CHƯƠNG I TỔNG QUAN I.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu I.1 Điều kiện tự nhiên BR - VT là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, mặt còn lại giáp biển Đông. Hình 3: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu BR - VT có 07 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và 01 đơn vị hành chính hải đảo là huyện Côn Đảo. Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: bán đảo, hải đảo, vùng đồi núi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển. 8 Tỉnh BR - VT có vị trí địa lý rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ.
Vị trí này cho phép tỉnh BR - VT hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển, khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch nghỉ dưỡng và tắm biển. Ở vị trí này, BR - VT có điều kiện phát triển tất cả các tuyến giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung chuyển đi các nơi trong nước và thế giới. Tỉnh BR - VT nằm trong vùng ít có bão và thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt. Diện tích rừng của tỉnh không lớn: đất lâm nghiệp là 33.312,15 ha, trong đó đất hiện đang có rừng là 26.305,55 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng.
Rừng của BR - VT chỉ có tầm quan trọng trong tạo cảnh quan, môi trường, phòng hộ và phát triển du lịch, còn việc khai thác rừng lấy gỗ, nguyên liệu không lớn. BR - VT có nhiều loại khoáng sản, nhưng đáng kể nhất là dầu mỏ, khí thiên nhiên và khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Các nguồn nước ngầm có thể cho phép khai thác tối đa 500.000 m3/ngày đêm, bảo đảm cung cấp đủ nước cho nông nghiệp, công nghiệp và cho sinh hoạt. BR - VT có bờ biển dài 305,4 km, trong đó khoảng 70 km có bãi cát thoai thoải, nước xanh, có thể dùng làm bãi tắm quanh năm.
Vịnh Gành Rái rộng khoảng 50 km2 có thể xây dựng một hệ thống cảng hàng hải. Trữ lượng hải sản có thể khai thác tối đa hàng năm từ 150. Tài nguyên biển của BR - VT rất thuận lợi cho phát triển vận tải biển, hệ thống cảng, du lịch và công nghiệp khai thác, chế biến hải sản.2 Đặc điểm kinh tế BR - VT là tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hệ thống giao thông có ý nghĩa rất quan trọng để thông thương và kết nối với các tỉnh trong khu vực và quốc tế.000km đường giao thông, trong đó có 130km đường quốc lộ, hơn 110km đường giao thông thủy với nhiều con sông lớn, nhỏ như: sông Dinh, Thị Vải, Cửa Lấp, Chà Và… cùng 35 bến cảng như Cái Mép, khu cảng Vũng Tàu, cảng Phú Mỹ…Tỉnh cũng có 2 sân bay nhỏ là: sân bay Vũng Tàu (tại TP. Vũng Tàu) và sân bay Cỏ Ống (tại huyện Côn Đảo), chủ yếu phục vụ cho quân sự và dịch vụ dầu khí.
Hiện nay sân bay Cỏ Ống đang được nâng cấp; giai đoạn 2011 – 2020 tiến hành xây dựng sân bay mới tại Gò 9 Găng (TP. Vũng Tàu) để phục vụ cho nhu cầu dân dụng. Tỉnh đang nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu. Kinh tế thủy sản là một trong những ngành đi đầu trong việc phát triển kinh tế biển của tỉnh BR – VT, ngành có khả năng cạnh tranh, phát triển ổn định, bền vững.
Tính đến năm 2012, toàn tỉnh có khoảng 7.064,3 ha nuôi trồng các loại thủy sản: tôm, cua, cá và một số loại thủy sản khác như: nghêu, sò, ốc… tập trung tại Long Sơn (TP. Vũng Tàu); Long Hương (TP. Bà Rịa); Lộc An, Láng Dài (huyện Đất Đỏ); Phước Thuận (huyện Xuyên Mộc) và vùng hạ lưu sông Thị Vải, hạ lưu sông Dinh và hạ lưu sông Ray và giáp theo cửa sông (Niên giám thống kê tỉnh BR-VT năm 2012). Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh BR – VT khoảng 146.164,29 ha, chiếm 73,47% diện tích đất tự nhiên, dân số nông thôn 522.303 người, chiếm tới 50,15% dân số toàn tỉnh.
Ngành trồng trọt phát triển nhanh, từ năm 1991 đến nay, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành nông nghiệp tỉnh đạt 7,1%/năm, vượt 1,3% so với chỉ tiêu và đã có xu hướng đa dạng hóa cây trồng, tuy nhiên mức độ đa dạng hóa cây trồng còn chậm, cây công nghiệp lâu năm vẫn chiếm chủ yếu. Nông nghiệp trong những năm qua đã phát triển khá nhanh và toàn diện, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế địa phương của toàn tỉnh. Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2012 đạt 9. Cơ cấu cây trồng có sự thay đổi đáng kể, diện tích cây hàng năm giảm và cây lâu năm tăng, đặc biệt là sản lượng cây tiêu tăng từ 9.359 tấn (năm 2010) lên đến 12.
Hàng năm BR – VT thu hút một lượng lớn khách du lịch đến tham quan và nghỉ ngơi, đây chính là điều kiện tốt để phát triển các ngành nghề dịch vụ phục vụ nhu cầu của du khách như khách sạn, nhà hàng, giải trí. Doanh thu du lịch theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế đạt 1,141 tỷ đồng năm 2012 (Niên giám thống kê tỉnh BR-VT năm 2012). Ngành thương mại - dịch vụ của tỉnh cũng phát triển mạnh trong những năm qua, trong đó nổi bật nhất là du lịch và dịch vụ cảng biển. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 52 dự án cảng biển, đã hoàn thành và đưa vào khai thác 24 cảng, trong đó có các cảng lớn và hiện đại như: CMIT, SP-PSA, SITV, Tân Cảng - Cái Mép…; 27 cảng đang trong quá trình xây dựng và 1 cảng tiếp tục đầu tư với quy mô lớn (Cái Mép hạ) cùng với trung tâm logistics.
