Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng sự gia tăng dân số tại các đô thị lớn như Hà Nội đặt ra những thách thức lớn đối với công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là tại các quận trung tâm có mật độ dân cư cao như quận Hai Bà Trưng. Việc sử dụng các công cụ kinh tế, điển hình là phí vệ sinh môi trường, giữ vai trò quan trọng nhằm huy động nguồn lực xã hội, bù đắp một phần kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, đồng thời giảm tải gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường gặp nhiều trở ngại do ý thức chấp hành của một bộ phận người dân chưa cao, cùng với biến động nhân khẩu phức tạp từ người lao động nhập cư và sinh viên tạm trú.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường tại khu vực đô thị.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2014; chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại, khó khăn và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn quận Hai Bà Trưng nói riêng và các đô thị nói chung.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường được thực hiện như thế nào? Những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân là gì?
    2. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, thuộc phạm vi quản lý và cung ứng dịch vụ của Chi nhánh Hai Bà Trưng – Công ty TNHH MTV Môi trường và Đô thị Hà Nội (URENCO 3).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.

Về tổng quan nghiên cứu trước đó, tác giả đã điểm qua một số công trình tiêu biểu như: nghiên cứu của Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên Môi trường (2008) về phát triển dịch vụ môi trường theo cam kết WTO và nghiên cứu về cơ chế chi trả dịch vụ môi trường (PES); nghiên cứu của Trần Nhật Nguyên (2013) về áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các công trình này chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn quốc hoặc cấp vùng đô thị lớn. Khóa luận của tác giả tập trung đi sâu vào thực tiễn quản lý và thu phí tại một địa bàn cấp quận cụ thể là quận Hai Bà Trưng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế môi trường, quản lý đô thị và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Phí và Lệ phí: Phân định theo Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10; phân loại phí thuộc và không thuộc Ngân sách Nhà nước.
    • Phí môi trường và Phí vệ sinh môi trường: Phí vệ sinh môi trường thuộc nhóm phí người sử dụng, là công cụ kinh tế áp dụng tại đô thị nhằm bù đắp chi phí thu gom, vận chuyển rác thải theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC.
    • Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (Benefit Pays Principle - BPP): Những cá nhân, tổ chức được hưởng lợi từ môi trường trong sạch có trách nhiệm đóng góp tài chính để duy trì dịch vụ vệ sinh môi trường.
    • Ngưỡng chi phí quản lý môi trường: Mức phí vệ sinh thông thường được khuyến nghị không vượt quá 1% thu nhập của người dân và tổng chi phí quản lý chất thải không vượt quá 1% GDP để đảm bảo tính khả thi và công bằng xã hội.
    • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 186/2013/TT-BTC, Thông tư số 02/2014/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC; các Quyết định của UBND TP. Hà Nội (QĐ 16/2009/QĐ-UBND, QĐ 16/2013/QĐ-UBND, QĐ 61/2013/QĐ-UBND, QĐ 7936/QĐ-UBND, QĐ 44/2014/QĐ-UBND) và các quy định nội bộ của Công ty URENCO (QĐ 1042/QĐ-MTĐT, QĐ 548/QĐ-MTĐT, QĐ 949/QĐ-MTĐT).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, chọn lọc các công trình khoa học, báo cáo chuyên môn, văn bản pháp luật liên quan đến phí và quản lý chất thải rắn.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, so sánh và đánh giá các chuỗi số liệu thứ cấp về doanh thu, kế hoạch thu phí, đối tượng khách hàng và cơ cấu sử dụng nguồn thu.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thống kê, báo cáo tổng kết thực hiện công tác quản lý và thu phí vệ sinh môi trường các năm 2013, 2014 của Chi nhánh Hai Bà Trưng – Công ty TNHH MTV Môi trường và Đô thị Hà Nội.
    • Số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Cổng thông tin điện tử UBND quận Hai Bà Trưng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: MOT SO CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ VÀ THU PHI VỆ SINH MOI TRƯỜNG

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của công cụ phí vệ sinh môi trường:

