Về giới tính, mẫu gồm 347 nam (69,4%) và 153 nữ (30,6%). Về độ tuổi, 411 sinh viên từ 18–20 tuổi (82,2%) và 89 sinh viên trên 20 tuổi (17,8%). Về thời gian học tập tại trường, 311 sinh viên dưới 1 năm (55,4%) và 189 sinh viên từ 1–2 năm (37,8%). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 50 sinh viên (10% mẫu khảo sát) và 21 cán bộ, giảng viên, phụ huynh.
2. Khung lý thuyết xã hội học nào được tác giả vận dụng làm nền tảng phân tích?
Luận án vận dụng ba khung lý thuyết chính: Lý thuyết thích ứng (Herbert Spencer, Jean Piaget, Andreeva và mô hình 4 kiểu thích ứng của Robert Merton), Lý thuyết xã hội hóa (xem thích ứng là quá trình tiếp nhận chuẩn mực và giá trị mới), và Lý thuyết mạng lưới xã hội (phân tích sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình, thầy cô, đoàn thể và mạng xã hội).
3. Tiêu chuẩn tuyển sinh đầu vào của Đại học Kiểm sát Hà Nội có những đặc thù gì ảnh hưởng đến sự thích ứng?
Sinh viên dự tuyển phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao: chính trị (lý lịch rõ ràng, thân nhân không có tiền án hình sự trừ tội giao thông, không quá 25 tuổi), văn hóa (học lực lớp 10, 11 đạt từ trung bình trở lên, lớp 12 đạt khá trở lên, hạnh kiểm khá), thể lực (nam cao từ 1m60 và nặng từ 50kg; nữ cao từ 1m55 và nặng từ 45kg; không khuyết tật, dị dạng, không nói ngọng, nói lắp).
4. Mô hình định lượng trong luận án sử dụng công cụ và phương pháp phân tích nào?
Dữ liệu khảo sát được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định ANOVA và phương trình hồi quy tuyến tính đa biến ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e$) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3 về mối quan hệ giữa đặc điểm cá nhân, nhà trường, gia đình, mạng lưới xã hội với sự thích ứng.
5. Những khó khăn chính của sinh viên được luận án nhận diện trong thực tế là gì?
Sinh viên gặp khó khăn khi làm quen với phương pháp học chế tín chỉ, kỹ năng tự học, làm việc nhóm, tìm tài liệu chuyên ngành luật kiểm sát; các vấn đề sinh hoạt tự lập, quản lý chi tiêu cá nhân, chỗ ở ký túc xá/trọ và việc thích ứng với các chuẩn mực kỷ luật nghiêm ngặt của ngành Kiểm sát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thanh Thảo là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm về sự thích ứng của sinh viên Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ. Dựa trên việc kết hợp lý thuyết thích ứng, xã hội hóa và mạng lưới xã hội cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát 500 sinh viên và 71 cuộc phỏng vấn sâu), luận án đã làm rõ thực trạng thích ứng học tập, đời sống và nhận diện các yếu tố chi phối từ cá nhân, gia đình, nhà trường đến mạng lưới xã hội. Các kết quả nghiên cứu và khuyến nghị của luận án cung cấp căn cứ thực chứng phục vụ công tác quản trị đại học, nâng cao chất lượng đào tạo và rèn luyện nguồn nhân lực cho ngành Kiểm sát nhân dân.