10 So với các KCN của những địa phương khác trong khu vực, các KCN của Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều lợi thế so sánh về các điều kiện thu hút nhà đầu tư như: nằm cạnh trung tâm công nghiệp lớn TP. Hồ Chí Minh (cách hơn 100 km); hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy thuận tiện, trong đó sông Thị Vải có chiều dài hơn 10km, nhiều bến cảng được thành lập ven sông có khả năng tiếp nhận tàu hàng tải trọng đến 6 vạn tấn. Nguồn năng lượng cung ứng cho hoạt động các cơ sở sản xuất trong KCN dồi dào, chủ yếu là nguồn nhiệt điện của các nhà máy điện Phú Mỹ I, II, III, Bà Rịa… Trong năm 2012, tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 409. Tỉnh BR - VT hiện có 10 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động gồm: Đông Xuyên, Phú Mỹ I, Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân A2, Mỹ Xuân B1, Mỹ Xuân B1 Đại Dương, Mỹ Xuân B1 Tiến Hùng, Cái Mép, Phú Mỹ II, Phú Mỹ III.
Và 5 KCN đã có chủ trương thành lập gồm: KCN Đô thị Châu Đức, Long Sơn, Long Hương, Phú Mỹ II mở rộng và KCN Đất Đỏ 1. Đến năm 2012, trên địa bàn tỉnh có 295 dự án nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 28,1 tỷ USD. Vốn đầu tư thực hiện đến nay đạt gần 6,43 tỷ USD, chiếm 22,9 % trong tổng vốn đăng ký đầu tư. BR - VT có nhiều loại khoáng sản nhưng đáng kể nhất là dầu mỏ, khí thiên nhiên và khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
Bể Cửu Long trữ lượng khai thác khoảng 170 triệu tấn dầu và 28 – 41 tỷ m3 khí và có điều kiện khai thác tốt nhất do nằm không xa bờ, trong vùng biển nông (độ sâu đáy <50 m), thuộc khu vực không có bão lớn. Bể Nam Côn Sơn: trong 60 cấu tạo phát hiện, có nhiều cấu tạo đã khoan thăm dò và có dấu hiệu như Dừa, Mùa (lô 8), Đại Hùng, Thanh Long (các lô 05, 11, 12, 06, 04); các mỏ có triển vọng là Đại Hùng, Thanh Long, Lan Tây, Lan Đỏ, Mộc Tinh, Rồng Bay, Mỏ Đại Hùng đã đi vào khai thác từ tháng 10 - 1994, trữ lượng khai thác dao động trong khoảng 30 - 50 triệu tấn dầu và 6 - 10 tỷ m3 khí. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng của BR - VT rất đa dạng, bao gồm: đá xây dựng, đá ốp lát, phụ gia xi măng, cát thuỷ tinh, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, than bùn, immenit… Hiện nay, tỉnh BR - VT đã xây dựng 19 mỏ với tổng trữ lượng 32 tỷ tấn, phân bố ở hầu khắp các huyện trong tỉnh nhưng chủ yếu ở các huyện Tân Thành, Long Đất, TP. Bà Rịa và TP.
Giá trị kinh tế mang lại cho tỉnh là rất lớn và không ngừng gia tăng hàng năm. Là khu vực có nhiều hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao mà điển hình là Vườn Quốc gia Côn Đảo, Khu bảo tồn Bình Châu – Phước Bửu… với nhiều loài động vật và 11 thực vật quý hiếm, hệ sinh thái biển của Côn Đảo cũng đa dạng và phong phú với nhiều loài sinh vật biển quý hiếm. Hiện nay, tỉnh BR – VT thành lập những khu Bảo tồn đa dạng sinh học với nhiều dự án và sự tài trợ của Quỹ Môi trường toàn cầu và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc cùng các chuyên gia trong nước. Là địa phương có sự phát triển theo hướng mở rộng khai thác dầu khí, phát triển các ngành CN sử dụng khí nhiên liệu (điện, hóa chất, phân bón, chất dẻo, khí hóa lỏng), các loại công nghiệp dịch vụ cho việc khai thác và vận chuyển dầu khí; bên cạnh đó, phát triển công nghiệp thép, cơ khí điện tử, đóng tàu, vật liệu xây dựng, các sản phẩm từ cao su, chế biến hải sản, thực phẩm.
Các hoạt động công nghiệp đã kéo theo sự phát triển những đô thị mới (Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Cái Mép), tạo dựng hệ thống hạ tầng cơ sở và kinh tế du lịch có chất lượng tốt.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội Dân cư toàn tỉnh có tổng số là 1.565 người (Niên giám thống kê tỉnh BR-VT 2012), trong đó dân số thành thị chiếm 49,85%, dân số nông thôn chiếm 50,15%, mật độ trung bình: 524 người/km2. Dân cư tập trung cao nhất ở TP. Vũng Tàu, huyện Long Điền, TP. Bà Rịa và đây cũng là các vùng có tốc độ đô thị hóa cao cũng như tập trung các khu công nghiệp của tỉnh.