  • Khái niệm và đặc điểm của phí vệ sinh môi trường: Phí vệ sinh môi trường là khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí vận hành dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Trên thực tế, nguồn thu này thường chỉ đáp ứng khoảng 20% tổng chi phí vận hành thực tế của đơn vị môi trường, 80% còn lại phải dựa vào trợ cấp từ Ngân sách Nhà nước. Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quyết định dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Các yếu tố tác động đến mức thu và khả năng chi trả: Phân tích mối quan hệ giữa mức phí và sự sẵn sàng chi trả của người dân thông qua 4 yếu tố chính: thu nhập thực tế, đặc tính và khối lượng của nguồn chất thải (hộ dân cư so với hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ), trình độ học vấn và độ tuổi của người dân đô thị.
  • Nguyên tắc quản lý và nghĩa vụ tài chính: Đơn vị thực hiện thu phí (như URENCO) hạch toán số tiền thu được vào doanh thu kinh doanh dịch vụ, thực hiện phát hành hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC và thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật Thuế hiện hành.

CHƯƠNG II: THỰC TRANG VE CÔNG TAC QUAN LÝ VÀ THU PHI VỆ SINH MOI TRUONG TREN DIA BAN QUAN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động thu và quản lý phí trên địa bàn:

  • Tổng quan địa bàn nghiên cứu: Quận Hai Bà Trưng có diện tích 10,09 km², gồm 20 phường, dân số khoảng 34 vạn người với mật độ cao trên 30.000 người/km². Kinh tế quận phát triển với khối kinh tế ngoài nhà nước chiếm gần 90%, tập trung hơn 7.800 doanh nghiệp (92% thuộc ngành thương mại - dịch vụ). Thu ngân sách quận năm 2014 đạt 3.971 tỷ đồng (127% kế hoạch).
  • Quy định về mức thu phí trên địa bàn:
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú: Áp dụng Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND, từ đầu năm 2014 mức thu tăng từ 3.000 đồng/người/tháng lên 6.000 đồng/người/tháng (đã bao gồm thuế GTGT).
    • Đối với hộ kinh doanh và tổ chức: Áp dụng Quyết định số 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013, mức thu rác thải dưới 1 m³/tháng đối với hộ kinh doanh ăn uống, thực phẩm, khách sạn là 130.000 đồng/hộ/tháng (tăng 30% so với mức 100.000 đồng trước đó); rác thải trên 1 m³/tháng là 208.000 đồng/m³ (tăng 31,6% so với mức 160.000 đồng/m³). Hộ kinh doanh nhỏ lẻ áp dụng mức 50.000 đồng/hộ/tháng hoặc 3.000 đồng/hộ/ngày.
Nhóm đối tượng Mức thu trước 2014 Mức thu năm 2014 Đơn vị tính Tỷ lệ tăng (%)
Cá nhân, hộ gia đình cư trú 3.000 6.000 đồng/người/tháng +100,0%
Hộ kinh doanh ăn uống, thực phẩm, KS (< 1 m³/tháng) 100.000 130.000 đồng/hộ/tháng +30,0%
Hộ kinh doanh ăn uống, thực phẩm, KS (> 1 m³/tháng) 160.000 208.000 đồng/m³ +31,6%
Hộ kinh doanh nhỏ lẻ, buôn bán khác - 50.000 đồng/hộ/tháng -
Trường học, cơ quan, trụ sở (< 1 m³/tháng) 100.000 130.000 đồng/đơn vị/tháng +30,0%
Trường học, cơ quan, trụ sở (> 1 m³/tháng) 160.000 208.000 đồng/m³ +31,6%
  • Kết quả thu phí giai đoạn 2010 – 2014:
    • Giai đoạn 2010 – 2013: Doanh thu thu phí tăng đều hàng năm (Năm 2010: 11,233 tỷ đồng; Năm 2011: 11,781 tỷ đồng; Năm 2012: 12,220 tỷ đồng; Năm 2013: 12,463 tỷ đồng).
    • Năm 2014: Tổng doanh thu thu phí đạt 19,467 tỷ đồng, tăng hơn 7,003 tỷ đồng so với năm 2013 do áp dụng đơn giá mới.
Chỉ tiêu doanh thu Quý I/2014 Quý II/2014 Quý III/2014 Quý IV/2014 Cả năm 2014
Thu từ Nhà dân (VNĐ) 3.520.000.000 3.518.000.000 3.444.000.000 3.416.000.000 13.898.000.000
Tỷ trọng Nhà dân (%) 72,67% 71,25% 70,95% 70,68% 71,39%
Thu từ Kinh doanh (VNĐ) 1.323.000.000 1.419.000.000 1.410.000.000 1.417.000.000 5.569.000.000
Tỷ trọng Kinh doanh (%) 27,33% 28,75% 29,05% 29,32% 28,61%
Tổng doanh thu (VNĐ) 4.843.000.000 4.937.000.000 4.854.000.000 4.833.000.000 19.467.000.000
  • Tình hình hoàn thành kế hoạch năm 2014: So với chỉ tiêu Công ty URENCO giao (20,170 tỷ đồng), kết quả thực hiện đạt 96,5%. Trong đó, thu khối nhà dân đạt 13,898 tỷ đồng (đạt 89,3% so với kế hoạch 15,560 tỷ đồng); thu khối kinh doanh đạt 5,569 tỷ đồng (đạt 120,8% so với kế hoạch 4,610 tỷ đồng).
  • Phân bổ và sử dụng nguồn thu: 80% tổng số tiền thu hàng tháng được giữ lại để bổ sung chi phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý rác, cải tạo vỉa hè; 20% còn lại chi bồi dưỡng cho công nhân vệ sinh trực tiếp, thu ngân viên và chi phí in ấn hóa đơn chứng từ.
  • Tồn tại và khó khăn: Một số phường giải tỏa hạ tầng (Bạch Đằng, Đống Mác, Phố Huế, Thanh Nhàn, Thanh Lương) làm biến động nhân khẩu; mật độ sinh viên và người lao động thuê trọ lớn không khai báo tạm trú; người dân có tâm lý phản ứng khi phí tăng gấp đôi dẫn đến khai giảm nhân khẩu; công nhân thu gom rác sớm hoặc chất lượng vệ sinh ngõ xóm chưa triệt để; năm 2013 xuất hiện tình trạng đối tượng xấu giả danh thu ngân; việc chuyển 77 cơ sở kinh doanh lớn sang hợp đồng dịch vụ làm giảm doanh thu phí trực tiếp.

CHƯƠNG III: MOT SO GIẢI PHÁP VÀ KIEN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUA CONG TAC QUAN LY VA THU PHI VỆ SINH MOI TRƯỜNG

Chương III đề xuất các nhóm biện pháp khắc phục tồn tại:

  • Nhóm giải pháp quản lý Nhà nước:
    • Nghiên cứu lộ trình điều chỉnh mức phí đảm bảo bù đắp chi phí vận hành; tăng cường cơ chế phối hợp giữa UBND các phường với đơn vị thu phí, xem xét trích một phần kinh phí cho lực lượng phường trực tiếp hỗ trợ thu.
    • Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý môi trường đô thị thông qua tuyển chọn, tập huấn chuyên môn, tổ chức đánh giá sát hạch định kỳ.
    • Tăng cường quản lý cư trú, đơn giản hóa quy trình đăng ký tạm trú, yêu cầu hoàn thành thủ tục tạm trú trong vòng 30 ngày đối với lao động nhập cư và sinh viên; kiểm tra định kỳ các nhà trọ.
    • Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, chứng từ thu phí và tính minh bạch trong quản lý nguồn thu.
  • Nhóm giải pháp đối với đơn vị thu phí (Chi nhánh Hai Bà Trưng – URENCO):
    • Đào tạo kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ thuyết phục cho đội ngũ thu ngân; phối hợp chặt chẽ với tổ trưởng tổ dân phố để rà soát biến động nhân khẩu theo từng quý (người mới chuyển đến, mới sinh con, người đi thuê trọ).
    • Cải tiến chất lượng dịch vụ: thu gom đúng giờ, gõ kẻng thông báo, quét sạch rác trong ngõ xóm; thiết lập đường dây nóng và hòm thư điện tử để tiếp nhận phản ánh của người dân.
    • Triển khai phần mềm quản lý thu phí mới và chuẩn bị in vé phí theo mô hình tổ dân phố được kiện toàn sắp xếp lại theo Kế hoạch 24/KH-UBND của UBND quận Hai Bà Trưng vào đầu năm 2015.
    • Xử lý triệt để hiện tượng giả danh thu ngân bằng cách phối hợp với công an phường và phát tờ rơi thông báo nhận diện.
  • Các kiến nghị bổ sung: Đẩy mạnh tuyên truyền qua Đoàn Thanh niên; thúc đẩy giảm thiểu và phân loại rác tại nguồn nhằm giảm áp lực chi phí thu gom; cải cách thủ tục hành chính và tạo cơ chế ưu đãi cho đầu tư xanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về hoạt động thu phí vệ sinh môi trường tại quận Hai Bà Trưng:
    • Doanh thu thu phí tăng trưởng liên tục từ 11,233 tỷ đồng (năm 2010) lên 19,467 tỷ đồng (năm 2014).
    • Năm 2014, việc nâng mức phí sinh hoạt lên 6.000 đồng/người/tháng đã làm tăng doanh thu thêm 7,003 tỷ đồng (+56,18% so với năm 2013), trong đó khối nhà dân đóng góp 71,39% và khối kinh doanh đóng góp 28,61% tổng nguồn thu.
    • Kết quả rà soát năm 2014 xác định được 8.489 hộ kinh doanh trên địa bàn, gồm 6.493 hộ thu theo mức kinh doanh, 1.511 hộ thu theo mức nhà dân và 485 hộ thuộc diện không đóng hoặc đang xây dựng.
    • Nguồn thu thực tế năm 2014 đạt 96,5% kế hoạch công ty giao; trong đó khối hộ kinh doanh vượt chỉ tiêu (+20,8%) nhưng khối nhà dân chỉ đạt 89,3% do khó khăn trong quản lý nhân khẩu.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Đánh giá toàn diện tác động của việc điều chỉnh chính sách giá phí (năm 2014) đến doanh thu và phản ứng của người dân trên một địa bàn đô thị lõi.
    • Phát hiện các điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối giữa chi phí vận hành và mức phí bù đắp (chỉ đạt ~20%), kẽ hở trong quản lý nhân khẩu tạm trú và sự thiếu hụt chế tài xử lý các trường hợp chây ỳ nộp phí.
    • Đề xuất mô hình phối hợp thực chất giữa công ty môi trường đô thị và hệ thống chính quyền cơ sở (UBND phường, tổ dân phố) kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu thu phí theo hộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong địa bàn quận Hai Bà Trưng dưới sự quản lý của Chi nhánh URENCO 3, chưa so sánh đối chứng với các mô hình thu gom do doanh nghiệp tư nhân thực hiện tại các quận/huyện ngoại thành.
    • Chuỗi số liệu tài chính chi tiết dừng lại ở năm 2014, thời điểm chính sách điều chỉnh giá phí mới bắt đầu có hiệu lực một năm nên chưa đánh giá được tác động dài hạn.
    • Phương pháp thu thập chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo thứ cấp của đơn vị quản lý, chưa triển khai phiếu khảo sát xã hội học diện rộng (mẫu điều tra n) đối với mức độ hài lòng và mức sẵn sàng chi trả (WTP) của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá hiệu quả vận hành của phần mềm quản lý phí và dữ liệu tổ dân phố mới sau giai đoạn triển khai từ năm 2015 trở đi.
    • Nghiên cứu cơ chế định giá dịch vụ thu gom rác dựa trên khối lượng thực tế (pay-as-you-throw qua bao bì/tem rác) thay cho mức thu cố định theo đầu người.
    • Nghiên cứu cơ chế đấu thầu công khai dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị nhằm tối ưu hóa chi phí thay thế cho hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng công ích.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các chuyên ngành: Quản lý Đô thị, Kinh tế Môi trường, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển.
    • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp môi trường đô thị (URENCO và các đơn vị dịch vụ công ích địa phương).
    • Cán bộ quản lý trật tự đô thị, địa chính - môi trường tại UBND các phường, quận.
  • Nội dung giá trị:
    • Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nguồn thu và định mức thu phí vệ sinh môi trường đô thị theo khung pháp lý giai đoạn 2010 – 2014.
    • Bảng biểu chi tiết về doanh thu từng quý, phân tích tỷ trọng giữa các nhóm khách hàng (nhà dân và hộ kinh doanh).
    • Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý nhân khẩu biến động, tổ chức lực lượng thu ngân và kiểm soát chứng từ thu tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức phí vệ sinh môi trường áp dụng cho hộ gia đình tại quận Hai Bà Trưng năm 2014 thay đổi như thế nào so với giai đoạn trước? Theo Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội, mức thu phí vệ sinh đối với cá nhân cư trú tại các phường thuộc quận Hai Bà Trưng từ đầu năm 2014 là 6.000 đồng/người/tháng (đã bao gồm thuế GTGT), tăng gấp đôi so với mức thu 3.000 đồng/người/tháng được áp dụng từ năm 2007.

2. Số tiền thu phí vệ sinh môi trường tại Chi nhánh Hai Bà Trưng được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ nào? Toàn bộ số tiền thu được phục vụ trực tiếp cho hoạt động vệ sinh môi trường theo tỷ lệ: 80% tổng mức thu hàng tháng dùng để bổ sung kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý rác và cải tạo hạ tầng vỉa hè, cây xanh; 20% tổng mức thu dùng chi bồi dưỡng cho công nhân vệ sinh trực tiếp, lực lượng thu ngân viên và chi phí mua sắm hóa đơn, biên lai, sổ sách.

3. Kết quả thực hiện kế hoạch doanh thu thu phí vệ sinh môi trường năm 2014 của Chi nhánh Hai Bà Trưng đạt bao nhiêu? Năm 2014, tổng doanh thu thu phí đạt 19,467 tỷ đồng, đạt 96,5% so với chỉ tiêu 20,170 tỷ đồng do Công ty URENCO giao. Trong đó, khối hộ kinh doanh đạt 5,569 tỷ đồng (vượt 120,8% kế hoạch), nhưng khối nhà dân chỉ đạt 13,898 tỷ đồng (đạt 89,3% kế hoạch).

4. Những nguyên nhân khách quan nào gây khó khăn cho công tác thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn quận? Các nguyên nhân khách quan chính gồm: một số phường (Bạch Đằng, Đống Mác, Phố Huế, Thanh Nhàn, Thanh Lương) đang trong diện giải tỏa xây dựng hạ tầng làm biến động nhân khẩu; mật độ sinh viên từ các trường đại học lớn và lao động nhập cư cao nhưng không đăng ký tạm trú đầy đủ; nhiều hộ kinh doanh vãng lai, hàng rong không cố định; tâm lý người dân phản ứng khi phí tăng gấp đôi dẫn đến tình trạng khai giảm nhân khẩu thực tế.

5. Kết quả khảo sát số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn quận Hai Bà Trưng năm 2014 được ghi nhận như thế nào? Năm 2014, Chi nhánh đã khảo sát thực tế tổng cộng 8.489 hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thu phí vệ sinh; trong đó có 6.493 hộ nộp theo mức kinh doanh, 1.511 hộ nộp theo mức nhà dân và 485 hộ thuộc diện không đóng hoặc đang xây dựng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hạnh Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phí vệ sinh môi trường và phản ánh bức tranh thực tiễn quản lý thu phí tại quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2010 – 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù việc tăng mức thu năm 2014 đã nâng doanh thu lên 19,467 tỷ đồng, công tác thu phí khối nhà dân vẫn gặp nhiều trở ngại do biến động nhân khẩu và thiếu chế tài xử lý triệt để. Các giải pháp đề xuất về tăng cường phối hợp chính quyền cơ sở, nâng cao nghiệp vụ thu ngân và ứng dụng công nghệ quản lý dân số mang tính ứng dụng cao đối với công tác quản lý môi trường đô thị tại các địa bàn có mật độ dân cư cao.